Bản án số 57/2024/DS-PT ngày 02/04/2024 của TAND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về tranh chấp quyền sử dụng đất

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 57/2024/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 57/2024/DS-PT ngày 02/04/2024 của TAND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về tranh chấp quyền sử dụng đất
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp quyền sử dụng đất
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Số hiệu: 57/2024/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 02/04/2024
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ông Bùi T khởi kiện ông Đỗ Văn M để yêu cầu ông M trả lại cho ông T diện tích đất 838,3m2 , thửa 605 (cũ là 89, 100), Tờ bản đồ số 8, xã H, thành phố B
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TNH B V
Bn án s: 57/2024/DS-PT
Ngày: 02/4/2024
V/v Tranh chp quyn s dụng đất
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TNH B V
- Thành phn Hội đồng xét x phúc thm gm có:
Thm phán - Ch ta phiên tòa: Ông Nguyn Minh Châu
Các Thm phán: Bà Nguyn Th Quang
Bà Đào thị Hu
- Thư ký phiên tòa: Phan Th Thùy Quyên Thư Toà án nhân dân tnh
B V.
- Đại din Vin Kim sát nhân dân tnh B V: Bà Nguyn Th Thanh Thy
- Kim sát viên tham gia phiên tòa.
Ngày 02 tháng 4 năm 2024, ti tr s Tòa án nhân dân tnh B V xét x phúc
thm công khai v án dân s th s 255/2023/TLPT-DS ngày 15 tháng 11 năm
2023 v Tranh chp quyn s dụng đất.
Do Bn án dân s thm s 41/2023/DS-ST ngày 29 tháng 8 năm 2023 ca
Tòa án nhân dân thành ph B b kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét x phúc thm s 50/2024/QĐ-PT ngày 28
tháng 02 năm 2024 Quyết định hoãn phiên tòa s 35/2024/QĐ-PT ngày 15 tháng
3 năm 2024, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ông Bùi T, sinh năm 1956; Địa chỉ: Phường H, thành ph V,
tnh B V (Có mt).
Người đại din theo y quyn của nguyên đơn: Ông Văn N, sinh năm 1981;
Địa ch: T M, Khu ph N, phường L, thành ph B, tnh B V (Có mt).
2. B đơn: Ông Đỗ Văn M, sinh năm 1952; Địa ch: p P, H, thành ph B,
tnh B V (Có mt).
Người bo v quyn li ích hp pháp ca b đơn: Ông Hoàng Đăng Vĩnh H
Luật sư Trung tâm tr giúp pháp lý Nhà nước, tnh B V (Có mt).
3. Người có quyn li, nghĩa vụ liên quan:
3.1. y ban nhân dân thành ph B, tnh B V; Địa chỉ: phường P, thành ph
B, tnh B V.
2
Người đại din theo pháp lut: Ông Trn Thanh D, Chc v: Ch Tch (Vng
mặt và có đơn đề ngh xét x vng mt).
Người bo v quyn li ích hp pháp: Ông Đoàn Anh T1 Chuyên viên
Phòng Tài nguyên và Môi trưng thành ph B (Theo Công văn s 5744/UBND-VP
ngày 05 tháng 6 năm 2023) (Vng mt).
3.2. Hoàng Th H1, sinh năm 1961; Địa ch: Phường H, thành ph V, tnh
B V (Có mt).
3.3. Bà Li Th P, sinh năm 1955; Địa ch: p P, xã H, thành ph B, tnh B V
(Vng mt).
Người đại din theo y quyn ca P: Ông Đỗ n M, sinh năm 1952; Địa
ch: p P, xã H, thành ph B, tnh B V (Có mt).
3.4. Bà Phm Th L, sinh năm 1952; Địa ch: B, huyn B, tnh B (Vng mt).
Người đại din theo y quyn ca bà L: Bà Th T2, sinh năm 1958; Địa ch:
Khu ph M, phường P, thành ph B, tnh B V (Vng mt đơn đề ngh xét x
vng mt).
3.5. Ông Phm Trng L1, sinh năm 1964; Địa ch: Khu tp th xí nghiệp đông
lnh B, Khu ph M, phường P, thành ph B, tnh B V (Có mt).
3.6. Nguyn Th B, sinh năm 1956; Địa ch: Khu ph H, phường P, thành
ph B, tnh B V (Vng mặt và có đơn đề ngh xét x vng mt).
3.7. Bà Trn Th T3, sinh năm 1960; Địa ch: p P 4, xã H, thành ph B, tnh B
V (Vng mặt và có đơn đề nght x vng mt).
4. Người làm chng:
4.1. Ông Lương Huy T4, sinh năm 1950; Đa ch: p P 3, H, thành ph B,
tnh B V ( mt).
4.2. Bà Dương Th H2, sinh năm 1954; Địa ch: p P 4, H, thành ph B, tnh
B V (Vng mt).
4.3. Ông Trần Đức D2, sinh năm 1954; Địa ch: p P 4, xã H, thành ph B, tnh
B V (Vng mt).
4.3. Ông Nguyễn Văn N1, sinh năm 1951; Địa ch: p P 4, xã H, thành ph B,
tnh B V (Vng mt).
5. Người kháng cáo: Ông Đỗ Văn Mb đơn.
NI DUNG V ÁN:
1. Theo đơn khi kin, các tài liu, chng c trong h vụ án cũng như
trong quá trình tham gia t tng, ông Bùi T nguyên đơn người đại din theo y
quyn ca ông T là ông Lê Văn N trình bày:
3
Ngày 19/6/1992, ông Bùi T có nhn chuyển nhượng din tích đất 855m
2
thuc
tha 59, tha 60, T bản đồ s 04 ti p P, th trn B (nay là thành ph B). Theo
đồ v trí ngày 27/12/2022 ca Trung tâm K thut Tài nguyên Môi trường tnh B
V thì diện tích đất hin nay 838,3m
2
, tha s 605 (cũ 89, 100), T bản đồ s 08,
xã H, thành ph B ca ông Phm Trng L1 vi giá 12 ch vàng 24K. Đất có t cn:
Phía Bc giáp phần đất tha 74 ca ông Nguyễn Văn M2, phía Nam phần đất ca
ông Trần Đức D2, phía Đông giáp đường P C, phía Tây giáp đất ông Nguyễn Văn
N1 (nhn chuyển nhượng t ông Nguyn T4). Khi chuyển nhượng lp giy tay
“Giấy sang nhượng đất hoa màu”. Ông L1 đã nhận đủ s vàng, đồng thi giao
đất, giao S khai din tích thu np thuế nông nghip s 773/TNN đứng tên
ông Phm Trng L1 ngày 08/10/1992 cho ông T. Ông T đã nhận đất để trng lúa
đưc y ban nhân dân th trn B cp S đăng kê khai diện tích thu np thuế
nông nghip s 804/TNN ngày 21/10/1992. T năm 1993 đến năm 1997 năm
2001, ông T có đóng thuế s dụng đất nông nghiệp đối vi diện tích đất trên.
Khi nhận đất s dng, ông T đến gp ông Đỗ Văn M, thời điểm đó ông M
đang là trưởng thôn để xin xác nhn vic chuyển nhượng quyn s dụng đất nhưng
ông M nói đất đang tranh chp nên không xác nhận. Đến ngày 15/8/1994, ông M
nhn chuyển nhượng li diện tích đất trên bng giy tay ca Nguyn Th B nên
hai bên xy ra tranh chp. T m 1994 đến nay, ông M đã t ý s dng trng lúa,
sau đó trồng chuối trên đất ngăn cản ông T không đưc s dng. Ông T đã làm
đơn nhiều ln yêu cầu các cơ quan ban ngành giải quyết nhưng vẫn không gii quyết
xong nên ông T khi kin ông M ra Tòa để yêu cu Tòa án gii quyết.
Ti phiên tòa, ông T có ý kiến đ ngh hòa giải như sau: Nếu ông M đồng ý hòa
gii thì ông T đồng ý cho ông M s dng phn din tích đất 217,2m
2
(ký hiu A),
phn din tích đất còn li 621,1m
2
(ký hiu B+C) thuc tha s 605 (cũ 89, 100), T
bản đồ s 08, H, thành ph B thì ông T đề ngh Tòa án công nhn cho ông T, theo
đ v trí ngày 27/12/2022 ca Trung tâm K thuật Tài nguyên Môi trường tnh
B V. Trưng hp ông M không đồng ý ng hòa gii này thì ông T vn gi
nguyên yêu cu khi kin, đề ngh Tòa án công nhn toàn b din tích đất 838,3m
2
,
thửa 605 (cũ 89, 100), T bản đồ s 8 H, thành ph B thuc quyn s dng ca
ông T. Buc ông M phi di di toàn b cây trng trên đất và tr lại đt cho ông T.
2. Theo bn t khai và trong quá trình tham gia t tng b đơn ông Đỗ Văn M
người đại din theo y quyn ca ông M là bà Trnh Th H4 trình bày:
V ngun gc thửa đất tranh chấp: Năm 1994, ông Đỗ Văn M có nhn chuyn
nhưng ca Nguyn Th B 02 thửa đất 59 60, T bản đồ s 04 ti p P, th trn
B (nay đang tranh chp) din tích là 838,3m
2
, thửa 605 (cũ là 89, 100), T bản đồ
s 8, H, thành ph B vi giá 57 chng 24K. Hai bên lp giấy tay “Giấy sang
nhượng đất” ngày 15/8/1994. Ông M đã thanh toán đ tin chuyển nhượng đất. V
giy t đt, bà B đã bàn giao ông M đã nhận S khai diện tích đt thu
np thuế nông nghip s 773/TTN ngày 23/10/1993 cùng 02 t Biên lai thu thuế s
dụng đất năm 1993 năm 1994 ca UBND th trn B (nay thành ph B). V thc
địa, bà B đã bàn giao đất cho ông M ngay thời điểm ngày 15/8/1994.
4
Năm 1994, bà B chuyển nhượng đất cho ông M, hin trạng đất trng lúa. Sau
đó ông M đã sử dng trồng lúa được hai năm thì chuyển sang trng chuối cho đến
nay, thương binh thuộc đối tượng không phi np thuế s dụng đất nên được
min thuế.
Tháng 12/1997, Ủy ban nhân dân phưng P hòa gii v vic tranh chp đất gia
ông M và ông T nhưng không thành. Ngày 11/8/2005, Ủy ban nhân dân th xã B có
Quyết định s 1486/QĐ.UB về việc bác đơn tranh chấp quyn s dụng đất nêu trên
ca ông T. Năm 2000, Nhà nước thu hồi (không có văn bản, không bi thường) mt
phn diện tích đất để ni rng đường đi P C.
Ông M xác định thửa đất tranh chp hin nay có din tích 838,3m
2
thuc tha
605 (cũ là 89, 100), T bản đồ s 08, xã H, thành ph B theo Sơ đ v trí do Trung
tâm K thuật Tài nguyên Môi trường tnh B V lp ngày 18/5/2022. Ngày
11/11/2021, ông M đơn yêu cu phn t yêu cu công nhn cho ông M đưc
quyn s dng toàn b diện tích đất 838,3m
2
thửa 605 (cũ là 89, 100), T bản đồ s
08, xã H, thành ph B.
V yêu cu khi kin ca ông T, ông M ý kiến như sau: Vic thu hồi đất ca
y ban nhân dân th B cũng như giao đất cho L theo Công văn số 7312/UBND-
VP ngày 15/7/2022 không Quyết định nên không hp pháp. L sau khi nhn
đất là chuyển nhượng ngay mà không s dng. Ông T khai nhn chuyển nhượng đất
ca ông Phm Trng L1 năm 1992 nhưng ông T không trc tiếp qun lý, s dng
đất, không đăng đt. Ti S Mc không tên ông T đăng diện tích đt
tranh chp. Ngày 09/12/1997, ông T đơn khiếu ni tranh chp quyn s dụng đất
vi ông M nhưng đã bị bác bi Quyết định s 1486/QĐ-UB ngày 11/8/2005 ca y
ban nhân dân th xã B. Do ông T không phi người s dụng đất liên tc t khi
nhn chuyển nhượng năm 1992 đến nay. Những người chuyển nhượng đất cho ông
T không hp pháp, chuyển nhượng trái Điều 5 Luật Đất Đai 1987; ông T không kê
khai đăng theo đúng quy đnh ca pháp lut nên ông T khi kin yêu cu công
nhn quyn s dụng đất cho ông T là không có căn cứ. T khi nhn chuyển nhượng
đất ca bà B năm 1994, ông M đã sử dng liên tục ngay tình, đúng mục đích, đúng
pháp lut, có kê khai trong S mc kê; thc hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế s dụng đất
nên đủ điu kin công nhn quyn s dụng đất theo quy định tại Điều 95, 99, 101
Luật Đất đai 2013 và Điều 189 B lut Dân s 2015.
Ti phiên tòa ông M có ý kiến đề ngh hòa giải như sau: Nếu ông T đồng ý a
gii thì ông M đng ý cho ông T s dng phn din tích đt 221,1m
2
(ký hiu C).
Phn din tích đất còn li 617,2m
2
(ký hiu A+B) thuc tha s 605 (cũ 89, 100),
T bản đồ s 08, xã H, thành ph B thì đề ngh Tòa án công nhn cho ông M. V trí
đất theo đồ v trí ngày 27/12/2022 ca Trung tâm K thut Tài nguyên Môi
trường tnh B V. Trường hp ông T không đồng ý đề ngh ca ông M thì ông M
đề ngh Tòa án bác toàn b yêu cu khi kin ca ông T; công nhn toàn b yêu cu
phn t ca ông M, công nhn cho ông M đưc quyn s dng diện tích đất
838,3m
2
thuc thửa 605 (cũ là 89, 100), T bản đồ s 8, xã H, thành ph B theo Sơ
5
đồ v trí do Trung tâm K thuật Tài nguyên Môi trưng tnh B V lp ngày
18/5/2022.
3. Nhng ni có quyn li, nghĩa vụ liên quan trình bày:
3.1. Th T2 người đại din theo y quyn ca Phm Th L trình bày:
Phần đất ông T tranh chp vi ông M ngun gc v chng Phm Th
L và ông Lê Xuân N3 (còn gi là N3 C) đưc y ban nhân dân th xã B giao theo
“chủ trương giãn dân” vào năm 1988. Phần đất tranh chp này mt phn trong
tng din tích 1.500m
2
đất L, ông N3 đưc giao để làm nhà, trng cây và mt
phần đất ruộng trũng để cy lúa. Ngày 10/9/1988, bà L chuyển nhượng đất cho
Trn Th T3 toàn b din tích 1.500m
2
vi giá 04 ch vàng 50.000 đồng tin
mt. Sau này, T3 bán li cho ông Phm Trng L1 ông L1 bán li cho ông T.
Đề ngh Tòa án gii quyết theo quy định pháp lut.
3.2. Bà Trn Th T3 trình bày:
Ngày 10/9/1988, bà T3 có nhn chuyển nhượng ca bà Phm Th L gm: Nhà
tranh 02 gian, đất trng mãng cu, 01 miếng đất ruộng trũng nhỏ din tích khong
01 sào rưỡi vi s tin 04 ch vàng 500.000 đng. T3 đã giao tiền, vàng đầy
đủ cho bà L và bà L giao đất cho bà T3. Khi nhận đất, bà T3 xây dng quán bán cà
phê trên phần đất khô, còn phần đt rung thì bà T3 trồng lúa được 02 mùa ri bán
li bng giy tay cho ông Phm Trng L1 vi giá 8,5 ch ng. Vic ông L1 bán cho
ông T thi gian nào thì T3 không biết. T3 xác định phn diện tích đất ông T
tranh chp vi ông M là phần đất rung (trong tng din tích 1.500m
2
) mà bà T3 đã
bán cho ông L1. T3 không yêu cu trong v án đ ngh Tòa án căn cứ
theo quy định ca pháp luật để gii quyết.
3.3. Ông Phm Trng L1 trình bày:
Ngày 19/4/1990, ông L1 nhn chuyển nhượng thành qu hoa màu đt ca
Trn Th T3 diện tích đất khong 1.500m
2
gm mt phần đất gò và mt phn đất
ruộng (đất đang tranh chấp) vi giá 8,5 ch vàng. Ông L1 đã giao tiền nhận đất
s dụng để trng hoa màu, trng a. Ngày 23/8/1991, ông L1 đưc cp Giy
xác nhận đã đăng khai s dụng đt nông nghiệp. Đến ngày 08/10/1992, ông
L1 đưc cp s khai din tích thu np thuế nông nghiệp đóng thuế năm
1992. Toàn b phn diện tích đất 1.500m
2
thì
ông L1 chuyển nhượng cho 02 người,
c th:
- Tháng 6/1991, ông L1 chuyển nhượng thành qu hoa màu phần đất din
tích 855m
2
, tha 59 60, T bản đồ s 04 (theo đo đạc hin nay din tích
838,3m
2
, thửa 605 (cũ là 89, 100), T bản đ s 8, xã H, thành ph B) cho ông Bùi
T vi giá 12 ch vàng 24K, đất có t cận như ông T trình bày.
- Tháng 12/1992, ông L1 chuyển nhượng phn din tích còn li cho ông M4
(không nh rõ h tên) vi giá 40 ch vàng 24K.
6
Sau khi chuyển nhượng đất, các bên tiến hành giao nhn vàng giao nhận đt.
Nay ông L1 đề ngh Tòa án chp nhn yêu cu khi kin ca ông T, ng nhn phn
đất tranh chp cho ông T. Ông L1 mong mun giữa hai bên có phương án hòa giải
để gii quyết dứt điểm v án.
3.4. Bà Nguyn Th B trình bày:
Năm 1970, cha m B ông Phạm Văn T5, Nguyn Th M5 khai phá
20.000m
2
đất ti thôn P, th trn B, huyn C, tnh Đ (nay là xã H, thành ph B, tnh
B - V) được y ban hành chính L, qun L, tnh P (cũ) chứng thc ngày
18/6/1973. Gia đình B s dụng đất ổn định đến năm 1986 thì thc hiện chủ
trương giãn dân”, gia đình B b thu hồi 01 ha đất giao cho các h dân khác s
dụng, trong đó giao 1.500m
2
đất cho bà Phm Th L. Tuy nhiên, L không s dng
đất đúng mục đích li chuyển nhượng cho Trn Th T3; T3 chuyển nhượng
li cho ông Phm Trng L1 và ông L1 chuyển nhượng cho ông Bùi T.
T năm 1989, khi cha mẹ B y quyn cho B toàn b phn din tích đất
còn li khong 3.200m
2
; bà B vn tiếp tc s dng mà không thc hiện đăng ký kê
khai để đưc cp Giy chng nhn quyn s dụng đt. B đưc biết ch trương
ca y ban nhân dân th trn B là không lấy đất rung của dân nhưng li lấy đất
rung ca B (là phần đất ông T tranh chp) nên B đã nhiều ln khiếu nại đến
các cp thm quyền nhưng không đưc gii quyết. Sau đó, B t liên h vi
ông T và yêu cu ông T tr lại đất. Năm 1992, bà B trồng lúa trên đt này và ông T
cũng không ý kiến gì. Ngày 23/10/1993, B đưc y ban nhân dân th trn B
cp s khai din tích thu np thuế nông nghip. B np thuế s dụng đt
năm 1993 và năm 1994. Đến ngày 15/8/1994, B chuyển nhượng din tích đất
khong 900m
2
ti khu 2, thôn P, th trn B cho ông M vi giá 57 ch vàng 24K. T
thời gian đó đến nay, ông M s dụng đất trồng lúa, sau đó trồng chui.
3.5. Bà Hoàng Th H1 trình bày:
H1 đồng ý theo li trình bày ca ông T không trình bày b sung thêm.
3.6. y ban nhân dân thành ph B trình bày:
Diện tích đất tranh chấp 885,0m
2
(đo thực tế 932,7m
2
) thuộc các thửa 89, 100
(cũ 59, 60), Tờ bản đồ số 08 (cũ 04), H, thành phố B được xác định thuc các
tha 59/268,5m
2
, 60/664,4m
2
, T bản đồ s 04 (bản đồ đo đạc năm 1998), phường
P (sau năm 2005 thuộc H), ngun gc do h bà Nguyn Th M5 “xin trưng
khẩn” được y ban hành chánh xã L (chế độ cũ) chứng thc ti “sơ đồ v trí đất xin
điu chỉnh” ngày 18/6/1973, diện tích 20.000m
2
.
Năm 1986, thực hiện “chủ trương giãn dân” Ủy ban nhân n th trn B thu hi
01 ha đt (không có quyết định) ca h bà M5. Đng thi, y ban nhân dân th trn
B giao cho Phm Th L (không quyết định) 1.500m
2
đất trong tng din tích
đất 01 ha đã thu hồi ca bà M5.
Ngày 10/9/1988, L viết giy tay chuyển nhượng khu đt 1.500m
2
đưc y
ban nhân dân th trn B giao vào năm 1986 cho Trn Th T3. Ngày 19/4/1990,
7
T3 chuyển nhượng diện tích đt này li cho ông Phm Trng L1. Ngày 19/6/1992,
ông Phm Trng L1 chuyển nhượng 855m
2
đất trong din tích 1.500m
2
nói trên cho
ông Bùi T. Ngày 08/10/1992, ông L1 đưc y ban nhân dân th trn B cp S kê
khai din tích và thu np thuế nông nghip s 773/TNN, din tích kê khai 1.300m
2
.
Ngày 19/6/1992, ông L1 chuyển nhượng nhà và thành qu đầu trên đất cho ông T
bng giy tay. Sau khi nhn chuyển nhượng đất, ông Bùi T giao din tích đất này
cho ông Nguyễn Văn K qun lý.
Ngày 09/4/1991, y ban nhân dân tỉnh Đ ban hành Chthsố 12/CT-UBT về
việc kê khai diện tích sử dụng đất và cấp phát sổ thu thuế nông nghiệp nhằm thc
hiện nghiêm chỉnh pháp lệnh thuế nông nghiệp, đảm bảo nguồn thu cho ngân
sách…”. Trên sở Chthsố 12/CT-UBT, Ủy ban nhân dân thtrn B đã triển khai
việc khai sdụng đất. Do việc sử dụng đất không ổn định như trên, nên công
L1 và B đều được y ban nhân dân thtrn B cấp Sổ khai diện tích thu nộp
thuế nông nghiệp đối với diện tích đt 855m
2
trên (cụ thcấp cho ông L1 ngày
08/10/1992; cấp cho bà B ngày 23/10/1993).
Ngày 15/8/1994, B (con Nguyn Th M5) viết giy tay chuyển nhượng
din tích đất 855m
2
cho ông Đỗ Văn M. Bà B cho rng y ban nhân dân th trn B
thu hồi đt của gia đình B khai phá để giao cho người khác s dng không
đúng. B đã tranh chp vi các h được giao đất gia B vi các h này đã
t thương lượng v đền bù. Riêng phn din tích đất mà bà B sang nhượng cho ông
M tB cho rng: Do không ai tiếp xúc vi B để thương lượng nên bà B đã
ly lại đất canh tác đến nay chuyển nhượng cho ông M. B có giao cho ông M S
Kê khai din tích và thu np thuế nông nghip s 733/TNN do y ban nhân dân th
trn B cp ngày 23/10/1993.
Quan điểm ca y ban nhân dân thành ph B: Trên cơ sở Ch th 12/CT-UBT
ngày 09/4/1991 ca y ban nhân dân tnh Đ (cũ) về vic kê khai din tích s dng
đất và cp phát s thu thuế nông nghip, ông L1 và bà B đều được y ban nhân dân
th trn B cp skhai din tích và thu np thuế nông nghiệp đối vi diện tích đất
trên. y ban nhân dân thành ph B xác định S khai din tích và thu np thuế
nông nghip mt trong các giy t quy định ti khoản 1 Điều 100 Luật Đất đai
2013. Do đó, đề ngh Tòa án nhân dân thành ph B căn cứo khoản 1, 2 Điều 100
khoản 1 Điều 203 Luật Đất đai 2013 để tiến hành xét x v án theo quy định.
4. Những người làm chng trình bày:
4.1. Ông Lương Huy T4 trình bày:
Năm 1979, ông T4 sinh sng tại vùng đt khu núi B do L quản lý. Năm 1984,
đổi thành thôn P thì ông T4 làm trưởng an ninh. Ông T4 người trong Đoàn quy
hoch có trách nhim h tr cho Đoàn “giãn dân" do ông Ngô Thanh N6 làm trưởng
Đoàn (hin không biết ông đâu). Năm 1986, tại cuc hp trin khai quy hoch
vùng P (ch trì ông Trn Hu N7 (đã chết)) th hin: Chính sách “giãn dân” là đưa
dân ch B và khu Thy sn lên P gm 128 h (Quyết định đầu tiên là 121 h, b
sung thêm 07 h). Tiêu chun 01 h nhận được 1.500m
2
đt với điều kiện để
8
không được bán. Theo ch trương thì giao toàn quyền cho đoàn “giãn dân” gm 04
ngưi, ông T4 không nh tên. Ch được giao đất màu, không được giao đất lúa cho
nhng h nhận đất. Người nhận đất trách nhim t liên h với người ch đất để
tr tiền đền hoa màu trên đt. Khoảng tháng 6 năm 1986, họp những người ch
đất đ trin khai nội dung trên. Đến khi đoàn “giãn dân" thực hiện thì không đúng
như triển khai. C th như cấp phần đất lúa cho h giãn dân (điều này trái vi quy
định trái trin khai) dẫn đến tranh chp. Phần đt cp cho L gm hai phn
đất gò ca ông Trần Đức D2 và đt rung ca B (tha đất đang tranh chấp). Sau
đó, L bán lại cho ai ông không rõ. Đối vi phần đất ruộng, năm 1992, B ly
lại để canh tác trồng lúa, đến năm 1994 thì bán lại cho ông M.
Theo ông T4 thì vic cấp đất cho Phm Th L không đúng theo ch
trương triển khai thì L không nm trong danh sách 128 h “giãn dân” (L
dân địa phương, không phải đối tượng “giãn dân”); hơn nữa không cp cho ông N3
Chì (chng bà L) ch h mà li cp cho bà L là thành viên trong h là hoàn toàn
không đúng. L đã vi phạm mục đích cấp đất bà L không s dng đất được cp
mà lại bán cho người khác cấp đất lúa không đúng theo chủ trương, quy đnh
không được s đồng ý ca bà B là ch đất.
4.2. Bà Dương Thị H2, ông Trần Đức D2 ông Nguyễn Văn N1 trình bày:
ơng Thị H2, ông Trần Đức D2 ông Nguyễn Văn N1 những người
s dụng đất lin k vi diện tích đất ông T đang tranh chấp vi ông M. Theo ông
Hai, bà D2, ông N1 đưc biết thì ngun gốc đất tranh chp của gia đình bà B. Năm
1986, U ban nhân dân th trn B thu hi cp cho bà L; bà L chuyển nhượng cho bà
T3; bà T3 chuyển nhượng cho ông L1 ông L1 chuyển nhượng cho ông T. Sau đó,
B ly lại đất chuyển nhượng cho ông M. T thời điểm ông Hai, D2, ông N1
canh tác trên các thửa đất lin k thì thy ông M s dng trng lúa; sau đó trồng
chuối đến nay. Ông T không s dng thửa đất đang tranh chấp.
5. Ti Bn án dân s thẩm s 41/2023/DS-ST ngày 29 tháng 8 năm 2023
ca Tòa án nhân dân thành ph B quyết định:
Chp nhn toàn b yêu cu khi kin ca nguyên đơn ông Bùi T, không chp
nhn yêu cu phn t ca b đơn ông Đỗ Văn M, v vic “Tranh chấp quyn s dng
đất”.
Ông Bùi T đưc quyn s dng diện tích đất 838,3m
2
, thửa 605 (cũ 89, 100),
T bản đồ s 8, H, thành ph B. Buc ông Đỗ Văn M di di toàn b cây trng
trên đất và giao tr lại đất cho ông Bùi T.
V trí, t cn theo Sơ đồ v trí ngày 18/5/2022 ca Trung tâm K thut i
nguyên và Môi trường tnh B V.
Ông Bùi T nghĩa vụ liên h với quan nnước thm quyền để đăng
ký quyn s dụng đất theo quy định ca pháp lut.
Ngoài ra, bản án thm còn quyết định v án phí, chi phí t tng quyn
kháng cáo, thi hn kháng cáo.
9
6. Ngày 12/9/2023, Tòa án nhân dân thành ph B nhận được đơn kháng cáo của
ông Đ Văn M b đơn đề ngày 08/9/2023, u cu Tòa án cp phúc thm sa Bn
án dân s thẩm s 41/2023/DS-ST ngày 29/8/2023 ca Tòa án nhân dân thành
ph B theo hướng: Bác toàn b yêu cu khi kin của nguyên đơn chấp nhn toàn
b yêu cu phn t ca b đơn.
Ti Tòa án cp phúc thm, các đương s không cung cp thêm chng c. Ông
T vn gi nguyên yêu cu khi kin, ông M gi nguyên yêu cu phn t và yêu cu
kháng cáo. Các đương sự không tha thuận được vi nhau v vấn đề tranh chp.
7. Ý kiến ca Kim t viên Vin kim sát nhân dân tnh B V tham gia phn tòa:
Trong q trình gii quyết v án k t khi th lý cho đến khi đưa vụ án ra xét x
phúc thm và ti phiêna pc thm, nhng ngưi tiến hành t tng và nhng ngưi
tham gia t tng đã thc hin đúng c quy định ca pp lut t tng n s.
V ni dung: Đề ngh Hi đồng xét x không chp nhn yêu cu kháng cáo ca
ông Đỗ n M. Gi nguyên Bn án dân s thẩm s 41/2023/DS-ST ngày
29/8/2023 ca Tòa án nhân dân thành ph B.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cu các i liu, chng c có ti h đã được thm tra ti phn
a; căn cứ o kết qu tranh tng ti phn a;
V áp dng pp lut t tng:
[1]. Đơn kháng cáo của ông Đỗ Văn M np trong thi hn luật định, phù hp
vi quy định ti c Điều 271, 272, 273 ca B lut T tng dân s. Ông M trên 60
tui, đơn xin min np tin tm ng án p đưc Tòa án cp sơ thẩm chp nhn
min np tin tm ng án phí phúc thm cho ông M nên đơn kháng cáo ca ông M
hp l.
[2]. Ông Bùi T khi kin ông Đỗ Văn M đ yêu cu ông M tr li cho ông T
diện tích đất 838,3m
2
, thửa 605 (cũ là 89, 100), Tờ bản đồ s 8, xã H, thành ph B.
Quan h pháp lut tranh chấp được xác định là “Tranh chấp quyn s dụng đất”.
Việc tranh chấp đã được hòa giải sở. Diện tích đất tranh chp ta lc ti thành
ph B, b đơn trú tại thành ph B. vy, Tòa án nhân dân thành ph B th v
án để gii quyết theo th tục sơ thẩm là đúng quy đnh ti khoản 9 Điều 26; điểm a
khoản 1 Điều 35; điểm a, c khoản 1 Điều 39 B lut T tng dân s năm 2015
khoản 2 Điều 203 Luật Đất đai năm 2013.
[3]. Người đại din theo pháp lut ca UBND thành ph B là ông Trn Thanh
D vng mt nhưng đơn xin xét x vng mt. Ông Đoàn Thanh T1 vng mt;
Nguyn Th B, Trn Th T3, Dương Thị H2, ông Trần Đức D2, ông Nguyn
Văn N1 đã được triu tp hp l đến ln th 2 nhưng vng mt. Li Th P vng
mặt nhưng bà P đã y quyn cho ông Đỗ Văn M và ông M có mt. Phm Th L
vng mặt nhưng bà L đã y quyn cho bà Lê Th T2 nhưng T2 vng mt. Vì vy,
phiên tòa xét x vng mt ông D, ông T1, bà B, T3, P, bà L, bà T2, bà H2, ông
10
D1, ông N1 đúng quy định tại các Điều 227, 228, 229, 296 ca B lut T tng
dân s.
V ni dung:
[4]. Ngun gc diện tích đt 855m
2
tranh chấp theo đo đc thc tế hin nay ti
Sơ đồ v trí ngày 18/5/2022 ca Trung tâm K thuật Tài nguyên và Môi trường tnh
B Vdin tích 838,3m
2
, tha 605 (cũ 89 diện tích 588,1m
2
, tha 100 din tích
250,2m
2
), T bản đồ s 8, H, thành ph B (cũ thửa 59 (268,5m
2
) tha 60
(664,1m
2
), T bn đồ s 4 (C4-I-A) phường P, nm trong tng din tích đt 20.000m
2
là ca h Nguyn Th M5 trưng khẩn, năm 1973 đã được chế độ chứng thc.
Năm 1986, thực hin ch trương “giãn dân”, Ủy ban nhân dân th trn B đã thu hồi
din tích 10.000m
2
ca h M5 giao cho các h dân, trong đó h Phm Th L
đưc giao din tích 1.500m
2
. Vic thu hồi và giao đất thì đến nay y ban nhân dân
thành ph B xác định không còn h lưu trữ. V ch trương giãn dân thu hi
đất thì hin tại các đương sự không cung cấp được bt c văn bản nào xác đnh v
ch trương giãn dân. Tuy nhiên, Ủy ban nhân dân thành ph B, tnh B - V xác nhn
các đương sự cũng thừa nhn ch trương giãn dân. Tòa án nhân dân thành ph
B nhiu lần văn bn hi ý kiến ca y ban nhân dân tnh Đ v ch trương giãn
dân thi điểm năm 1986 quá trình s dụng đất của các bên để làm cơ sở xem xét,
gii quyết vì theo Quyết định s 201/QĐ-CP ngày 01/7/1980 ca Chính ph thì ch
Ch tch y ban nhân dân tnh hoc Th ng Chính ph mi thm quyn
giao đất, thu hồi đất thời điểm năm 1986. Tuy nhiên, đến nay y ban nhân dân tnh
Đ vn không tr lời. Do đó, Tòa án căn cứ vào các tài liu trong h vụ án
quy định ca pháp luật để gii quyết v án.
y ban nhân dân thành ph B, B là con gái ca M5, ông T, ông M, nhng
ngưi có quyn lợi nghĩa vụ liên quan và những người làm chng đều tha nhn là
năm 1986, UBND thị trn B đã thu hồi ca M5 din tích đất 10.000m
2
để thc
hin ch trương giãn dân. UBND th trn B đã giao cho bà L 1.500m
2
. Sau khi nhn
đất thì L làm nhà , làm quán bán phê canh tác hoa màu trên đt. Ngày
10/9/1988, L viết giy tay chuyển nhượng tài sn hoa màu tại khu đt 1.500m
2
này cho Trn Th T3. Ngày 19/4/1990, T3 chuyển nhượng nhà ca, hoa màu
gn lin vi diện tích đt này cho ông Phm Trng L1. Ngày 19/6/1992, ông Phm
Trng L1 chuyển nhượng 855m
2
đất trong din tích đất 1.500m
2
nói trên cho ông
Bùi T. Ngày 08/10/1992, ông L1 đưc y ban nhân dân th trn B cp S Kê khai
din tích thu np thuế nông nghip s 773/TNN, din tích khai 1.300m
2
ông L1 giao s này cho ông T. S tha nhn ca tt c các đương s trong v án
chng c không phi chứng minh quy định tại Điều 92 ca B lut T tng dân s.
[5]. Ti khoản 3 Điều 2 Quyết định s 13/HĐBT ngày 01/02/1099 ca Hội đồng
B trưởng v vic gii quyết mt s vấn đề v ruộng đất quy định: Nhng h trước
đây đã có đất điều chỉnh chia cho người khác nhưng hiện nay vn có ruộng để làm
bng hoc nhiều hơn so vi mc bình quân địa phương thì không được đòi lại din
tích điều chỉnh cho người khác.
11
Theo quy định này thì M5 những người tha kế ca bà M5 không được
quyền đòi lại đất mà th trn B đã điều chnh giao cho bà L.
Tại Điều 3 Lut Đất đai năm 1987 quy đnh: Nhà nước đảm bảo cho người s
dụng đất được ng nhng quyn li hợp pháp trên đt đưc giao k c quyn
chuyển nhượng, bán thành qu lao động, kết qu đầu trên đất được giao khi không
còn s dụng đất giao đất cho người khác s dng theo trình t th tc do pháp
luật quy định.
Theo quy định này thì L đưc quyn chuyển nhượng thành qu lao động, kết
qu đầu trên đất được giao cho T3. Tuy nhiên, T3 L2 chưa làm đầy
đủ th tc xin phép UBND th trn B quyết định vi phm v hình thc theo quy
định tại đon 2 khoản 3 Điều 16 ca Luật Đất Đai năm 1987. Ngày 19/4/1990,
T3 chuyển nhượng thành qu lao động, kết qu đầu gắn lin vi diện tích đất này
cho ông Phm Trng L1 tvic chuyển nhượng cũng vi phm v hình thc ca hp
đồng. Ngày 08/10/1992, ông L1 đưc y ban nhân dân th trn B cp S khai
din tích thu np thuế nông nghip s 773/TNN, din tích khai 1.300m
2
. Ngày
19/6/1992, ông L1 chuyển nhượng nhà thành qu lao động, kết qu đầu gn
lin vi din tích đt cho ông T bng giy tay. Ông T đã nhận đất để canh tác
đưc y ban nhân dân th trn B cp S đăng kê khai diện tích thu np thuế
nông nghip s 804/TNN ngày 21/10/1992.
Tại Điều 3 Ngh định s 30-BT ngày 23/3/1989 ca Hội đồng B trưởng v
vic thi hành Lut Đất đai quy định: Người đang sử dụng đất hợp pháp ngưi
đưc cp Giy chng nhn quyn s dụng đất, người có tên trong s địa chính.
Tại đoạn 3 Điều 1 Luật Đất đai năm 1987 quy đnh: Người đang sử dụng đất
hợp pháp được tiếp tc s dụng theo quy định ca Lut này.
Theo các quy định này thì vic chuyển nhưng thành qu đầu tư, kết qu đầu
gắn lin vi quyn s dụng đất vi phm v hình thc ca hợp đồng nhưng kể
t ngày 21/10/1992 là ngày mà ông T đưc y ban nhân dân th trn B cp S đăng
kê khai din tích và thu np thuế nông nghip s 804/TNN đi vi din tích đt
838,3m
2
, thửa 605 (cũ là 89 diện tích 588,1m
2
, tha 100 din tích 250,2m
2
), T bn
đồ s 8, H, thành ph B (cũ thửa 59 (268,5m
2
) tha 60 (664,1m
2
), T bn
đồ s 4(C4-I-A), phưng P, theo đồ v trí ngày 18/5/2022 ca Trung tâm K thut
Tài nguyên và Môi trường tnh B V thì ông T là người s dụng đất hp pháp.
Tại Điều 2 Luật Đất đai năm 1993 quy đnh: Nhà nước không tha nhn vic
đòi lại đất đã giao cho người khác s dng trong quá trình thc hiện chính sách đt
đai của Nhà nước Vit Nam dân ch cng hoà, Chính ph cách mng lâm thi Cng
hoà min Nam Việt Nam và Nhà nước Cng hoà xã hi ch nghĩa Việt Nam.
Vic y ban nhân dân th trn B cp cho Nguyn Th B “S khai din
tích thu np thuế nông nghip s 773/TNN ngày 23/10/1993” đối vi din tích
đất này và ghi cNhận ca Phm Trng L1", nhưng thc tế ông L1 không
chuyển nhượng cho bà B mà bà B chiếm đất t ông T và khai np thuế. B np
thuế đất nông nghip t năm 1993, năm 1994 đối vi diện tích đất này. Như vậy,
12
vic cp S khai din tích thu np thuế nông nghip cho B cp nhm
không đúng đối tượng vì diện tích đất này không thuc quyn s dng ca bà B mà
thuc quyn s dng ca ông T. Vì đất không thuc quyn s dng ca bà B nên bà
B không quyền để chuyển nhượng đất này cho người khác nhưng ngày 15/8/1994,
bà B viết giy tay chuyển nhượng cho ông M là trái pháp lut. Ông M nhn chuyn
nhượng đất này t bà B thì ông M đã biết đất này ông T nhn chuyển nhượng t
ông L1 vì: Vào năm 1992, ông M với cách trưởng thôn. Sau khi ông T nhn
chuyển nhượng đất t ông L1 thì ông T đến xin ông M xác nhn vic chuyển nhượng
đất nhưng ông M lấy do đất quy hoch n không xác nhn vic chuyển nhượng
gia ông T vi ông L1. Ngày 15/8/1994, khi ông T B đang tranh chấp quyn
s dụng đất này thì bà B viết giy tay chuyển nhượng cho ông M. Sau khi ông M
kết hợp đồng chuyển nhượng đất t B thì ông M lấy đất để s dng nên xy ra
tranh chp. Trong quá trình các quan thm quyền đang giải quyết tranh chp
t năm 1994 đến nay thì ông M s dng diện tích đất này đ trng lúa rồi sau đó
trng chui.
Ông M nhn chuyển nhượng đất này t B khai, đăng ký thì ngày
08/01/1998 y ban nhân dân thB vn ghi vào s mục kê và được Giám đốc S
Địa chính xác nhn. Vic ghi xác nhn vào s mc kê ca y ban nhân n
thB và S Địa chính là không đúng quy định vì chng lấn lên đất mà ông T đã
kê khai và gia ông T và ông M đang có tranh chấp đất này.
Vic ông T không qun lý, s dụng được đất ngoài ý chí ca ông T, do ông
M người gần đất ngăn cản không cho ông T s dng. Ông T tranh chp vi ông
M liên tc t năm 1994 đến nay nên vic chiếm gi, s dụng đất ca ông M không
ngay tình được hưởng li t vic s dụng đất này bt hp pháp, do đó ông M
không được Tòa án cấp thẩm xem xét đến công sc qun lý, s dụng đất n
c.
Như vậy, vic Tòa án cấp thẩm chp nhn toàn b yêu cu khi kin ca
nguyên đơn ông Bùi T để công nhn cho ông T đưc quyn s dng diện tích đất
838,3m
2
, thửa 605 (cũ là 89, 100), Tờ bản đồ s 8, xã H, thành ph B, theo Sơ đồ v
trí do Trung tâm K thuật Tài nguyên Môi trường tnh B V lp ngày 18/5/2022.
Buc ông Đỗ Văn M di di toàn b cây trồng trên đt giao tr lại đất cho ông Bùi
T là có căn cứ nên chp nhn.
Nếu thc tế ông M có tr tiền để nhn chuyển nhượng đất t B thì ông M có
quyn khi kin bà B bng mt v kin khác.
[6]. V chi phí t tng: Chi phí đo vẽ, định giá, xem xét thẩm đnh ti ch
sao lc tài liu, chng c 10.000.000 đồng thì ông T t nguyn chu toàn b và đã
nộp đủ. Bn án dân s sơ thẩm s 41/2023/DS-ST ngày 29/8/2023 ca Tòa án nhân
dân thành ph B không quyết định v chi phí t tng nêu trên thiếu sót nên cn
rút kinh nghim.
[7]. V án phí: Yêu cu khi kin ca ông Bùi T đưc chp nhn nên ông M
phi chu án phí dân s thẩm không giá ngạch nhưng ông M đã trên 60 tuổi và
13
có đơn xin miễn án phí nên Tòa án cấp sơ thẩm min án phí dân s sơ thẩm cho ông
M phù hp với các Điều 12, 14, 27 Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30
tháng 12 năm 2016 ca Ủy ban Thường v Quc hi v án phí, l phí Toà án.
[8]. T nhng phân tích trên và theo đề ngh ca Kim sát viên tham gia phiên
tòa, Hội đng xét x không chp nhn toàn b yêu cu kháng cáo ca ông Đỗ Văn
M. Gi nguyên Bn án dân s thẩm s 41/2023/DS-ST ngày 29/8/2023 ca Tòa
án nhân dân thành ph B.
[9]. Án phí dân s phúc thm: Kháng cáo ca ông Đ Văn M không được chp
nhận nhưng ông M thuc trường hợp được min án phí Tòa án cấp thẩm đã
min np tin tm ng án phúc thm cho ông M.
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dng khon 1 Điu 308; khon 1 Điều 148; các Điều 26, 35, 39, 157, 165,
227, 271, 272, 273, 296 B lut T tng dân s; Điu 1, Điu 3 Lut Đất đai năm
1987; khoản 3 Điều 2 Quyết định s 13/HĐBT ngày 01/02/1099 của Hội đng B
trưởng; Điều 3 ca Ngh định s 30-HĐBT ngày 23/3/1989 ca Hội đồng B trưởng;
các Điều 95, 99, 203 Luật Đất đai năm 2013; các Điu 12, 14, 26, 27, 29 Ngh quyết
s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 ca Ủy ban Thường v Quc
hi v án phí, l phí Toà án.
Không chp nhn yêu cu kháng cáo ca ông Đỗ Văn M; Gi nguyên Bn án
dân s sơ thẩm s 41/2023/DS-ST ngày 29 tháng 8 năm 2023 ca Tòa án nhân dân
thành ph B.
Tuyên x:
Chp nhn toàn b yêu cu khi kin ca nguyên đơn ông i T; không chp
nhn yêu cu phn t ca b đơn ông Đỗ Văn M, v vic “Tranh chấp quyn s dng
đất”.
1. Công nhn cho ông Bùi T đưc quyn s dng diện tích đất 838,3m
2
tha
605 (cũ là 89, 100), Tờ bản đồ s 8, xã H, thành ph B, theo Sơ đ v trí ca Trung
tâm K thuật Tài nguyên Môi trưng tnh B Vũng lp ngày 18/5/2022. Buc
ông Đỗ Văn M phi di di toàn b cây trng, vt kiến trúc trên din tích đất này để
giao tr lại đất cho ông Bùi T.
Ông Bùi T có quyền và nghĩa vụ liên h với cơ quan có thẩm quyền để kê khai
đăng làm th tc cp Giy chng nhn quyn s dụng đất đi vi diện tích đất
đưc công nhn ti bn án này theo quy định ca pháp lut.
2. V chi phí t tng: Tng chi phí 10.000.000 đồng (Mưi triệu đồng) thì ông
Bùi T t nguyn chu toàn b và ông T đã nộp đủ.
3. V án phí:
3.1. Án phí dân s sơ thẩm:
14
Min án phí cho b đơn ông Đỗ Văn M do ông M là người cao tui.
Ông Bùi T không phi chu án phí dân s sơ thẩm. Hoàn tr li cho ông Bùi T
s tin tm ng án phí đã np 2.693.000 đng (Hai triệu, sáu trăm chín mươi ba
ngàn đồng) mà ông T đã nộp theo Biên lai thu tin tm ng án phí s AA/2014/08160
ngày 15 tháng 10 năm 2015 ca Chi cc Thi hành án dân s thành ph B, tnh B
V. Chi cc Thi hành án dân s thành ph B đã chi trả xong s tin tm ng án phí
2.693.000 đồng (Hai triệu, sáu trăm chín mươi ba ngàn đồng) cho ông T.
3.2. Án phí dân s phúc thm: Min án phí dân s phúc thm cho ông Bùi T.
Trường hp bn án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Lut Thi
hành án dân s thì người được thi hành án dân sự, người phi thi hành án dân s
quyn tho thun thi hành án, quyn yêu cu thi hành án, t nguyn thi hành án hoc
b ng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Lut Thi hành án dân
s; thi hiệu thi hành án được thc hin theo quy định tại Điều 30 Lut Thi hành án
dân s.
Bn án phúc thm có hiu lc pháp lut k t ngày tuyên án (02/4/2024).
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- VKS nhân dân tỉnh BR-VT;
-VKS nhân dân TP. B;
- Chi cục THADS TP. B;
- TAND TP. B;
- Tổ HC-TP (VP);
- Lưu hồ sơ
TM. HỘI ĐNG XÉT X PHÚC THM
THM PHÁN CH TA PHIÊN TÒA
Nguyn Minh Châu
Tải về
Bản án số 57/2024/DS-PT Bản án số 57/2024/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 57/2024/DS-PT Bản án số 57/2024/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất