Bản án số 54/2026/LĐ-ST ngày 17/06/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 2 - Đồng Nai, tỉnh Đồng Nai về tranh chấp về việc thực hiện thoả ước lao động tập thể

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 54/2026/LĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 54/2026/LĐ-ST ngày 17/06/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 2 - Đồng Nai, tỉnh Đồng Nai về tranh chấp về việc thực hiện thoả ước lao động tập thể
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về việc thực hiện thoả ước lao động tập thể
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 2 - Đồng Nai, tỉnh Đồng Nai
Số hiệu: 54/2026/LĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 17/06/2026
Lĩnh vực: Lao động
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Hợp đồng lao động vô hiệu
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 54/2026/LĐ-ST Bản án số 54/2026/LĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 54/2026/LĐ-ST Bản án số 54/2026/LĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

1
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VC 2 - ĐỒNG NAI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Oanh
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Phan Thị Hiếu
Ông Hoài Đức Huệ
- Thư phiên tòa: Lưu Thị Thanh Thảo - Thư Tòa án nhân dân
Khu vc 2 Đng Nai.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân Khu vc 2 Đồng Nai tham gia phiên
tòa: Bà Đặng Vân Hoàng Yến - Kiểm sát viên.
Ngày 17 tháng 6 năm 2026 tại trụ sở Tòa án nhân dân Khu vc 2 - Đng
Nai t xử thẩm công khai vụ án dân s thsố 60/2025/TLST LĐ ngày 11
tháng 11 năm 2025 về việc: “Yêu cầu tuyên b hợp đng lao đng vô hiệu” theo
quyết định đưa vụ án ra xét xử số 48/2026/QĐXXST-ngày 11 tháng 5 năm
2026, quyết định hoãn phiên tòa số 40/2026/QĐST- ngày 29 tháng 5 năm
2026, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị Kim S, sinh năm 1990.
Căn cước công dân s ************ (CMND số *********)
Địa chỉ: Khu phố P, phường N, thành phố Đ.
- Bị đơn: 1. Bà Huỳnh Thị Kim N, sinh năm 1993.
Căn cước công dân s ************
Địa chỉ: Khu phố P, phường N, thành phố Đ.
2. Công ty Trách nhiệm hữu hạn G.
Nay Công ty Cổ phần G, theo giấy chứng nhận đầu số 472033000269,
chứng nhận thay đổi lần thứ nhất ngày 19/10/2007.
Địa ch: khu công nghiệp N, phường N, thành phố Đ.
Đại din theo pháp lut: Ông C, H. Chc v: Giám đốc.
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VC 2 ĐỒNG NAI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Đc lp T do Hnh phc
Bản án số: 54/2026/LĐ-ST
Ngày: 17/6/2026
V/v “Yêu cầu tuyên bố hợp
đồng lao động vô hiệu
2
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện đề ngày 06/11/2025, tại các lời khai tiếp theo trong
hồ sơ vụ án, nguyên đơn chị Huỳnh Thị Kim H1 trình bày:
Về quá trình làm việc và tham gia bảo hiểm xã hội của chị Huỳnh Th Kim
S: Từ tháng 6/2008 đến tháng 10/2009, làm việc tham gia BHXH tại Công ty
TNHH L; Từ tháng 12/2009 đến tháng 01/2010 làm việc tham gia BHXH tại
Công ty D TNHH, số bảo hiểm 7509140997; Từ tháng 4/2010 đến tháng
10/2025 làm việc tham gia BHXH tại Công ty H2, số bảo hiểm
7510060376.
Cùng thời điểm này, do hoàn cảnh gia đình khó khăn, chị Huỳnh Thị Kim
N cần việc làm nhưng chưa đủ tuổi hợp đng lao động. vậy, chS chị
ruột của chị Huỳnh Thị Kim N nên đã cho chị N mượn h sơ xin việc và h sơ tư
pháp của chị S để xin việc và làm việc tại Công ty TNHH G - nay là Công ty Cổ
phần G1, gọi tắt Công ty G1 trong giai đoạn tháng 01/2010 (từ ngày 01/01/2010
đến ngày 31/01/2010) số BHXH 7510006564. Sau đó, chị N ợn h sơ
nhân của chị S để làm việc trc tiếp tham gia bảo hiểm hội tại Công ty
TNHH D1, đóng bảo hiểm hội từ tháng 6/2010 đến tháng 8/2010 theo số
bảo hiểm 7510015243 (chưa hưởng BHXH 01 lần, chưa hưởng BHTN). Quá trình
lao động tại Công ty TNHH D1, chị S đã khởi kiện tại vụ án khác.
Hiện nay trên hệ thống của B thì chị S 05 mã số bảo hiểm xã hội, trong
đó số bảo hiểm 7508088685, 7509140997, 7510060376 do chị S hợp
đng lao động tham gia bảo hiểm hội; riêng số bảo hiểm 7510015243
(Tham gia BHXH Công ty TNHH D1 từ tháng 06/2010 đến tháng 08/2010),
7510006564 (tham gia BHXH Công ty TNHH G - nay Công ty Cổ phần G1
giai đoạn trong tháng 01/2010) là do chị Huỳnh Thị Kim N dùng thông tin và h
pháp của chị S để làm việc tham gia bảo hiểm hội. Dẫn đến chị S
không thể hưởng các quyền lợi bảo hiểm xã hội theo quy định vì không làm được
thủ tục.
Chị S khẳng định trong các thời gian nêu trên, chị không ký kết hợp đng
lao động, không làm việc và không tham gia bảo hiểm xã hội tại Công ty G1. Chị
Huỳnh Thị Kim N người trc tiếp làm việc khi sử dụng thông tin nhân thân của
chị S ký kết hợp đng lao động với Công ty G1 nên hợp đng lao động này giao
kết trái quy định, vi phạm nguyên tắc trung thc quy định tại khoản 1 Điều 15 Bộ
luật lao động và vi phạm nghĩa vụ của người lao động theo quy định tại khoản 2
Điều 16 B luật lao động năm 2019 nên vô hiệu toàn bộ theo quy định tại điểm b
khoản 1 Điều 49 Bộ luật lao động năm 2019. Việc này dẫn đến việc đăng ký bảo
hiểm xã hội của chị Huỳnh Thị Kim N sử dụng thông tin của chị Huỳnh Thị Kim
S được cấp mã số bảo hiểm xã hội số 7510006564 vi phạm điều cấm quy định
tại khoản 2 Điều 14 Luật bảo hiểm xã hội năm 2006.
Do đó, chị Huỳnh Thị Kim S yêu cầu Tòa án giải quyết:
Tuyên hiệu hợp đng lao động giữa Huỳnh Thị Kim S với Công ty
TNHH G (nay Công ty Cổ phần G1) giai đoạn trong tháng 01/2010 (cụ thể từ
ngày 01/01/2010 đến ngày 31/01/2010).
Chị không yêu cầu giải quyết hậu quả của hợp đng lao động vô hiệu.
3
V án ph: Chị Huỳnh Thị Kim S t nguyện chịu án ph dân s thẩm
tranh chấp về lao động.
Do công việc khó xin nghỉ nên chị S xin vắng mặt tại phiên toà.
* Tại các lời khai tại hồ sơ bị đơn chị Huỳnh Thị Kim N trình bày:
Ch Huỳnh Thị Kim N là người bị kiện trong vụ án lao động về việc sử
dụng thông tin cá nhân của người khác đgiao kết hợp đng lao động và tham gia
bảo hiểm xã hội trái quy định pháp luật.
Chị S có quá trình làm việc và tham gia bảo hiểm xã hi như sau: Từ tháng
6/2008 đến tháng 10/2009, làm việc và tham gia BHXH tại Công ty TNHH L; Từ
tháng 12/2009 đến tháng 01/2010 làm việc tham gia BHXH tại Công ty D
TNHH, mã số bảo hiểm 7509140997; Từ tháng 4/2010 đến tng 10/2025 làm
việc và tham gia BHXH tại Công ty H2, mã số bảo hiểm 7510060376
Vào thời điểm tháng 01/2010 (từ ngày 01/01/2010 đến ngày 31/01/2010),
do ch chưa đủ tuổi lao động nhưng có nhu cầu tìm việc làm, chị đã mượn h
pháp của chị ruột chị Huỳnh Thị Kim S, sinh năm 1990, chứng minh nhân
dân số số ********* để xin việc. Chị N đã sử dụng thông tin nhân của chị S
để hợp đng lao động và tham gia bảo hiếmhội tại Công ty TNHH G1 (nay
Công ty Cổ phần G1) với mã số bảo hiểm 7510006564. Sau đó, chị N ợn h
nhân của chị S để làm việc trc tiếp tham gia bảo hiểm hội tại Công
ty TNHH D1, đóng bảo hiểm hội ttng 6/2010 đến tháng 8/2010 theo số
bảo hiểm 7510015243 (chưa hưởng BHXH 01 lần, chưa hưởng BHTN).
Nên hiện nay trên hệ thống của B thì chị S 05 số bảo hiểm hội,
trong đó số bảo hiểm 7508088685, 7509140997, 7510060376 do chị S
hợp đng lao động tham gia bảo hiểm xã hội; riêng số bảo hiểm
7510015243 (Tham gia BHXH Công ty TNHH D1 từ tháng 06/2010 đến tháng
08/2010), 7510006564 (tham gia BHXH Công ty TNHH G - nay Công ty Cổ
phần G1 giai đoạn trong tháng 01/2010) do chị N dùng thông tin h
pháp của chị S để làm việc và tham gia bảo hiểm xã hội. Dẫn đến chS không thể
hưởng các quyền lợi bảo hiểm xã hội theo quy định không làm được thủ tục
Ch N thừa nhận hành vi nêu trên là vi phạm nguyên tắc trung thc trong
giao kết hợp đng lao động theo quy định của Bộ luật Lao động năm 2019 vi
phạm điều cấm của pháp luật bảo hiểm xã hội.
Yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn: Tuyên vô hiệu hợp đng lao động giữa
Huỳnh Thị Kim S (thc tế do chị Huỳnh Thị Kim N kết làm việc trc
tiếp) với Công ty TNHH G (nay Công ty Cổ phần G1) giai đoạn trong tháng
01/2010 (cụ thể từ ngày 01/01/2010 đến ngày 31/01/2010) và không yêu cầu giải
quyết hậu quả do hợp đng lao động bị vô hiệu. ChN đng ý.
Về án ph: Chị Huỳnh Thị Kim S t nguyện chịu án ph dân s thẩm
tranh chấp về lao động. Chị đng ý và không có ý kiến gì.
Chị đã nhận được các văn bản tố tụng của Tòa án. Tuy nhiên, do đi làm
thường xuyên nên chị đề nghị được giải quyết vắng mặt.
* Công ty Trách nhiệm hữu hạn G:
Công ty đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng, nhưng pha
công ty chỉ cung cấp thông tin pháp của công ty. Ngoài ra không cung cấp
4
thêm, vắng mặt tại các buổi làm việc và tại phiên tòa, cũng như không có ý kiến
đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, nên Tòa án không ghi nhận được.
* Theo văn bản cung cấp tài liệu chứng cứ Bảo hiểm xã hội cơ sở Nhơn
Trch trnh bày:
Bảo hiểm hội (BHXH) sở Nhơn Trạch nhận được Văn bản của Tòa
án khu vc 2 - Đng Nai yêu cầu cung cấp thông tin tham gia BHXH ca
Huỳnh Thị Kim S, sinh ngày 31/01/1990, CCCD số ************. Bảo hiểm xã
hội cơ sở Nhơn Trạch có ý kiến như sau:
1. Công ty TNHH D1 có đăng ký tham gia BHXH cho bà Huynh Thị Kim
S1, sinh ngày 31/01/1990, CCCD s************ từ tháng 06/2010 đến tháng
08/2010 (0 năm 03 tháng) và được cơ quan BHXH sở N1 (trước đâyBHXH
huyện N) cấp s BHXH mã số 7510015243.
Thời gian tham gia đóng BHXH tại Công ty TNHH D1 ttháng 06/2010
đến tháng 08/2010 (0 năm 03 tháng) Huỳnh Thị Kim S chưa hưởng BHXH
một lần, chưa hưởng trợ cấp thất nghiệp.
2. Công ty Cổ phần G đăng ký tham gia BHXH cho bà Huỳnh Thị Kim
S, sinh ngày 31/01/1990, CCCD số ************ ttháng 01/2010 đến tháng
01/2010 (0 năm 01 tháng) và được cơ quan BHXH sở N1 (trước đây BHXH
huyện N) cấp s BHXH mã số 7510006564.
Thời gian tham gia đóng BHXH, BHTN từ tháng 01/2010 đến tháng
01/2010 (0 năm 01 tháng), Huỳnh Thị Kim S chưa hưởng BHXH 01 lần, chưa
hưởng trợ cấp thất nghiệp.
Do khối lượng công việc nhiều, vì vậy Bảo hiểm xã hội cơ sở Nhơn Trạch
đ nghị được vắng mặt tại các buổi làm việc, phiên họp công khai chứng cứ, phiên
họ hòa giải và các phiên tòa xét xử vụ án nêu trên.
* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vc 2 - Đồng Nai phát biểu:
Về việc tuân thủ pháp luật của Thẩm phán, Hi đng xét xử, Thư ký phiên
tòa và những người tham gia t tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ
cho đến trước thời điểm Hội đng xét xử nghị án đã thc hiện đúng theo quy
định của Bộ luật tố tụng dân s. Tòa án nhân dân Khu vc 2 Đng Nai th
vụ án đúng thẩm quyền, xác định quan hệ tranh chấp cách của đương s, thu
thập chứng cứ đúng quy định của pháp luật.
Về đường lối giải quyết v án: Đề nghị Hội đng xét xử chấp nhận yêu cầu
khởi kiện của nguyên đơn chị Huỳnh Thị Kim S tuyên hợp đng lao động tham
gia giai đoạn trong tháng 01/2010 (từ ngày 01/01/2010 đến 31/01/2010) giữa chị
Huỳnh Thị Kim S và ng ty trách nhiệm hữu hạn G (nay là Công ty Cổ phần G)
là vô hiệu vi phạm nghĩa vụ cung cấp thông tin khi giao kết hợp đng lao động.
Về án ph: Đương s phải nộp án ph theo quy định ca pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
5
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong h sơ vụ án được xem xét tại phiên
tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, ý kiến của đại diện Viện Kiểm
sát, các quy định của pháp luật, Hội đng xét xử nhận định:
[1] Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết của Tòa án:
Chị Huỳnh Thị Kim S khởi kiện yêu cầu “tuyên bố hợp đng lao động hiệu”
nên căn cứ khoản 1 Điều 32 Bộ luật Tố tụng dân s năm 2015 vụ án thuộc thẩm
quyền giải quyết của Tòa án. Bị đơn chị Huỳnh Thị Kim N, sinh năm 1993, địa
chỉ hiện nay tại khu phố P, phường N, thành phố ĐCông ty Cổ phần G, có địa
chỉ và hoạt động tại Khu công nghiệp N, phường N, thành phố Đ nên căn cứ điểm
c khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Ttụng dân s năm 2015, sửa
đổi, bổ sung năm 2025, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân
khu vc 2 Đng Nai.
[2] Chị Huỳnh Thị Kim S, chị Huỳnh Thị Kim N vắng mặt có đơn đề nghị
xét xử vắng mặt. Công ty Cổ phần G đã được Tòa án tống đạt hợp lệ lần hai nhưng
vắng mặt không do chnh đáng nên căn cứ khoản 1, điểm b khoản 2 Điều
227; khoản 1, 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân s năm 2015, Tòa án tiến hành xét
xử vắng mặt đối với các đương s.
[3] Về việc la chọn Bộ luật Lao động để áp dụng giải quyết tranh chấp:
Các bên tranh chấp hợp đng lao động trong giai đoạn tháng 01/2010 nên Bộ luật
lao động được áp dụng để giải quyết tranh chấp Bộ luật Lao động năm 1994
(đã được sửa đổi, bổ sung vào các năm 2002, 2006 và 2007).
[4] Về thời hiệu khởi kiện: các bên đương s không yêu cầu áp dụng về
thời hiệu nên căn cứ quy định tại Điều 190 Bộ luật lao động năm 2019, Điều 184
Bộ luật Tố tụng dân s năm 2015 thì Tòa án không áp dụng thời hiệu.
[5] Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:
Căn cứ văn bản văn bản trình bày ý kiến của đại diện Bảo hiểm hội
sở Nhơn Trạch, tỉnh Đng Nai ngày 13/01/2026 xác định chị Hunh Thị Kim S
tham gia bảo hiểm hội từ tháng 01/2010 đến tháng 01/2010 ti Công ty
TNHH G. Từ tháng 12/2009 đến tháng 01/2010 làm việc tham gia BHXH tại
Công ty D TNHH, số bảo hiểm 7509140997. Do đó, trong cùng giai đoạn
tháng 01/2010 chị Huỳnh Thị Kim S đã tham gia bảo hiểm hội tại 02 doanh
nghiệp, nhưng thc tế chS làm việc trc tiếp tại Công ty D TNHH không trc
tiếp lao động tại Công ty TNHH G mà do chị Huỳnh Thị Kim N mượn h
nhân để xin việc.
[6] Bị đơn Công ty TNHH G không cung cp tài liu chng c ngoài tài
liệu h pháp của doanh nghiệp cho yêu cu khi kin của chị Huỳnh Thị
Kim S nên Tòa án gii quyết theo quy định pháp luật. Trong khi chị S chị N
cùng thống nhất ý kiến trong khoảng thời gian từ tháng ngày 01/01/2010 đến ngày
31/01/2010 chị Huỳnh Thị Kim S đi làm tại Công ty D TNHH, còn chị Huỳnh
Thị Kim N ợn chứng minh nhân dân h của chị Huỳnh Thị Kim S để
giao kết hợp đng và trc tiếp làm việc tại Công ty trách nhiệm hữu hạn G nên có
cơ sở xác định chị Huỳnh Thị Kim S không trc tiếp tham gia lao động tại Công
6
ty G. Việc chị N ký hợp đng lao động với Công ty G nhưng với tên Huỳnh Thị
Kim S vi phạm quy định tại khoản 1, khoản 4 Điều 30 Bộ luật lao động năm
1994 (đã được sửa đổi bổ sung năm 2002, 2006, 2007) nên có cơ sở xác định hợp
đng lao động giữa chị Huỳnh Thị Kim S Công ty trách nhiệm hữu hạn G
không có hiệu lc. Do đó, nay chị S yêu cầu Tòa án tuyên bố hợp đng lao động
giữa chị Huỳnh Thị Kim S Công ty TNHH G (nay Công ty Cổ phần G)
vô hiệu do không đúng người lao động tham gia ký kết hợp đng lao động có cơ
sở nên được chấp nhận.
Về hậu quả của hợp đng lao động hiệu, chị Huỳnh Thị Kim S không
yêu cầu nên không giải quyết
[7] Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vc 2 Đng Nai tham
gia phiên tòa là phù hợp nên Hội đng xét xử chấp nhận.
[8] Về án ph lao động thẩm: Chị Huỳnh Thị Kim S t nguyện chịu án
ph dân s thẩm về vụ án lao động 300.000 đng nên Hội đng xét xử ghi nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 5; khoản 1 Điều 32; điểm c khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1
Điều 39; Điều 184; khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1, 3 Điều 228; Điều
271; Điều 273 ca Bộ luật Tố tụng dân s năm 2015;
Căn cứ Điều 127 Bộ luật Dân s năm 2015; khoản 1, khoản 4 Điều 30 Bộ
luật Lao động năm 1994 (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2002, 2006, 2007);
Căn cứ khoản 2, khoản 7 Điều 188; Điều 190 Bộ luật Lao động năm 2019;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016
của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản
lý và sử dụng án ph và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1/ Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Huỳnh Thị Kim S:
- Tuyên bố hợp đng lao động giữa chị Huỳnh Thị Kim SCông ty trách
nhiệm hữu hạn G (Nay là Công ty Cổ phần G) trong khoảng thời gian ttháng
01/2010 đến tháng 01/2010 vô hiệu do không đúng người lao động tham gia
kết hợp đng lao động, người lao động trc tiếp tham gia lao động chị Huỳnh
Thị Kim N trong khi thông tin hợp đng lao động mang tên Hunh Thị Kim S.
- Về hậu quả của hợp đng lao động vô hiệu: Chị Huỳnh Thị Kim S không
yêu cầu nên không giải quyết.
2/ Án ph lao động thẩm: Chị Huỳnh Thị Kim S t nguyện chịu án ph
dân s sơ thẩm về vụ án lao động là 300.000 (ba trăm nghìn) đng, được trừ vào
số tiền tạm ứng án ph 300.000 (ba trăm ngàn) đng chị S đã nộp theo biên lai thu
tiền tạm ứng án ph, lệ ph Tòa án số 0006837 ngày 06 tháng 11 năm 2025 của
Thi hành án dân s tỉnh Đng Nai. ChS đã nộp xong.
7
3/ Về quyền kháng cáo: Các đương s được quyền kháng cáo bản án trong
thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tng đạt hợp lệ.
Nơi nhn:
- TAND TP. Đng Nai
- VKSND KV2-Đng Nai
- THADS Đng Nai
- Các đương s;
- Lưu HS, TA
TM. HỘI ĐỒNG XT X SƠ THM
THM PHÁN CH TA PHIÊN TÒA
Lê Th Oanh
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 54/2026/LĐ-ST Bản án số 54/2026/LĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 54/2026/LĐ-ST Bản án số 54/2026/LĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất