Bản án số 519/2023/HS-PT ngày 13/07/2023 của TAND cấp cao về tội tham ô tài sản và lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng tội danh
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 519/2023/HS-PT

Tên Bản án: Bản án số 519/2023/HS-PT ngày 13/07/2023 của TAND cấp cao về tội tham ô tài sản và lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản
Tội danh: 353.Tội tham ô tài sản (Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND cấp cao
Số hiệu: 519/2023/HS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 13/07/2023
Lĩnh vực: Hình sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ án: Nguyễn Quang C tội tham ô tài sản và lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO
TẠI HÀ NỘI
Bản án số: 519/2023/HS-PT
Ngày: 13/7/2023
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO TẠI HÀ NỘI
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Mnh Tin;
Các Thẩm phán: Bà Lê Thị Thúy Bình;
Bà Phan Th Vân Hương.
- Thư ký phiên tòa: Nguyn Th Thanh Mai, Thẩm tra viên Tòa án
nhân dân cấp cao ti Hà Nội.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân cấp cao tại Nội tham gia phiên tòa:
Ông Lê Hồng Phong- Kiểm sát viên cao cấp.
Ngày 13 tháng 7 năm 2023, ti trụ sở, Tòa án nhân dân cấp cao ti Hà Nội
xét xử phúc thẩm công khai vụ án hình sự thụ lý số 564/2023/TLPT-HS ngày 25
tháng 5 năm 2023 đối với bị cáo Nguyễn Quang Chin do kháng cáo của bị
cáo đối với Bản án hình sự thẩm số 146/2023/HSST ngày 13 tháng 4 năm
2023 của Tòa án nhân dân thành ph Hà Ni.
* Bị cáo có kháng cáo:
Nguyễn Quang C - Sinh năm: 1947; giới tính: Nam; nơi ĐKNKTT
nơi ở: Hoàn Kim, Hà Nội; nơi ở khác: Xã Đông Mỹ, huyện Thanh Trì, Hà Nội;
nghề nghiệp: Nguyên Tởng phòng khai thác II, ng ty V; trình độ văn hóa:
12/12; quốc tịch: Việt Nam; dân tộc: Kinh; tôn giáo: Không; họ tên bố: Nguyễn
Văn L (đã cht); họ tên mẹ: Phm Thị G (đã cht); họ tên vợ: Nguyễn Thị M;
03 con; nhân thân, tiền án, tiền sự: Không; bị bắt ngày 16/9/2022 theo lệnh truy
s165 ngày 25/01/1996 của quan CSĐT-CATP Nội. Hiện đang áp
dụng biện pháp tm giam ti Tri tm giam số 1 – Công an TP Hà Nội. (Có mặt)
* Người bào chữa cho bị cáo: Luật sư Nguyễn Thị Hải H Đoàn luật sư
thành phố Hà Nội.
2
* Bị hại: Công ty Cổ phần L.
Trụ sở: quận H, Hà Nội.
Người đi diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Đức T Giám đốc
* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Công ty TNHH M.
Trụ sở: quận H, Hà Nội.
Người đi diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Mạnh T Tổng giám đốc.
Người đi diện theo ủy quyền:Trần Thị Thu H
2. Ông Nguyễn Văn L (Đã cht), người đi diện: Anh Nguyễn Trần L,
sinh năm 1975, trú ti: quận H, Hà Nội.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu trong hồ vụ án diễn biến tại phiên tòa, nội
dung vụ án được tóm tắt như sau:
Ngày 18/10/1995, quan CSĐT - Công an TP Ni nhận được Công
văn s 156 của Công ty v do ông Đỗ Thượng C2 - Giám đốc công ty t cáo
Nguyn Quang C - Trưởng phòng khai thác II ca Công ty, li dng nhim v
được giao chim đot ca Công ty s tin 318.197.100đ lm dng tín nhim
chim đot tài sản 260.000.000đ của mt s Công dân. Ngày 23/9/1995, Nguyn
Quang C đã tự ý b vic và b trn khỏi địa phương.
Kt qu điều tra xác định:
1.1. Hành vi tham ô tài sn ca Nguyn Quang C:
Nguyn Quang C là trưởng phòng khai thác II - Phòng chức năng khai
thác hàng hóa, thc hin c hợp đồng dch v kinh doanh do công ty giao.
vy, Nguyn Quang C đưc phép giao dch tìm khách hàng, mua bán hàng hóa
phc v kinh doanh. T ngày 01/01/1994 đn ngày 01/10/1995, Nguyn Quang
C đã được ông Đỗ Thượng C2 là Giám đốc và bà Vũ Thị H là Trưởng phòng Tài
v Công ty cho tm ng 717.355.000đ (Th hin bng 12 phiu chi tin và phiu
tm ng bng Séc).
Sau khi nhn tin của Công ty để kinh doanh C đã thanh toán hoàn tr
cho Công ty s tin 210.136.800đ (Th hin bng 11 phiu thu tin).
Quá trình kinh doanh, C đã nhập v Công ty hàng gm: 02 t máy phát
3
điện ph tùng đi m, C đã giao dch bán s ph tùng được 69.200.000đ
tip tc hoàn ng v Công ty.
Còn li s tin 438.018.200đ, C không hoàn tr cho Công ty mà b trn.
Sau khi C b trn Công ty kim tra s hàng còn li gm 02 t máy phát
điện, tháng 12/1995, để gii quyt hàng tồn đọng thu vn v Công ty đã bán đấu
thu các s hàng còn li ca 02 t y phát thu đưc 250.000.000đ đối tr s tin
Công ty bán máy, C còn chim đot s tin ca Công ty là 188.018.20.
1.2 Hành vi Lm dng tín nhim chiếm đoạt tài sn công dân ca
Nguyn Quang C:
Li dng quen bit vi c nhân viên ti ca hàng lương thc s 3 (địa
ch: S 45 L,qun H, Hà Ni), ngày 20/6/1995, C vay s tin 50.000.000đ của
Cửa hàng lương thc s 3, khi vay C đã vào mục người vay tin ti 01 giy
vay tin ngày 20/6/1995 01 phiu chi ngày 20/6/1995 (Giy vay phiu chi
tin th hin C vay ca Cửa hàng lương thc s 3), C hẹn đn ngày 05/7/1995 s
hoàn tr. Quá hn thanh toán, C kht ln không tr, sau đó bỏ trốn. Đi din Ca
hàng lương thc s 3 đã có đơn tố giác C đn Cơ quan điều tra.
Xác minh ti Công ty CP lương thực L tin thân là Công ty kinh doanh
ch bin XNK lương thc Nội (là đơn vị ch qun ca Cửa hàng lương thc
s 3) xác định ti thời điểm chuyn giao, Cửa hàng lương thc s 3 không còn
lưu gi tài liu v khon n ca Nguyn Quang C, đơn v không còn lưu giữ h
của các cán b Ca hàng lương thc s 3 năm 1996 nên không thể cung cp
cho Cơ quan CSĐT - CATP Hà Ni.
Cơ quan điều tra đã ra quyt định trưng cầu giám định ch vit, ch ký ca
Nguyn Quang C trên tài liu là giy vay tin, Phiu chi. Ti Kt luận giám đnh
số 7108/KL-KTHS ngày 12/1/02022 của Phòng kỹ thuật hình s - CATP
Nội kt luận giám định về chữ vit, chữ trên 02 giấy vay tiền đứng tên
Nguyễn Quang C, đề ngày 20/6/1995, 04/8/1995 01 phiu chi số 01/6 xuất
cho Nguyễn Quang C đề ngày 20/6/1995. Kt luận chữ dưới mục tên, chữ
vit nội dung trên các mẫu cần giám định, chữ ký dưới mục người nhận trên các
mẫu cần giám định với chữ vit, chữ đứng tên Nguyễn Quang C chữ do
cùng một người ký và viết ra. (BL47)
4
- Ngày 04/8/1995, qua gii thiu ca ông Nguyễn Văn L - Phó Giám đốc
Công ty V, Nguyn Quang C vay của ông Bùi Văn T (20 Hàng Than, Ni)
s tin 27.000.000đ. C hn 02 tháng sau s tr li, Sau đó C b trn chim
đot 27.000.000đ của ông T. Ông L đã trả cho ông T s tin 27.000.000d (Vì là
người gii thiu) thay cho C, trách nhim dân s phát sinh C phi tr s tin trên
cho ông L.
Ti quan điu tra: B can Nguyn Quang C đã khai nhận toàn b hành
vi vi phm ca mình, nhn thức đúng về hành vi hu qu do mình gây ra.
- quan CSĐT Công an TP Nội đã trưng cầu giám định du in
đường vân tay ngón tr trái, tr phi trên danh bn h tên Nguyn Quang C. Ti
bn Kt luận giám đnh s 6373/KL-KTHS ngày 17/9/2022 ca Phòng k thut
hình s - CATP Hà Ni c đnh: Du in đưng vân tay ngón tr trái, tr phi
trên danh, ch bn: s 329, lp ngày: 17/9/2022, h tên: Nguyn Quang C, sinh
năm: 1947, quê quán: Thanh Trì, Nội (ký hiu A1) gửi giám định so vi du
in đường vân ngón tr trái, tr phi trên T khai chng minh nhân dân và ch bn
s: 010053628, h tên: Nguyn Quang C, sinh ngày 10/9/1950, nơi thường trú:
Hoàn Kim, Ni (ký hiu M1) gửi giám định làm mu so sánh ca cùng
một người.
- Xác minh ti Công ty CP V Công ty mua bán n tài sn tồn đọng
ca doanh nghip B Tài chính nay là công ty TNHH M (Vit tt là DATC): xác
định Nguyn Quang C là Trưởng phòng khai thác II của Công ty, đã bị quan
CSĐT - CATP Ni khi t ra Lnh truy khi C b trn, phn tin C
tham ô 206.106. 200đ (do Công ty V tính C phi chu c phn thu doanh thu
18.088.000đ + 188.018.200đ) khi c phn hóa doanh nghiệp đã chuyn giao
phn n trên cho Công ty mua bán n tài sn tồn đọng ca doanh nghip.
lý do không xác định được tung tích khách n nên t khi tip nhn khon n ca
Nguyn Quang C đn nay, DATC chưa thu hồi đưc s tin 206.106.200 đồng.
Thc hin quyn li trách nhim ca bên b hi trong v án, DATC cung cp
cho quan điều tra các i liu v khon n ca Nguyn Quang C, đề ngh
quan chức năng xem xét x hành vi tham ô tài sn, chim đot tin của đối
ng C thu hi khon n 206.106.200 đồng. Công ty DATC cung cp tài
5
liu quyt định s 8801/QĐ-UB ngày 01/12/2004 ca UBND TP Ni phê
duyt giá tr doanh nghiệp để c phn hóa Công ty V thuc S Công nghip
Ni; Biên bn bàn giao trên s sách các khon n tài sn loi tr không tính
vào giá tr doanh nghip công ty c phn V ngày 15/11/2006; Bn án s
147/HSST ngày 25/01/1997 ca TAND TP Ni xét x các đồng phm liên
quan Nguyn Quang C trong v án Tham ô tài sn xã hi ch nghĩa và lm dng
tín nhim chim đot tài sn của công dân; Các công văn về vic xác nhn
Nguyn Quang C b đi khỏi nơi c trú t khi có lnh truy nã.
Công ty CP V không còn lưu giữ tài liệu, cũng như L cán b, lý L đảng
viên ca Nguyn Quang C. Xác minh ti Ban t chc qun y B, ng ty c
phn V, xác định Nguyn Quang C không còn là Đng viên.
Xác minh ti Công an phường N, Ba Đình, TP Nội đối vi ông Bùi
Văn T xác định: Ti s 20 H không ai tên như trên, ti s nhà 20 H không
ai bit v ông T. (BL 189)
Xác minh đi vi ông Nguyễn Văn L SN 1943 - nguyên Phó Giám đc
Công ty V xác định: Ngày 01/11/2022, anh Nguyn Trn L (SN: 1975,HKTT:
H, Ni con trai ông L) cho bit ông Nguyễn Văn L đã m cht ngày
05/11/2020 (có Giy chng tử), anh L đưc những người trong gia đình y
quyn làm vic với quan tố tng. Anh L cho bit vic ông L gii thiu cho
ông Nguyn Quang C vay tin ông T gia đình anh không bit như th nào
cũng không có tài liệu gì để chng minh, ch đề ngh cơ quan điều tra x lý đúng
người đúng ti yêu cu ông C tr li cho gia đình anh số tin 27.000.000
đồng. (BL 191, 192)
quan CSĐT - CATP Nội đã ra thông báo trên thông tin đi chúng
v vic ai b hi trong v án trên đn liên h quan CSĐT- CATP Ni,
nhưng không nhân, t chc nào liên h với quan CSĐT - CATP
Ni.
V dân s: Nguyn Quang C phi tr chong ty M và tài sn tn đng ca
doanh nghip nay công ty TNHH M s tin 188.018.200 đồng, tr cho anh
Nguyn Trn L s tin 27.000.000 đồng, tr cho Công ty c phần ơng thc L s
tin 50.000.000 đồng.
6
Ti Bản án hình sự thẩm s 146/2023/HSST ngày 13 tháng 4 năm
2023, Tòa án nhân dân thành ph Hà Ni đã quyt định:
- Áp dụng điểm d khoản 2 điều 353; điểm c khoản 2 điều 175; điểm o, s
khoản 1 điều 51; điều 54; điều 55 Bộ luật hình sự 2015, sửa đổi năm 2017.
- Áp dụng Điều 47 Bộ luật hình sự; Điều 48 Bộ luật hình sự; Điều Điều
584; Điều 585; Điều 589 Bộ luật dân sự; Điều 331; Điều 333 Bộ luật tố tụng
hình sự. Nghị quyt s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí tòa án.
X pht Nguyễn Quang C 06 (Sáu) năm tù về tội “Tham ô tài sản” và 02
(Hai) năm về tội “Lm dụng tín nhiệm chim đot tài sản”. Tổng hợp hình
pht cả hai tội, bịo phải chấp hành hình pht chung 08 (Tám) năm tù. Thời
hn tù tính từ ngày 16/9/2022.
Ngoài ra, Tòa án cấp sơ thẩm còn quyt định về trách nhim dân s, án
phí và thông báo quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.
Ngày 17/4/2023, bị cáo Nguyễn Quang Chin đơn kháng cáo xin giảm
nhẹ hình pht.
NHẬN ĐNH CỦA TÒA ÁN:
Trên sở nội dung vụ án, căn cứ vào c tài liệu trong hồ vụ án đã
được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
[1]. Về tố tụng: Hành vi, quyt định tố tụng của quan điều tra, Điều
tra viên, Viện Kiểm sát, Kiểm sát viên, trong quá trình điều tra, truy tđã thực
hiện đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định của Bộ luật tố tụng hình sự.
Kháng cáo của bị cáo trong thời hn luật định, có hình thức, nội dung phù
hợp với quy định, do vậy được xem xét theo trình tự phúc thẩm.
[2]. Về nội dung:
- Lời khai của bị cáo ti phiên tòa phù hợp lời khai ti cơ quan điều tra;
phù hợp lời khai bị hi các i liệu sổ sách lưu trữ. sở xác định bị o
Nguyễn Quang C có các hành vi phm tội như sau:
1. Bị cáo lợi dụng chức năng, nhiệm vụ được giao quản tài sản của
Công ty V trong hot động kinh doanh của công ty đã chim đot tài sản của
công ty trị giá 188.018.200 đng (Chưa nh thu doanh thu 18.088.000đ). Hành
7
vi ca b o là nguy him cho xã hi. Ti thời điểm thc hin hành vi, c định b
o đã phm ti “Tham ô i sn hi ch nghĩa” theo quy định ti khoản 2 điều
133 Bộ luật hình sự năm 1985. Áp dụng Nghị quyt số 41/2017/QH14 ngày
20/6/2017 của Quốc hội, Tòa án cấp sơ thẩm đã xác định bị cáo phm tội “Tham
ô tài sản” theo điểm d khoản 2 điều 353 Bộ luật hình sự 2015, là đúng pháp luật.
2. Bị cáo lợi dụng quen bit với các nhân viên Cửa hàng lương thực số 3
đã vay được số tiền 50.000.000 đồng, vay của ông Bùi Văn T số tiền 27.000.000
đồng. Sau khi vay bị cáo không trả bỏ trốn, chim đot số tiền đã vay. Ti
thời điểm thực hiện hành vi, bị cáo đã phm tội “Lm dụng n nhiệm chim
đot tài sản của công dân” theo quy định ti điểm a khoản 2 điều 158 Bộ luật
hình snăm 1985, Tòa án cấp thẩm đã xác định bị cáo phm ti “Lm dụng
tín nhiệm chim đot tài sản” theo quy định ti điểm c khoản 2 điều 175 Bộ luật
hình sự năm 2015, là đúng pháp luật.
Tòa án cấp thẩm đã xử pht đối với bị o 06 (Sáu) năm về tội
“Tham ô tài sản” 02 (Hai) m về tội “Lm dụng tín nhiệm chim đot tài
sản”đã xem xét triệt để các tình tit giảm nhẹ cho bị cáo.
Ti giai đon phúc thẩm, bị cáo không cung cấp được các tài liệu, tình tit
giảm nhẹ trách nhiệm hình sự mi. Do đó, HĐXX chấp nhận ý kin của Vị đi
diện Viện kiểm sát, không chấp nhận kháng o của bị o Nguyễn Quang C,
giữ nguyên các quyt định của Bản án hình sự thẩm số 146/2023 ngày 13
tháng 4 năm 2023 của Toà án nhân dân thành phố Hà Nội.
[3] Các quyt đnh khác ca Bản án thẩm không kháng cáo, không
b kháng ngh có hiu lc pháp lut k t ngày ht hn kháng cáo, kháng ngh.
[4] V án phí: Do b cáo là người già, xin miễn án phí, nên được min án
phí hình s phúc thm.
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ điểm a khon 1 Điều 355, Điều 356 B lut T tng hình s; Ngh
quyt s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca Ủy ban Thường v Quc
hội quy định v mc thu, min, gim, thu, np, qun và s dng án phí, l phí
Tòa án;
8
X:
1. Không chp nhn kháng cáo ca b cáo Nguyn Quang C; gi nguyên
hình pht ca Bn án hình s thẩm s 146/2023/HS-ST ngày 13 tháng 4 năm
2023 ca Toà án nhân dân thành ph Hà Nội, như sau:
Tuyên bố bị cáo: Nguyễn Quang C phm tội “Tham ô tài sản” tội
“Lm dụng tín nhiệm chim đot tài sản”.
- Áp dụng điểm d khoản 2 điều 353; điểm c khoản 2 điều 175; điểm o, s
khoản 1 điều 51; điều 54; điều 55 Bộ luật hình sự 2015, sửa đổi năm 2017.
- Áp dụng Điều 47 Bộ luật hình sự; Điều 48 Bộ luật nh sự; Điều 584;
Điều 585; Điều 589 Bộ luật dân sự; Điều 331; Điều 333 Bộ luật tố tụng hình sự.
Nghị quyt số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ
Quốc hội quy định về án phí, lệ phí tòa án.
Xử pht: Nguyễn Quang C 06 (Sáu) năm về tội “Tham ô tài sản”
02 (Hai) năm tù về tội “Lm dụng tín nhiệm chim đot tài sản”. Tổng hợp hình
pht cả hai tội, bịo phải chấp hành hình pht chung 08 (Tám) năm tù. Thời
hn tù tính từ ngày 16/9/2022.
2. V án phí: B cáo được min án phí hình s phúc thm.
3. Các quyt định khác ca bản án thẩm không kháng cáo, kháng
ngh có hiu lc pháp lut k t ngày ht thi hn kháng cáo, kháng ngh.
Bn án phúc thm có hiu lc pháp lut k t ngày tuyên án.
Nơi nhận:
- VKSNDCC tại Hà Nội;
- VKSND tp Hà Nội;
- TAND tp Hà Nội;
- Công an tp Hà Nội;
- TTG - CA tp Hà Nội;
- Cục THADS tp Hà Nội;
- Bị cáo (qua TTG);
- Lưu HSVA, Phòng HCTP.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Mạnh Tiến
9
CH TA PHIÊN TÒA
Nguyn Mnh Tiến
10
Tải về
Bản án 519/2023/HS-PT Bản án 519/2023/HS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án 519/2023/HS-PT Bản án 519/2023/HS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án mới nhất