Bản án số 519/2023/HS-PT ngày 13/07/2023 của TAND cấp cao về tội tham ô tài sản và lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng tội danh
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án 519/2023/HS-PT
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Bản án 519/2023/HS-PT
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 519/2023/HS-PT
| Tên Bản án: | Bản án số 519/2023/HS-PT ngày 13/07/2023 của TAND cấp cao về tội tham ô tài sản và lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản |
|---|---|
| Tội danh: | 353.Tội tham ô tài sản (Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015) |
| Cấp xét xử: | Phúc thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND cấp cao |
| Số hiệu: | 519/2023/HS-PT |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 13/07/2023 |
| Lĩnh vực: | Hình sự |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ án: | Nguyễn Quang C tội tham ô tài sản và lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO
TẠI HÀ NỘI
Bản án số: 519/2023/HS-PT
Ngày: 13/7/2023
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO TẠI HÀ NỘI
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Mnh Tin;
Các Thẩm phán: Bà Lê Thị Thúy Bình;
Bà Phan Thị Vân Hương.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thanh Mai, Thẩm tra viên Tòa án
nhân dân cấp cao ti Hà Nội.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân cấp cao tại Hà Nội tham gia phiên tòa:
Ông Lê Hồng Phong- Kiểm sát viên cao cấp.
Ngày 13 tháng 7 năm 2023, ti trụ sở, Tòa án nhân dân cấp cao ti Hà Nội
xét xử phúc thẩm công khai vụ án hình sự thụ lý số 564/2023/TLPT-HS ngày 25
tháng 5 năm 2023 đối với bị cáo Nguyễn Quang Chin do có kháng cáo của bị
cáo đối với Bản án hình sự sơ thẩm số 146/2023/HSST ngày 13 tháng 4 năm
2023 của Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội.
* Bị cáo có kháng cáo:
Nguyễn Quang C - Sinh năm: 1947; giới tính: Nam; nơi ĐKNKTT và
nơi ở: Hoàn Kim, Hà Nội; nơi ở khác: Xã Đông Mỹ, huyện Thanh Trì, Hà Nội;
nghề nghiệp: Nguyên Trưởng phòng khai thác II, công ty V; trình độ văn hóa:
12/12; quốc tịch: Việt Nam; dân tộc: Kinh; tôn giáo: Không; họ tên bố: Nguyễn
Văn L (đã cht); họ tên mẹ: Phm Thị G (đã cht); họ tên vợ: Nguyễn Thị M; có
03 con; nhân thân, tiền án, tiền sự: Không; bị bắt ngày 16/9/2022 theo lệnh truy
nã số 165 ngày 25/01/1996 của Cơ quan CSĐT-CATP Hà Nội. Hiện đang áp
dụng biện pháp tm giam ti Tri tm giam số 1 – Công an TP Hà Nội. (Có mặt)
* Người bào chữa cho bị cáo: Luật sư Nguyễn Thị Hải H – Đoàn luật sư
thành phố Hà Nội.

2
* Bị hại: Công ty Cổ phần L.
Trụ sở: quận H, Hà Nội.
Người đi diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Đức T – Giám đốc
* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Công ty TNHH M.
Trụ sở: quận H, Hà Nội.
Người đi diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Mạnh T – Tổng giám đốc.
Người đi diện theo ủy quyền: Bà Trần Thị Thu H
2. Ông Nguyễn Văn L (Đã cht), người đi diện: Anh Nguyễn Trần L,
sinh năm 1975, trú ti: quận H, Hà Nội.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội
dung vụ án được tóm tắt như sau:
Ngày 18/10/1995, Cơ quan CSĐT - Công an TP Hà Nội nhận được Công
văn số 156 của Công ty v do ông Đỗ Thượng C2 - Giám đốc công ty tố cáo
Nguyễn Quang C - Trưởng phòng khai thác II của Công ty, lợi dụng nhiệm vụ
được giao chim đot của Công ty số tiền 318.197.100đ và lm dụng tín nhiệm
chim đot tài sản 260.000.000đ của một số Công dân. Ngày 23/9/1995, Nguyễn
Quang C đã tự ý bỏ việc và bỏ trốn khỏi địa phương.
Kt quả điều tra xác định:
1.1. Hành vi tham ô tài sản của Nguyễn Quang C:
Nguyễn Quang C là trưởng phòng khai thác II - Phòng có chức năng khai
thác hàng hóa, thực hiện các hợp đồng dịch vụ kinh doanh do công ty giao. Vì
vậy, Nguyễn Quang C được phép giao dịch tìm khách hàng, mua bán hàng hóa
phục vụ kinh doanh. Từ ngày 01/01/1994 đn ngày 01/10/1995, Nguyễn Quang
C đã được ông Đỗ Thượng C2 là Giám đốc và bà Vũ Thị H là Trưởng phòng Tài
vụ Công ty cho tm ứng 717.355.000đ (Thể hiện bằng 12 phiu chi tiền và phiu
tm ứng bằng Séc).
Sau khi nhận tiền của Công ty để kinh doanh C đã thanh toán hoàn trả
cho Công ty số tiền 210.136.800đ (Thể hiện bằng 11 phiu thu tiền).
Quá trình kinh doanh, C đã nhập về Công ty lô hàng gồm: 02 tổ máy phát
3
điện và phụ tùng đi kèm, C đã giao dịch bán số phụ tùng được 69.200.000đ và
tip tục hoàn ứng về Công ty.
Còn li số tiền 438.018.200đ, C không hoàn trả cho Công ty mà bỏ trốn.
Sau khi C bỏ trốn Công ty kiểm tra số hàng còn li gồm 02 tổ máy phát
điện, tháng 12/1995, để giải quyt hàng tồn đọng thu vốn về Công ty đã bán đấu
thầu các số hàng còn li của 02 tổ máy phát thu được 250.000.000đ đối trừ số tiền
Công ty bán máy, C còn chim đot số tiền của Công ty là 188.018.200đ.
1.2 Hành vi Lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản công dân của
Nguyễn Quang C:
Lợi dụng quen bit với các nhân viên ti cửa hàng lương thực số 3 (địa
chỉ: Số 45 L,quận H, Hà Nội), ngày 20/6/1995, C vay số tiền 50.000.000đ của
Cửa hàng lương thực số 3, khi vay C đã ký vào mục người vay tiền ti 01 giấy
vay tiền ngày 20/6/1995 và 01 phiu chi ngày 20/6/1995 (Giấy vay và phiu chi
tiền thể hiện C vay của Cửa hàng lương thực số 3), C hẹn đn ngày 05/7/1995 sẽ
hoàn trả. Quá hn thanh toán, C khất lần không trả, sau đó bỏ trốn. Đi diện Cửa
hàng lương thực số 3 đã có đơn tố giác C đn Cơ quan điều tra.
Xác minh ti Công ty CP lương thực L tiền thân là Công ty kinh doanh
ch bin XNK lương thực Hà Nội (là đơn vị chủ quản của Cửa hàng lương thực
số 3) xác định ti thời điểm chuyển giao, Cửa hàng lương thực số 3 không còn
lưu giữ tài liệu về khoản nợ của Nguyễn Quang C, đơn vị không còn lưu giữ hồ
sơ của các cán bộ Cửa hàng lương thực số 3 năm 1996 nên không thể cung cấp
cho Cơ quan CSĐT - CATP Hà Nội.
Cơ quan điều tra đã ra quyt định trưng cầu giám định chữ vit, chữ ký của
Nguyễn Quang C trên tài liệu là giấy vay tiền, Phiu chi. Ti Kt luận giám định
số 7108/KL-KTHS ngày 12/1/02022 của Phòng kỹ thuật hình sự - CATP Hà
Nội kt luận giám định về chữ vit, chữ ký trên 02 giấy vay tiền đứng tên
Nguyễn Quang C, đề ngày 20/6/1995, 04/8/1995 và 01 phiu chi số 01/6 xuất
cho Nguyễn Quang C đề ngày 20/6/1995. Kt luận chữ ký dưới mục ký tên, chữ
vit nội dung trên các mẫu cần giám định, chữ ký dưới mục người nhận trên các
mẫu cần giám định với chữ vit, chữ ký đứng tên Nguyễn Quang C là chữ do
cùng một người ký và viết ra. (BL47)
4
- Ngày 04/8/1995, qua giới thiệu của ông Nguyễn Văn L - Phó Giám đốc
Công ty V, Nguyễn Quang C vay của ông Bùi Văn T (20 Hàng Than, Hà Nội)
số tiền 27.000.000đ. C hẹn 02 tháng sau sẽ trả li, Sau đó C bỏ trốn và chim
đot 27.000.000đ của ông T. Ông L đã trả cho ông T số tiền 27.000.000d (Vì là
người giới thiệu) thay cho C, trách nhiệm dân sự phát sinh C phải trả số tiền trên
cho ông L.
Ti cơ quan điều tra: Bị can Nguyễn Quang C đã khai nhận toàn bộ hành
vi vi phm của mình, nhận thức đúng về hành vi hậu quả do mình gây ra.
- Cơ quan CSĐT – Công an TP Hà Nội đã trưng cầu giám định dấu in
đường vân tay ngón trỏ trái, trỏ phải trên danh bản họ tên Nguyễn Quang C. Ti
bản Kt luận giám định số 6373/KL-KTHS ngày 17/9/2022 của Phòng kỹ thuật
hình sự - CATP Hà Nội xác định: Dấu in đường vân tay ngón trỏ trái, trỏ phải
trên danh, chỉ bản: số 329, lập ngày: 17/9/2022, họ tên: Nguyễn Quang C, sinh
năm: 1947, quê quán: Thanh Trì, Hà Nội (ký hiệu A1) gửi giám định so với dấu
in đường vân ngón trỏ trái, trỏ phải trên Tờ khai chứng minh nhân dân và chỉ bản
số: 010053628, họ tên: Nguyễn Quang C, sinh ngày 10/9/1950, nơi thường trú:
Hoàn Kim, Hà Nội (ký hiệu M1) gửi giám định làm mẫu so sánh là của cùng
một người.
- Xác minh ti Công ty CP V và Công ty mua bán nợ và tài sản tồn đọng
của doanh nghiệp Bộ Tài chính nay là công ty TNHH M (Vit tắt là DATC): xác
định Nguyễn Quang C là Trưởng phòng khai thác II của Công ty, đã bị Cơ quan
CSĐT - CATP Hà Nội khởi tố và ra Lệnh truy nã khi C bỏ trốn, phần tiền C
tham ô là 206.106. 200đ (do Công ty V tính C phải chịu cả phần thu doanh thu
là 18.088.000đ + 188.018.200đ) khi cổ phần hóa doanh nghiệp đã chuyển giao
phần nợ trên cho Công ty mua bán nợ và tài sản tồn đọng của doanh nghiệp. Vì
lý do không xác định được tung tích khách nợ nên từ khi tip nhận khoản nợ của
Nguyễn Quang C đn nay, DATC chưa thu hồi được số tiền 206.106.200 đồng.
Thực hiện quyền lợi và trách nhiệm của bên bị hi trong vụ án, DATC cung cấp
cho cơ quan điều tra các tài liệu về khoản nợ của Nguyễn Quang C, đề nghị cơ
quan chức năng xem xét xử lý hành vi tham ô tài sản, chim đot tiền của đối
tượng C và thu hồi khoản nợ 206.106.200 đồng. Công ty DATC cung cấp tài
5
liệu là quyt định số 8801/QĐ-UB ngày 01/12/2004 của UBND TP Hà Nội phê
duyệt giá trị doanh nghiệp để cổ phần hóa Công ty V thuộc Sở Công nghiệp Hà
Nội; Biên bản bàn giao trên sổ sách các khoản nợ và tài sản loi trừ không tính
vào giá trị doanh nghiệp công ty cổ phần V ngày 15/11/2006; Bản án số
147/HSST ngày 25/01/1997 của TAND TP Hà Nội xét xử các đồng phm liên
quan Nguyễn Quang C trong vụ án Tham ô tài sản xã hội chủ nghĩa và lm dụng
tín nhiệm chim đot tài sản của công dân; Các công văn về việc xác nhận
Nguyễn Quang C bỏ đi khỏi nơi cứ trú từ khi có lệnh truy nã.
Công ty CP V không còn lưu giữ tài liệu, cũng như lý L cán bộ, lý L đảng
viên của Nguyễn Quang C. Xác minh ti Ban tổ chức quận ủy B, Công ty cổ
phần V, xác định Nguyễn Quang C không còn là Đảng viên.
Xác minh ti Công an phường N, Ba Đình, TP Hà Nội đối với ông Bùi
Văn T xác định: Ti số 20 H không có ai có tên như trên, ti số nhà 20 H không
ai bit về ông T. (BL 189)
Xác minh đối với ông Nguyễn Văn L SN 1943 - nguyên Phó Giám đốc
Công ty V xác định: Ngày 01/11/2022, anh Nguyễn Trần L (SN: 1975,HKTT:
H, Hà Nội là con trai ông L) cho bit ông Nguyễn Văn L đã ốm cht ngày
05/11/2020 (có Giấy chứng tử), anh L được những người trong gia đình ủy
quyền làm việc với Cơ quan tố tụng. Anh L cho bit việc ông L giới thiệu cho
ông Nguyễn Quang C vay tiền ông T gia đình anh không bit như th nào và
cũng không có tài liệu gì để chứng minh, chỉ đề nghị cơ quan điều tra xử lý đúng
người đúng tội và yêu cầu ông C trả li cho gia đình anh số tiền 27.000.000
đồng. (BL 191, 192)
Cơ quan CSĐT - CATP Hà Nội đã ra thông báo trên thông tin đi chúng
về việc ai là bị hi trong vụ án trên đn liên hệ Cơ quan CSĐT- CATP Hà Nội,
nhưng không có cá nhân, tổ chức nào liên hệ với Cơ quan CSĐT - CATP Hà
Nội.
Về dân sự: Nguyễn Quang C phải trả cho Công ty M và tài sản tồn đọng của
doanh nghiệp nay là công ty TNHH M số tiền 188.018.200 đồng, trả cho anh
Nguyễn Trần L số tiền 27.000.000 đồng, trả cho Công ty cổ phần lương thực L số
tiền 50.000.000 đồng.
6
Ti Bản án hình sự sơ thẩm số 146/2023/HSST ngày 13 tháng 4 năm
2023, Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội đã quyt định:
- Áp dụng điểm d khoản 2 điều 353; điểm c khoản 2 điều 175; điểm o, s
khoản 1 điều 51; điều 54; điều 55 Bộ luật hình sự 2015, sửa đổi năm 2017.
- Áp dụng Điều 47 Bộ luật hình sự; Điều 48 Bộ luật hình sự; Điều Điều
584; Điều 585; Điều 589 Bộ luật dân sự; Điều 331; Điều 333 Bộ luật tố tụng
hình sự. Nghị quyt số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí tòa án.
Xử pht Nguyễn Quang C 06 (Sáu) năm tù về tội “Tham ô tài sản” và 02
(Hai) năm tù về tội “Lm dụng tín nhiệm chim đot tài sản”. Tổng hợp hình
pht cả hai tội, bị cáo phải chấp hành hình pht chung là 08 (Tám) năm tù. Thời
hn tù tính từ ngày 16/9/2022.
Ngoài ra, Tòa án cấp sơ thẩm còn quyt định về trách nhiệm dân sự, án
phí và thông báo quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.
Ngày 17/4/2023, bị cáo Nguyễn Quang Chin có đơn kháng cáo xin giảm
nhẹ hình pht.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã
được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
[1]. Về tố tụng: Hành vi, quyt định tố tụng của Cơ quan điều tra, Điều
tra viên, Viện Kiểm sát, Kiểm sát viên, trong quá trình điều tra, truy tố đã thực
hiện đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định của Bộ luật tố tụng hình sự.
Kháng cáo của bị cáo trong thời hn luật định, có hình thức, nội dung phù
hợp với quy định, do vậy được xem xét theo trình tự phúc thẩm.
[2]. Về nội dung:
- Lời khai của bị cáo ti phiên tòa phù hợp lời khai ti cơ quan điều tra;
phù hợp lời khai bị hi và các tài liệu sổ sách lưu trữ. Có cơ sở xác định bị cáo
Nguyễn Quang C có các hành vi phm tội như sau:
1. Bị cáo lợi dụng chức năng, nhiệm vụ được giao quản lý tài sản của
Công ty V trong hot động kinh doanh của công ty đã chim đot tài sản của
công ty trị giá 188.018.200 đồng (Chưa tính thu doanh thu 18.088.000đ). Hành
7
vi của bị cáo là nguy hiểm cho xã hội. Ti thời điểm thực hiện hành vi, xác định bị
cáo đã phm tội “Tham ô tài sản Xã hội chủ nghĩa” theo quy định ti khoản 2 điều
133 Bộ luật hình sự năm 1985. Áp dụng Nghị quyt số 41/2017/QH14 ngày
20/6/2017 của Quốc hội, Tòa án cấp sơ thẩm đã xác định bị cáo phm tội “Tham
ô tài sản” theo điểm d khoản 2 điều 353 Bộ luật hình sự 2015, là đúng pháp luật.
2. Bị cáo lợi dụng quen bit với các nhân viên Cửa hàng lương thực số 3
đã vay được số tiền 50.000.000 đồng, vay của ông Bùi Văn T số tiền 27.000.000
đồng. Sau khi vay bị cáo không trả mà bỏ trốn, chim đot số tiền đã vay. Ti
thời điểm thực hiện hành vi, bị cáo đã phm tội “Lm dụng tín nhiệm chim
đot tài sản của công dân” theo quy định ti điểm a khoản 2 điều 158 Bộ luật
hình sự năm 1985, Tòa án cấp sơ thẩm đã xác định bị cáo phm tội “Lm dụng
tín nhiệm chim đot tài sản” theo quy định ti điểm c khoản 2 điều 175 Bộ luật
hình sự năm 2015, là đúng pháp luật.
Tòa án cấp sơ thẩm đã xử pht đối với bị cáo 06 (Sáu) năm tù về tội
“Tham ô tài sản” và 02 (Hai) năm tù về tội “Lm dụng tín nhiệm chim đot tài
sản” là đã xem xét triệt để các tình tit giảm nhẹ cho bị cáo.
Ti giai đon phúc thẩm, bị cáo không cung cấp được các tài liệu, tình tit
giảm nhẹ trách nhiệm hình sự mới. Do đó, HĐXX chấp nhận ý kin của Vị đi
diện Viện kiểm sát, không chấp nhận kháng cáo của bị cáo Nguyễn Quang C,
giữ nguyên các quyt định của Bản án hình sự sơ thẩm số 146/2023 ngày 13
tháng 4 năm 2023 của Toà án nhân dân thành phố Hà Nội.
[3] Các quyt định khác của Bản án sơ thẩm không có kháng cáo, không
bị kháng nghị có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ht hn kháng cáo, kháng nghị.
[4] Về án phí: Do bị cáo là người già, xin miễn án phí, nên được miễn án
phí hình sự phúc thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 355, Điều 356 Bộ luật Tố tụng hình sự; Nghị
quyt số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc
hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí
Tòa án;

8
Xử:
1. Không chấp nhận kháng cáo của bị cáo Nguyễn Quang C; giữ nguyên
hình pht của Bản án hình sự sơ thẩm số 146/2023/HS-ST ngày 13 tháng 4 năm
2023 của Toà án nhân dân thành phố Hà Nội, như sau:
Tuyên bố bị cáo: Nguyễn Quang C phm tội “Tham ô tài sản” và tội
“Lm dụng tín nhiệm chim đot tài sản”.
- Áp dụng điểm d khoản 2 điều 353; điểm c khoản 2 điều 175; điểm o, s
khoản 1 điều 51; điều 54; điều 55 Bộ luật hình sự 2015, sửa đổi năm 2017.
- Áp dụng Điều 47 Bộ luật hình sự; Điều 48 Bộ luật hình sự; Điều 584;
Điều 585; Điều 589 Bộ luật dân sự; Điều 331; Điều 333 Bộ luật tố tụng hình sự.
Nghị quyt số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ
Quốc hội quy định về án phí, lệ phí tòa án.
Xử pht: Nguyễn Quang C 06 (Sáu) năm tù về tội “Tham ô tài sản” và
02 (Hai) năm tù về tội “Lm dụng tín nhiệm chim đot tài sản”. Tổng hợp hình
pht cả hai tội, bị cáo phải chấp hành hình pht chung là 08 (Tám) năm tù. Thời
hn tù tính từ ngày 16/9/2022.
2. Về án phí: Bị cáo được miễn án phí hình sự phúc thẩm.
3. Các quyt định khác của bản án sơ thẩm không có kháng cáo, kháng
nghị có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ht thời hn kháng cáo, kháng nghị.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
Nơi nhận:
- VKSNDCC tại Hà Nội;
- VKSND tp Hà Nội;
- TAND tp Hà Nội;
- Công an tp Hà Nội;
- TTG - CA tp Hà Nội;
- Cục THADS tp Hà Nội;
- Bị cáo (qua TTG);
- Lưu HSVA, Phòng HCTP.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Mạnh Tiến
9
CÁC THẨM PHÁN
Lê Thị Thúy Bình Phan Thị Vân Hương
CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Mạnh Tiến
10
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng