Bản án số 50/2023/HNGĐ-ST ngày 10/05/2023 của TAND TP. Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 50/2023/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 50/2023/HNGĐ-ST ngày 10/05/2023 của TAND TP. Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Phan Thiết (TAND tỉnh Bình Thuận)
Số hiệu: 50/2023/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 10/05/2023
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Nguyễn Hồng Thanh V ly hôn ông Phạm Anh K
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ PHAN THIẾT Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TỈNH BÌNH THUẬN
Bản án số: 50/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 10-5-2023.
(V/v: Ly hôn, nuôi con chung).
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHAN THIẾT - TỈNH BÌNH THUẬN
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa:Phan Thị Thái.
Các Hội thẩm nhân dân:
1/ Bà Nguyễn Thị Viết Sáu.
2/ Bà Trần Thị Thanh Nga.
Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Châu Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Phan
Thiết, tỉnh Bình Thuận.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận
tham gia phiên tòa: Huỳnh Nhã Uyên Kiểm sát viên.
Ngày 10 tháng 5 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Phan Thiết,
tỉnh Bình Thuận xét xử thẩm công khai vụ án Hôn nhân gia đình thụ số
24/2023/TLST-HNGĐ ngày 28/02/2023 về việc Ly hôn, nuôi con chung theo Quyết
định đưa vụ án ra xét xử số 105/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 29/3/2023 Quyết
định hoãn phiên tòa số 146/2023/QĐST-HNGĐ ngày 17/4/2023 giữa:
Nguyên đơn:Nguyễn Hồng Thanh V sinh năm 1983
Nơi cư trú: Khu phố D, phường T, thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận.
Bị đơn: Ông Phạm Anh K sinh năm 1982
Nơi cư trú: Khu phố C, phường T, thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận.
Tại phiên tòa có mặt nguyên đơn; vắng mặt bị đơn.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại nội dung đơn kiện, bản khai nguyên đơn Nguyễn Hồng Thanh V
trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: ông Phạm Anh K tự tìm hiểu, quen biết nhau,
chung sống vào năm 2007 đăng kết hôn tại UBND phường T, thành phố
Phan Thiết, tnh Bình Thun vào ngày 28/6/2007.
2
Trong quá trình chung sống với nhau vợ chồng hạnh phúc cùng nhau làm ăn lo
lắng cho gia đình, con cái. Từ năm 2022 thì phát sinh mâu thuẫn do tính cách không
a hợp, không có tiếng nói chung, mâu thuẫn về tiền bạc nên vợ chồng thường xảy
ra cải vã, không tôn trọng nhau, ảnh hưởng đến đời sống vợ chồng và con cái. Dù đã
cố gắng hòa giải nhưng ông bà vẫn không thể hàn gắn. Từ tháng 1/2023 cho đến nay,
vợ chồng mạnh ai nấy sống, không còn quan tâm, chăm sóc nhau. Nay V xác
định tình cảm vợ chồng không còn nên làm đơn yêu cầu Tòa án giải quyết cho
được ly hôn ông K.
- Về con chung: V chng 02 con chung tên Phạm Nữ Thạch T (nữ) - sinh
ngày 02/8/2007 và Phạm Nữ Thảo M (nữ), sinh ngày 20/02/2013. Sau khi ly hôn, bà
nguyện vọng được trực tiếp nuôi dưỡng con chung Phạm Nữ Thảo M; bà đồng ý
giao con Phạm Nữ Thạch T cho ông K trực tiếp nuôi dưỡng. Bà V, ông K không ai
phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho ai.
- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại phiên tòa, V trình bày: vẫn giữ ý kiến đã trình bày, V xác định
mâu thuẫn vợ chồng đã quá trầm trọng, vợ chồng không còn tin tưởng, tôn trọng nhau
đã t sng ly thân từ tháng 1/2023 cho đến nay, không ai quan tâm đến ai. Nay
V yêu cầu Tòa án giải quyết cho được ly hôn với ông K. Về con chung, tài sản
chung, nợ chung: vẫn giữ ý kiến đã trình bày, không thay đổi, bổ sung gì thêm.
Bị đơn ông Phạm Anh K trong quá trình giải quyết vụ án đã được Tòa án tống
đạt hợp lệ Thông báo về việc thụ lý vụ án; Thông báo vphiên họp kiểm tra việc giao
nộp tiếp cận công khai chứng cứ hòa giải; Thông báo kết quả phiên họp; Quyết
định đưa vụ án ra xét xử và Quyết định hoãn phiên tòa nhưng ông K không có ý kiến
vắng mặt tại các buổi công khai chứng cứ hòa giải nên Tòa án không thể ghi
nhận ý kiến và hòa giải được.
Ông Phạm Anh K đã được Tòa án triệu tập hợp llần thứ hai nhưng vẫn vắng
mặt không có lý do.
* Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến: Qua nghiên cứu các
tài liệu có trong hồ sơ vụ án thông qua việc kiểm sát thụ lý, lập hồ sơ vụ án và kiểm
sát trực tiếp tại phiên tòa, Viện kiểm sát có ý kiến như sau :
- Về tố tụng: từ khi thụ lý đến trước khi mphiên tòa Thẩm phán, Thư chấp
hành đúng trình tự thủ tục theo quy định của pháp luật, xác định đúng thẩm quyền,
quan hệ tranh chấp cách pháp của những người tham gia ttụng. Thời hạn
3
chuẩn bị xét xử, thời hạn mở phiên tòa, thời hạn gửi hồ sơ cho Viện kiểm sát nghiên
cứu đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự quy định.
Tại phiên tòa hội đồng xét xử, thư phiên tòa tiến hành các trình tự thủ tục
đúng theo quy định của pháp luật.
Đối với người tham gia tố tụng: nguyên đơn chấp hành đúng các quy định của
pháp luật và chấp hành tốt nội quy phiên tòa. Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa.
- Về nội dung: Viện kiểm sát thấy rằng tài liệu chứng cứ trong hồvụ án đã
thể hiện hôn nhân của Nguyễn Hồng Thanh V ông Phạm Anh K hợp pháp,
ông bà tự nguyện chung sống và có đăng ký kết hôn tại UBND phường T, thành phố
Phan Thiết, tỉnh Bình Thun vào ngày 28/6/2007. Trong quá trình chung sng vợ
chồng hạnh phúc đến năm 2022 thì xảy ra mâu thuẫn do không cùng quan điểm sống,
tình cảm vợ chồng không còn như trước, không ai quan tâm đến ai và tự sống ly thân
từ tháng 1/2023 cho đến nay. Tòa án cũng tiến hành tống đạt hợp lệ các văn bản tố
tụng nhưng ông K cũng không có ý kiến và cũng không tới Tòa án để hòa giải như
vậy chứng tỏ tình cảm vchồng của ông bà không còn, cuộc sống hôn nhân không
có hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó: căn cứ vào Điều 51, Điều
53, Điều 56 Luật HNGĐ 2014 đề nghị Hội đồng xét xử chp nhn yêu cu khi kin
ca nguyên đơn: Bà V được ly hôn ông K.
Về con chung: Ông bà có 02 con chung tên Phạm Nữ Thạch T (nữ) - sinh ngày
02/8/2007 Phạm Nữ Thảo M (nữ), sinh ngày 20/02/2013. Hiện nay con chung Phạm
Nữ Thảo M đang sống cùng V, V cũng nguyện vọng được trực tiếp nuôi
dưỡng con. Hiện nay con chung Phạm Nữ Thạch T đang sống cùng ông K. Hơn nữa
theo biên bản lấy lời khai cháu M có nguyện vọng được ở với mẹ, cháu T nguyện
vọng được ở với ba. Để đảm bảo ổn định cuộc sống và điều kiện tốt nhất cho cháu M
và cháu T nên căn cứ Điều 58, 81, 82, 83 Luật HNGĐ 2014 đề nghị Hội đồng xét xử
chấp nhận giao con Phạm Nữ Thảo My cho Vân trực tiếp nuôi dưỡng; giao con
Phạm Nữ Thạch T cho ông K trực tiếp nuôi dưỡng phù hợp với các quy định của
pháp luật. V tiền cấp dưỡng: V không yêu cầu ông K cấp dưỡng tiền nuôi con
chung nên Viện kiểm sát không có ý kiến.
Về tài sản chung và nợ chung: Do bà V không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên
VKS không có ý kiến.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi xem xét các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ, vụ án được thẩm tra tại
phiên tòa, nghe ý kiến phát biểu của đại diện Viện kiểm sát thành phố Phan Thiết, hội
đồng xét xử nhận định :
4
[1] Về tố tụng:
[1.1] Về thẩm quyền: Nguyễn Hồng Thanh V đơn khởi kiện yêu cầu Tòa
án giải quyết việc ly hôn, nuôi con chung. Bị đơn là ông Phạm Anh K hiện cư trú tại
phường T, thành phố Phan Thiết. Theo quy định tại khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều
35 và khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015 thì vụ án thuộc thẩm quyền
giải quyết của Tòa án nhân dân thành ph Phan Thiết.
[1.2] Về sự vắng mặt của bị đơn: Tòa án đã triệu tập hợp lệ, nhưng ông Phạm
Anh K vẫn vắng mặt không do nên căn cứ o khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố
tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vụ án theo quy định của pháp luật.
[2] Về nội dung vụ án:
[2.1] Về quan hệ hôn nhân: Hôn nhân của Nguyễn Hồng Thanh Vông
Phạm Anh K hợp pháp, ông tự nguyện chung sống đăng kết hôn tại
UBND phường T, thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thun vào ngày 28/6/2007.
Quá trình giải quyết vụ án, thừa nhn trong cuc sng hôn nhân vợ chồng
hạnh phúc đến năm 2022 thì phát sinh mâu thuẫn do vợ chồng không còn hợp nhau,
không tiếng nói chung, u thuẫn về tiền bạc dẫn đến vợ chồng không còn tôn
trọng nhau, thường xuyên cải vã. Từ tháng 1/2023 cho đến nay, vchồng sống ly thân
nhau, mạnh ai nấy sống. Mặt khác, V khai hiện nay ông bà không còn sống chung
từ tháng 1/2023 cho đến nay. Ông K cũng đã được tống đạt hợp lệ các văn bản ttụng
của Tòa án nhưng không có ý kiến gì về yêu cầu khởi kiện của bà V. Như vy chứng
tỏ tình trạng hôn nhân của ông đã mâu thuẫn trầm trọng, đời sống chung không thể
kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên căn cứ vào Điều 51, Điều 53, Điều
56 Luật HNGĐ 2014 Hội đồng t xử x chấp nhận yêu cu khi kin ca nguyên
đơn: Nguyễn Hồng Thanh V được ly hôn vi ông Phạm Anh K.
[2.2] Về con chung: Ông K, bà V 02 con chung tên Phạm Nữ Thạch T (nữ)
- sinh ngày 02/8/2007 Phạm Nữ Thảo M (nữ), sinh ngày 20/02/2013. Theo quy
định tại khoản 2 Điều 81 Luật hôn nhân gia đình năm 2014: Vợ, chồng thỏa thuận
về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con;
trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực
tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên t
phải xem xét nguyện vọng của con. Xét thấy, hiện nay con chung Phạm Nữ Thảo M
đang do bà V trực tiếp nuôi dưỡng. Con chung Phạm Nữ Thạch T đang do ông K trực
tiếp nuôi dưỡng. Sau khi ly hôn, nguyện vọng được trực tiếp nuôi dưỡng con
chung Phạm Nữ Thảo M, bà đồng ý giao con Phạm Nữ Thạch T cho ông K trực tiếp
nuôi dưỡng. Hơn nữa theo biên bản lấy lời khai ngày 18/4/2023 cháu M nguyện
5
vọng được với mẹ, cháu T nguyện vọng được với ba. Để đảm bảo ổn định cuộc
sống và điều kiện học hành, vật chất và tinh thần tốt nhất cho các cháu nên Hội đồng
xét xử chp nhn yêu cầu của V: Giao cháu M cho bà V trực tiếp nuôi dưỡng, giao
cháu T cho ông K trực tiếp nuôi dưỡng.
Ông K, bà V có quyền, nghĩa v thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung sau
khi ly hôn. Ông K, bà V có quyền thăm nom con chung.
Về mức cấp dưỡng phương thức thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng: V không
yêu cầu ông K cấp dưỡng tiền nuôi con nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[2.3] Về tài sản chung và nợ chung: V không yêu cầu Tòa án giải quyết,
ông K không có ý kiến phản hồi nên Hội đồng xét xử không xét trong vụ án này. Sau
này nếu các đương sự tranh chấp sẽ giải quyết bằng một vụ án khác theo quy định
của pháp luật.
[3] Xét đề nghị về việc giải quyết vụ án của đại diện Viện kiểm sát là phù hợp
nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
[4] Về án phí: Bà V phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
1/ Căn cứ: Điều 5, khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, khoản
4 Điều 147, khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Điều 9, Điều 51, Điều 53, Điều 54, Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Ñieàu
82, Điều 83 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014;
Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy Ban Thường
Vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí,
lệ phí Tòa án.
2/ Tuyên xử: Chp nhn yêu cu khi kin ca nguyên đơn.
1/Về quan hệ hôn nhân: Nguyễn Hồng Thanh V được ly n ông Phạm Anh
K.
2/ Về con chung: Tiếp tục giao con chung tên Phạm Nữ Thảo M (nữ), sinh ngày
20/02/2013 cho V trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Tiếp tục giao con chung tên
Phạm Nữ Thạch T (nữ) - sinh ngày 02/8/2007 cho ông K trực tiếp chăm sóc, nuôi
dưỡng.
Ông K, V quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi ỡng, giáo dục
con chung sau khi ly hôn. Ông K, bà V có quyền thăm nom cho chung.
6
Về mức cấp dưỡng phương thức thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng: bà V không
yêu cầu ông K cấp dưỡng tiền nuôi con nên Hội đồng xét xử không xét.
3/ Về tài sản chung và nợ chung: Hội đồng xét xử không xem xét trong vụ án
này.
4/ Về án phí: Nguyễn Hồng Thanh V phải chịu 300.000 đồng án phí Hôn
nhân gia đình thẩm. Ngày 08/2/2023, V đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án
phí do Chi cục Thi hành án dân sthành phố Phan Thiết thu theo biên lai số 00014188,
nay chuyển sang án phí và sung công quỹ nhà nước. Bà V đã nộp đủ tiền án phí.
Về quyền kháng cáo: Án xử thẩm công khai, các đương sự được quyền
kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, đối với Nguyễn Hồng Thanh V kể từ
ngày tuyên án (10/5/2023), đối với ông Phạm Anh K ktừ ngày nhận bản án hoặc
niêm yết bản án nơi cư trú.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có
quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi nh án hoặc
bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6,7 9 Luật Thi hành án dân sự;
thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân
sự.
Nơi nhận : T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- Các đương sự; Thẩm phán – Chủ toạ phiên tòa
- Viện kiểm sát nhân dân Phan Thiết;
- Toà án tỉnh Bình Thuận;
- UBND phường T, tp. Phan Thiết, BT;
- Chi cục Thi hành án dân sự tp. Phan Thiết;
- Lưu.
Phan Thị Thái
Tải về
Bản án số 50/2023/HNGĐ-ST Bản án số 50/2023/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất