Bản án số 43/2020/HNGĐ-ST ngày 21/08/2020 của TAND huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận về tranh chấp ly hôn

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 43/2020/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 43/2020/HNGĐ-ST ngày 21/08/2020 của TAND huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận về tranh chấp ly hôn
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Hàm Thuận Bắc (TAND tỉnh Bình Thuận)
Số hiệu: 43/2020/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 21/08/2020
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Bản án
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHIÃ VIỆT NAM
HUYỆN HÀM THUẬN BẮC Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỈNH BÌNH THUẬN
Bản án số: 43/2020/HNGĐ-ST.
Ngày: 21/8/2020.
“V/v tranh chấp về ly hôn”.
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM THUẬN BẮC,
TỈNH BÌNH THUẬN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Ung Thanh Quang
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Văn Bến
2. Ông Đặng Văn Minh
- Thư phiên tòa: Ông Nguyễn Ngc Sơn Thư Toà án nhân dân huyện
Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện m Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận
tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Bích Truyn Kiểm sát viên.
Ny 21 tháng 8 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Hàm Thuận Bắc,
tỉnh Bình Thuận xét xthẩm công khai vụ án thụ số 73/2020/TLST-HNGĐ ngày
26/02/2020 về việc: “Tranh chấp vly hôn; theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số
46/2020/QĐST-HNGĐ ngày 26/6/2020 quyết định hoãn phiên t s
33/2020/QĐST-HNGĐ ngày 24/7/2020 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thế V, sinh năm 1992 (có mt)
Địa chỉ: Số A Trần Lê, khu phố 8, phường Đ, thành phố P, tỉnh Bình Thuận.
Bị đơn: Đặng Thanh T, sinh năm 1979 (vng mt)
Địa chỉ: Thôn T1, xã H, huyện H1, tỉnh Bình Thuận.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện ngày 18/02/2020 cũng nhƣ các lời khai trong quá trình
giải quyết vụ án, nguyên đơn ch Nguyễn Thị Thế V trình bày: Ch anh Đặng
Thanh T cưới nhau vào năm 2013 có đăng kết hôn tại Uỷ ban nhân dân H, huyện
H1, tỉnh Bình Thuận.Việc cưới nhau do hai bên tự nguyện. Sau khi cưới vợ chồng
sống ti nhà cha m anh T hạnh phúc được 04 tháng thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên
nhân là do anh T hay nhu nht v nhà gây s kiếm c đánh đập ch thường xuyên, cha
m anh T khuyên can nhưng anh T vn không thay đi còn hành h ch nhiu
hơn. Ch đã v nhà m rut t cui năm 2014 đến nay. Trong thời gian không sống
chung thì ch anh T không liên hệ hàn gắn hạnh phúc. Nay ch xác định tình cảm
vợ chồng không còn, mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trầm trọng, mục đích hôn nhân
không đạt được n yêu cầu Tòa án giải quyết:
Về hôn nhân: Cho ch được ly hôn với anh Đặng Thanh T.
Về con chung: Vợ chồng chưa có con.
2
Về tài sản: Không yêu cầu giải quyết.
Về nợ: không có, không yêu cầu giải quyết.
Bị đơn anh Đặng Thanh T vắng mặt nên không có trình bày gì.
Tại Tòa Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hàm Thuận Bắc đề nghị: Về quan
hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Nguyễn Thị Thế V đối với anh
Đặng Thanh T. Chị Nguyễn Thị Thế V được ly hôn với anh Đặng Thanh T.
Trong thời hạn chuẩn bị xét xử vụ án, Tòa án đã nhiều lần tổ chức phiên hòa giải
để các bên đương sự tự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ án nhưng anh Đặng
Thanh T vắng mặt nên các bên đương skhông tự thỏa thuận được. Các đương sự đề
nghị Tòa án đưa vụ án ra xét xử theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa
căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định: Sự vắng mặt
của anh Đặng Thanh T không thuộc trường hợp phải hoãn phiên tòa, anh T đã được
Tòa án giao các văn bản ttụng nhưng không nhận chứng tỏ anh đã từ bỏ quyền tham
gia tố tụng, không thực hiện nghĩa vụ của mình theo quy định của pháp luật, Tòa án đã
thực hiện việc giao niêm yết các văn bản tố tụng theo quy định của pháp luật. Căn
cđiểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 và điểm b khoản 1 Điều 238 Bộ luật tố
tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt đối với anh anh Đặng Thanh T.
[1] Về quan hệ tranh chấp thẩm quyền giải quyết vụ án: Tại quyết định đưa vụ
án ra xét xử số 46/2020/QĐST-HNGĐ ngày 26/6/2020 đã ghi quan hệ pháp luật tranh
chấp “Tranh chấp về ly hôn”, qua thẩm tra tài liệu chứng cứ các đương sự xác
định yêu cầu của mình tại phiên Tòa, Hội đồng xét xử thấy rằng đây Tranh chấp về
ly hôn được quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Bị đơn
hộ khẩu thường trú tại H, huyện H1, tỉnh Bình Thuận nên theo quy định tại điểm a
khoản 1 Điều 35 điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 thì Tòa
án nhân dân huyện Hàm Thuận Bắc có thẩm quyền giải quyết.
[2] Về yêu cầu của c đương sự, Hội đồng xét xphân tích như sau: Theo lời
khai của ch Nguyễn Thị Thế V thì chị V anh Đặng Thanh T sống chung vợ chồng
đăng kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã H nên hôn nhân hợp pháp. Nguyên nhân
xảy ra mâu thuẫn do anh T hay nhu nht v nhà gây s kiếm c đánh đập ch thường
xuyên, cha m anh T khuyên can nhưng anh T vn không thay đổi còn hành h
ch nhiu hơn. Ch đã v nhà m rut t cui năm 2014 đến nay.Trong thời gian
không sống chung thì chị V và anh T không có liên hệ hàn gắn hạnh phúc. Xuất phát từ
nguyên nhân nêu trên căn cứ Điều 56 Luật hôn nhân gia đình năm 2014 thì tình
trạng hôn nhân của ch Nguyễn Thị Thế V anh T rất trầm trọng, đời sống chung
không thể kéo dài được, mục đích hôn nhân không đạt được nên Hội đồng xét xử chp
nhận yêu cu ly hôn của ch Nguyễn Thị Thế V.
[3] Về con chung: Chưa có con chung.
[4] Về tài sản và nợ: Không yêu cầu giải quyết nên Tòa không xem xét.
[5]Về án phí: Căn cứ khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; điểm a
khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban
3
thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản sử dụng án
phí và lệ phí Tòa án.
Ch Nguyễn Thị Thế Vnguyên đơn phải chịu 300.000đ án phí ly hôn sơ thẩm.
Anh Đặng Thanh T không phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
1.Áp dụng:
- Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4
Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
- Điều 9, Điều 51, Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
- Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016
của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản
sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
2. Tuyên xử: Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Nguyễn
Thị Thế V đối với anh Đặng Thanh T. Ch Nguyễn Thị Thế V được ly hôn với anh
Đặng Thanh T.
3. Về án phí, lệ phí: Chị Nguyễn Thị Thế V là nguyên đơn phải chịu 300.000đ án
phí ly hôn sơ thẩm, chị Nguyễn Thị Thế V đã nộp đủ 300.000đ theo biên lai thu tiền
tạm ứng án phí, lệ phí số 0005737 ngày 26/02/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự
huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận nên không phải nộp nữa.
Anh Đặng Thanh T không phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm.
4. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn quyền làm đơn kháng cáo trong hạn 15
ngày kể tngày tuyên án. Riêng anh Đặng Thanh T vắng mặt có quyền kháng cáo
trong hạn 15 ngày tính kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công
khai tại địa phương.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
-TAND tỉnh Bình Thuận; THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
-VKSND huyện Hàm Thuận Bắc;
-Chi cục THADS huyện Hàm Thuận Bắc;
-Các đương sự;
-Lưu: hồ sơ.
Ung Thanh Quang
Tải về
Bản án số 43/2020/HNGĐ-ST Bản án số 43/2020/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất