Bản án số 423/2025/HNGĐ-ST ngày 19/06/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 5 - An Giang, tỉnh An Giang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 423/2025/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 423/2025/HNGĐ-ST ngày 19/06/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 5 - An Giang, tỉnh An Giang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 5 - An Giang, tỉnh An Giang
Số hiệu: 423/2025/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 19/06/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hôn nhân và gia đình
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN GIỒNG RIỀNG Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỈNH KIÊN GIANG
Bản án số: 423/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 19-6-2025
“V/v Tranh chấp HNGĐ - xin ly hôn,
nuôi con chung
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIỒNG RIỀNG, TỈNH KIÊN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Nguyễn Thúy An
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Lê Văn Chi
Ông Trịnh Hoàng Giang
- Thư phiên toà: Nguyễn Thái Trang - Thư Toà án nhân dân
huyện Giồng Riềng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Giồng Riềng, tỉnh Kiên Giang
tham gia phiên tòa: Nguyễn Thị Diễm T
Ngày 19 tháng 6 năm 2025, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Giồng Riềng,
tỉnh Kiên Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 09/2025/TLST - HNGĐ,
ngày 06 tháng 01 năm 2025 về việc tranh chấp hôn nhân gia đình - xin ly hôn,
nuôi con chung theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 190/2025/QĐXXST-
HNGĐ, ngày 05 tháng 5 năm 2025 giữa các đương sự:
-Nguyên đơn: Anh Hồ Sang E - sinh n¨m: 1990. (đơn xin xét xvắng
mặt)
®Þa chØ: p L, xã L, huyện H, tỉnh Đồng Tháp.
-Bị đơn: Chị Thị Hồng D - sinh năm: 2000. Vắng mặt.
Địa chỉ: Ấp L, xã B, huyện G, tỉnh Kiên Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, nguyên đơn - anh Hồ Sang E trình bày:
Anh chị Thị Hồng D tự tìm hiểu nhau khoảng gần 02 năm, được gia đình
hai bên tổ chức đám cưới vào năm 2018. Anh chị đăng kết hôn tại Ủy ban
nhân dân xã L, huyện H, tỉnh Đồng Tháp. Sau đó vợ chồng hạnh phúc gần 02 năm
thì phát sinh mâu thuẫn do không phợp tính ý, thường xuyên phát sinh mâu
thuẫn. Anh chị đã ly thân hơn 04 năm, không còn quan tâm chăm sóc nhau, mâu
2
thuẫn không thể hàn gắn được. Nay anh Hồ Sang E yêu cầu ly n với chị Thị
Hồng D.
Về con chung: Theo anh Sang E trình bày giấy khai sinh sở xác
định anh Sang E chị D 01 con chung tên Hồ Thị Mỹ D1 - sinh ngày:
27/4/2018. Hiện cháu D1 đang chung sống với chị D, anh S Em đồng ý giao cháu
D1 cho chị D tiếp tục nuôi dưỡng, anh S Em không cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: Vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án
giải quyết.
Bị đơn - chị Thị Hồng D đã được tống đạt văn bản tố tụng nhưng không
trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của anh S.
Ti phiên tòa, kim sát viên phát biểu quan điểm v vic gii quyết v án
như sau:
V t tng: Thm phán, Hội đồng xét xử, Thư phiên tòa đã thc hin
đúng các quy định ca pháp lut v t tng k t khi th lý cho đến trước thời điểm
Hội đồng xét x tiến hành ngh án. Thẩm phán đã tiến hành thu thp chng c, và
phiên hp tiếp cn công khai chng c và hòa gii và tiến hành trình t, th tc ca
phiên tòa sơ thẩm đúng theo quy định ca B lut T tng dân s.
V ni dung: Xét thy mâu thun gia anh Sang E và ch D đã đến mc trm
trng, cuc sng chung không th kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được.
Anh Sang E ơng quyết yêu cu ly hôn, ch D không ý kiến không đưa ra
đưc giải pháp đ hàn gn mâu thun, anh ch đã ly thân t lâu nên đề ngh áp
dng khoản 1 Điều 56 ca Luật Hôn nhân gia đình chp nhn cho anh H Sang
E đưc ly hôn vi ch Th Hng D.
V con chung: Theo anh Sang E trình bày và giấy khai sinh sở xác
định anh Sang E chị D 01 con chung tên Hồ Thị Mỹ D1 - sinh ngày:
27/4/2018. Hiện cháu D1 đang chung sống với chị D, anh S Em đồng ý giao cháu
D1 cho chị D tiếp tục nuôi dưỡng. Xét thy hin cháu D1 đang chung sống ổn định
vi ch D, ch D không ý kiến phản đối đối vi ý kiến ca anh S. Do đó ý kiến
của anh S về việc tiếp tục giao cháu D1 cho chị D nuôi dưỡng phù hp vi
khoản 2 Điều 81 ca Lut Hôn nhân và gia đình nên đ ngh Hội đng xét x chp
nhn.
V cấp dưỡng: Do đương sự không yêu cầu nên đề ngh Hội đng xét x
không gii quyết.
V tài sn chung n chung, đương s không yêu cầu nên đề ngh Hi
đồng xét x không gii quyết.
V án phí, anh H Sang E phi chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định ca
pháp lut.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
3
[1] Về tố tụng: Hồ Sang E yêu cầu ly hôn, nuôi con với chị Thị Hồng D.
Đây là tranh chấp về hôn nhân gia đình - xin ly hôn, nuôi con chung được quy định
tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự, bị đơn nơi trú tại B,
huyện G, tỉnh Kiên Giang nên theo quy định tại khoản 1 Điều 35 khoản 1 Điều
39 của Bộ luật Tố tụng dân sự vụ kiện thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án
nhân dân huyện Giồng Riềng.
Quá trình giải quyết vụ án, chị D đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng
vắng mặt tại phiên họp tiếp cận, công khai chứng cứ hòa giải, đã được triệu tập
hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt tại phiên tòa không rõ lý do. Anh Sang E có đơn
xin vắng mặt tại phiên tòa do bận công việc. Xét thấy sự vắng mặt của các đương
sự không làm ảnh hưởng đến việc giải quyết vụ án. Do đó, Tòa án tiến hành xét xử
vắng mặt các đương sự theo quy định tại khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng
dân sự.
[2] Về nội dung:
[2.1] Xét quan hệ hôn nhân:
Anh Hồ Sang E chThị Hồng D cưới nhau vào năm 2018, anh chị
đăng kết hôn được Ủy ban nhân dân L, huyện H, tỉnh Đồng Tháp chứng
nhận kết hôn nên hôn nhân của anh chị hợp pháp. Anh Sang E xác định cuộc
sống vợ chồng không hạnh phúc, không stin tưởng, quan tâm chăm sóc nhau.
Anh Sang E và chị D đã ly thân từ năm 2021 cho đến nay.
Theo quy định tại Điều 19 Luật Hôn nhân gia đình: Vợ chồng nghĩa
vụ thương yêu, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau; cùng
chia sẻ, thực hiện c công việc trong gia đình.....”. Anh chị đã vi phạm quyền và
nghĩa vụ của vợ chồng, vợ chồng không sống chung trong một khoảng thời gian
dài, không quan tâm, chăm sóc nhau.
Quá trình giải quyết vụ án, chị D không trình bày ý kiến đối với yêu cầu
khởi kiện của anh Sang E không đến Tòa án tham gia tố tụng. Xét thấy tình
trạng hôn nhân của anh chị ngày càng mâu thuẫn trầm trọng, cuộc sống chung
không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, Hội đồng xét xử áp
dụng khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân gia đình xử chấp nhận cho anh H
Sang E đưc ly hôn vi ch Th Hng D.
[2.2] Về con chung:
Theo lời trình bày của anh Sang E giấy khai sinh sở xác định anh
Sang E và chị D 01 con chung tên Hồ Thị Mỹ D1 - sinh ngày: 27/4/2018. t
thy hin cháu D1 đang chung sống ổn định vi ch D, anh S Em đồng ý giao cháu
D1 cho chị D tiếp tục nuôi dưỡng, chị D không ý kiến phản đối. Do đó ý kiến
của anh S Em vviệc tiếp tục giao cháu D1 cho chị D tiếp tục nuôi dưỡng phù
4
hp vi khoản 2 Điều 81 ca Luật Hôn nhân và gia đình nên Hội đồng xét x chp
nhn.
Do chị D không yêu cu anh S Em cấp dưỡng nuôi con nên Hội đng xét x
không gii quyết.
Anh Sang E đưc quyền đến thăm nom, chăm c, giáo dục con chung,
không ai được cn tr.
[2.3] Về tài sản chung nợ chung: Vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cu
gii quyết nên Hội đồng xét x không gii quyết.
[3] Về án phí: Áp dụng khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm
a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu,
miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí;
Án phí ly hôn sơ thẩm anh Hồ Sang E phải nộp là 300.000 đồng nhưng được
khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số
0009117 ngày 06/01/2025 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Giồng Riềng, tỉnh
Kiên Giang.
[4] Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát là căn cứ phù hợp với quy
định của pháp luật nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39,
khoản 4 Điều 147, khoản 2 Điều 227, Điều 266, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật
Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy
định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Căn cứ khoản 1 Điều 56, khoản 2 Điều 81, Điều 82 của Luật Hôn nhân và gia đình
năm 2014; Xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận cho anh H Sang E đưc ly hôn vi ch
Th Hng D.
2. Về con chung: Giao cháu Hồ Thị Mỹ D1 - sinh ngày: 27/4/2018 cho chị
Th Hng D tiếp tục nuôi dưỡng.
Anh Sang E đưc quyền đến thăm nom, chăm sóc, giáo dc con chung,
không ai được cn tr.
3. Về án phí: Án phí ly hôn thẩm anh Hồ Sang E phải nộp 300.000
đồng nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo
biên lai thu tiền số 0009117 ngày 06/01/2025 của Chi cục thi hành án dân sự huyện
Giồng Riềng, tỉnh Kiên Giang.
5
Báo cho anh Hồ Sang E chị Thị Hồng D biết quyền kháng cáo Bản án
trong hạn luật định 15 ngày kể từ ngày nhận được Bản án hoặc kể từ ngày Bản
án được niêm yết theo quy định của pháp luật Tố tụng dân sự.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh;
- VKSND huyện;
- Thi hành án huyện;
- UBND xã;
- Các đương sự;
- Lưu.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN T
(Đã ký)
Nguyễn Thúy An
Tải về
Bản án số 423/2025/HNGĐ-ST Bản án số 423/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 423/2025/HNGĐ-ST Bản án số 423/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất