Bản án số 42/2026/DS-PT ngày 19/01/2026 của TAND tỉnh Cà Mau về tranh chấp hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 42/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 42/2026/DS-PT ngày 19/01/2026 của TAND tỉnh Cà Mau về tranh chấp hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Cà Mau
Số hiệu: 42/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 19/01/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: - Tuyên bố Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa ông với ông Nguyễn Minh Đ5 Văn phòng C1công chứng ngày 17/01/2022, có số công chứng 000689, quyền số 01/2022TP/CC-SCC/HĐGD là vô hiệu. - Hủy điều chỉnh thông tin chủ sử dụng đất từ tên ông sang tên ông Nguyễn Minh Đ6 Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện T 04 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của ông. - Tuyên bố Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất (đối với 04 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của ông) giữa ông Nguyễn Minh Đ7 Ngân hàng N2 nhánh thành phố C vô hiệu. Buộc Ngân hàng N2 nhánh thành phố C trả lại cho ông bản gốc 04 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có số DD 611797, DD 611798, DD 611799, DD 611800.
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
Bản án số: 42/2026/DS-PT
Ngày: 19 - 01 - 2026
V/v tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng
quyn s dụng đất và hợp đồng vay tài sn.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANHNƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đỗ Cao Khánh
Các Thẩm phán: Bà Nguyễn Thị Hiền
Ông Nguyễn A Đam
- Thư ký phiên tòa: Bà Ngô Thuỷ Anh - Là Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Cà
Mau.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Mau tham gia phiên tòa:
Nguyễn Thị Thuý Hồng - Kiểm sát viên.
Trong các ngày 19 tháng 12 năm 2025 19 tháng 01 năm 2026, tại trụ sở
Tòa án nhân dân tỉnh Mau xét xử phúc thẩm công khai vụ án thụ lý s
381/2025/TLPT-DS ngày 15 tháng 10 năm 2025 về tranh chấp hợp đồng chuyn
nhưng quyn s dụng đất và hp đồng vay tài sn.
Do Bản án dân sự sơ thẩm số 33/2025/DS-ST ngày 23 tháng 7 năm 2025 của
Tòa án nhân dân Khu vực 1 - Cà Mau bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa ván ra xét xử phúc thẩm số 422/2025/QĐ-PT ngày
28 tháng 10 năm 2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Võ Việt K năm 1975 (có mặt).
Căn cước ng dân số: 096075002406; cấp ngày: 09/08/2021; i cấp: Cục
Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội.
trú tại: Ấp S, xã K, huyện T, tỉnh Mau (Nay Ấp S, Đ, tỉnh
Mau
Người bo v quyn và li ích hp pháp của nguyên đơn: Ông Đặng Minh H
là Luật sư của Văn phòng L4 (có mt).
- Bị đơn:
1. Ông Liên Quang T năm 1973 (vắng mặt).
Căn cước công dân số: 096072010710; cấp ngày: 18/11/2021; i cấp: Cục Cảnh
sát quản lý hành chính về trật tự xã hội.
2. Bà Tô Thị C m 1973 (vắng mặt).
2
Cùng trú tại: Số A, đường L, khóm G, phường B, thành phố C, tỉnh Mau
(Nay là Số A, đường L, khóm G, phường A, tỉnh Cà Mau
3. Ông Nguyễn Minh Đ năm 1983 (vắng mặt).
Căn cước công dân số: 096083007177; cấp ngày: 14/08/2021; i cấp: Cục Cảnh
sát quản lý hành chính về trật tự xã hội
trú tại: Số C, đường số A, khóm H, phường E, thành phố C, tỉnh Mau (Nay
là Số C, đường số A, khóm A, phường T, tỉnh Cà Mau
Người đại diện theo ủy quyền của ông Nguyễn Minh Đ1 Trần Chi L, sinh
năm 1975; Căn cước công dân số: 096075011403; cấp ngày: 22/06/2022; nơi cấp:
Cục Cảnh t quản hành chính về trật tự hội; trú tại: Ấp A, xã H, huyện
N, tỉnh Mau (Nay Ấp A1, N, tỉnh Mau(văn bản uỷ quyền ngày
17/01/2022) (có mặt ngày 19/12/2025, đơn yêu cầu xử vắng mặt ngày
19/01/2026).
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Bà Lâm Ngọc D năm: 1978 (vắng mặt).
2. Bà Tô Kim T1sinh năm: 1941 (vắng mặt).
3. Bà Võ Hồng T2sinh năm: 1968 (vắng mặt).
4. Chị Võ N H1sinh năm: 2006 (vắng mặt).
5. Chị Võ N H2sinh năm: 2009 (vắng mặt).
trú tại: Ấp S, xã K, huyện T, tỉnh Mau (Nay Ấp S, Đ, tỉnh
Mau
Người đại diện theo ủy quyền của bà T13 chị Võ N H2: Lâm Ngọc D1 trú
tại: Ấp S, K, huyện T, tỉnh Mau (Nay Ấp S, Đ, tỉnh Mau(văn bản
uỷ quyền cùng ngày 12/12/2024) (vắng mặt).
6. Ngân hàng N1 (vắng mặt).
Địa chỉ: Số A, khóm C, phường B, thành phố C, tỉnh Mau (Nay sA,
khóm C, phường A, tỉnh Cà Mau
7. Văn phòng C13 (vắng mặt).
Địa chỉ: Số B, H, khóm C, phường G, thành phố C, tỉnh Mau (Nay Số
B, H, khóm C, phường T, tỉnh Cà Mau
- Người kháng cáo: Ông Nguyễn Minh Đ2 là bị đơn.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện, nguyên đơn trình bày: Ngày 29/12/2021, ông v
Lâm Ngc D2 thế chp tài sn 04 quyn s dụng đt cho v chng ông Liên
Quang T1 Tô Th C1 vay s tiến 500.000.000 đồng (Năm trăm triệu đồng), lãi sut
vay 2%/tháng.
- Tài sn 1: Giy chng nhn quyn s dụng đất, quyn s hu nhà và tài
3
sn gn lin với đt s DD 611797 do S Tài nguyên Môi trưng tnh C ngày
11/01/2022. S tha 15, t bản đồ 16, din tích 6000,0m². Mục đích s dụng: Đt
nông thôn 300,0m²; Đt trồng cây lâu năm 5700,0m². Địa ch: p S, xã K, huyn
T, tnh Cà Mau
- Tài sn 2: Giy chng nhn quyn s dụng đất, quyn s hu nhà và tài
sn gn lin với đt s DD 611798 do S Tài nguyên Môi trưng tnh C ngày
11/01/2022. S tha 4, t bản đồ 16, din tích 1560,0m². Mục đích sử dụng: Đất
trồng cây lâu năm. Địa ch: p S, xã K, huyn T, tnh Cà Mau
- Tài sn 3: Giy chng nhn quyn s dụng đất, quyn s hu nhà và tài
sn gn lin với đt s DD 611799 do S Tài nguyên Môi trưng tnh C ngày
11/01/2022. S tha 3, t bản đồ 16, din tích 12254,4m². Mục đích sử dụng: Đất
chuyên trồng lúa nước. Địa ch: p S, xã K, huyn T, tnh Cà Mau
- Tài sn 4: Giy chng nhn quyn s dụng đất, quyn s hu nhà và tài
sn gn lin với đt s DD 611800 do S Tài nguyên Môi trưng tnh C ngày
11/01/2022. S tha 26, t bản đồ 16, din tích 12507,4m². Mục đích sử dụng: Đất
chuyên trồng lúa nước. Địa ch: p S, xã K, huyn T, tnh Cà Mau
Khi vay tin thì ông Tbà C2 đưa cho ông 01 hợp đồng tha thuận được đánh
máy sn vi ni dung C12 ông vay s tiền 500.000.000 đng. Ông tên
vào và ông có viết nội dung có mượn trước s tiền 220.000.000 đồng, v ông cũng
tên viết ni dung thng nhất cho ông mượn s tiền 500.000.000 đng.
Ngoài ra, có ln ông T2 ông ra nhà ông T3 ký vào mt s giy t đưc ông Tbà C3
b sẵn, có người hướng dẫn đưa cho ông ký nói vi ông ký giy thế chấp đt
để vay tiền. Do tin tưởng nên ông ký vào các giy t này không có đọc và kim tra
li ni dung.
Các ln v chng ông nhn tiền vay và đóng lãi cụ th như sau:
- Ngày 29/12/2021 (ngày hợp đồng tha thun), ông Tbà C4 cho ông
trước s tiền 220.000.000 đồng. Đến ngày 25/01/2022, ông TC4 cho ông thêm
s tiền 280.000.000 đng. V chng tôi bắt đầu đóng lãi cho ông T1 Cs tin
500.000.000 đồng này t ngày 29/01/2022, lãi sut 2%/tháng (mỗi tháng đóng số
tiền 10.000.000 đồng tiền lãi), đóng đến tháng 6/2024 thì ngưng.
- Ngày 04/4/2022 ông vay thêm ca ông T1 Cs tiền 200.000.000 đồng, lãi
sut 2.5%/tháng (mỗi tháng đóng 5.000.000 đồng), đóng lãi đến tháng 6/2024 thì
ngưng.
- Ngày 28/3/2023, ông vay thêm ca ông T1 Cs tiền 200.000.000 đng, lãi
sut 2,5%/tháng (mỗi tháng đóng 5.000.000 đồng), đóng lãi đến tháng 6/2024 thì
ngưng.
Trong khong thời gian đóng lãi cho ông T1 ến ngày 25/01/2024 thì v
chng ông n tin lãi s tin 120.000.000 đng. Ông Tbà C5 bt v ông viết biên
nhận mượn n s tiền 120.000.000 đồng này, thc chất đây là tiền lãi thiếu, biên
nhận được v ông viết ngày 25/01/2024.
Tng s tin v chng ông vay ca v chng ông Tbà C6 900.000.000 đồng.
4
Tng s tin lãi v chồng ông đã đóng cho ông T1 Cđược 385.000.000 đồng, đóng
lãi qua hình thc chuyn khon.
Đến tháng 06/2024, ông liên h vi ông Tbà C7 tr s tin vay này và ly li
04 giy chng nhn quyn s dụng đất thì lúc này ông T1 Cnói quyn s dụng đất
của ông đã chuyển sang tên ca ông Nguyễn Minh Đ2(v chng ông hoàn toàn
không biết ông Đ3 ai). Ông T4 đưa cho ông xem các giy chng nhn quyn s
dụng đất th hin Chi nhánh Văn phòng đăng đất đai huyện T điu chnh thông
tin ch s dụng đất t tên ông sang tên ông Nguyễn Minh Đ4 ngày 19/01/2022.
Qua tìm hiểu, ông được biết hin nay ông Đ32 thế chp c 04 giy chng nhn
quyn s dụng đất này cho Ngân hàng N2 nhánh thành ph C vay tin. Trên phn
đất v chng ông thế chp cho ông Tbà C2 căn nhà cấp 4 của gia đình ông đang ,
căn nhà này ntình nghĩa được y ban nhân dân K cho cha ông Tn
T3vào năm 2010 (cha ông đã chết năm 2018). Hin nay, tại căn nhà này v chng
ông sinh sng cùng m rut tên Kim T1ch rut tên H1 T2cùng 02 con ca
ông là Võ N H1và Võ Như H2
Nay ông khi kin yêu cu Tòa án xem xét, gii quyết các vn đề sau:
- Tuyên b Hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất gia ông vi ông
Nguyễn Minh Đ5 Văn phòng C1công chng ngày 17/01/2022, s công chng
000689, quyn s 01/2022TP/CC-SCC/HĐGD là vô hiệu.
- Hủy điều chnh thông tin ch s dụng đất t tên ông sang tên ông Nguyn
Minh Đ6 Chi nhánh Văn phòng đăng đất đai huyện T 04 giy chng nhn
quyn s dụng đất ca ông.
- Tuyên b Hợp đồng thế chp quyn s dụng đất (đối vi 04 giy chng
nhn quyn s dụng đt ca ông) gia ông Nguyễn Minh Đ7 Ngân hàng N2 nhánh
thành ph C hiu. Buc Ngân hàng N2 nhánh thành ph C tr li cho ông bn
gc 04 giy chng nhn quyn s dụng đất s DD 611797, DD 611798, DD
611799, DD 611800.
Ông đồng ý cùng vi v ông tr cho ông T1 Ctng s tin vốn đã vay
900.000.000 đồng (Chín trăm triệu đồng) tiền lãi theo quy định pháp lut, k t
ngày vay tiền đến tháng 06/2024 nhưng phải đối tr s tin lãi v chồng ông đã
đóng trước đây là 385.000.000 đồng.
Ti biên bn ghi li trình bày ngày 29/11/2024, b đơn ông Liên Quang T5
bày: Trước đây ông Võ Vit K1 vay mượn tin ca v chng ông nhiu ln vi
tng s tiền 1.020.000.000 đồng, nhng ln vay tiền đều có biên nhn (ông s cung
cp biên nhn sau cho Tòa án), lãi sut 2,5%/tháng, khi vay thì ông K1 thế chp
bn chính giy chng nhn quyn s dụng đất ca ông K2 ông để đảm bo cho
vic vay tiền. Đ tin cho ông K3 nên v chồng ông đi hỏi vay tin ca ông
Nguyễn Minh Đ8 cho ông K3 lại để ng chênh lch. Khi vay tin ca ông Đ9
ông có đưa bản chính giy chng nhn quyn s dụng đất ca ông K4 đảm bo cho
vic vay tin gia ông với ông ĐLúc này ông Đ15 nói chuyển nhượng đt ca
ông K2 ông Đ9 ông K19 ý chuyển nhượng. Ông K33 ông Đ10 hợp đồng chuyn
nhưng quyn s dụng đất tại Văn phòng công chng và ông đã đưa bn chính
5
giy chng nhn quyn s dụng đt ca ông K2 ông Đ11. Đến nay s tin ông hi
vay ca ông Đ8 cho ông K3 lại thì ông chưa tr cho ông Đ12 ông K5 thc hin
nghĩa vụ tr n cho v chng ông. Nay ông yêu cu ông Võ Vit K6 cho v chng
ông s tiền đã mượn 1.020.000.000 đng và lãi sut k t ngày vay cho đến nay để
ông tr tiền cho ông Đ
Tại đơn phản t b đơn ông Nguyễn Minh Đ13 bày: Vào đầu năm 2022
thông qua môi gii ông gp ông Vit K7 bc thng nht nhn chuyển nhượng
ca ông V K04 thửa đt vi tng din tích 32.321,8 m², giá chuyển nhương
2.000.000.000 đồng (Hai t đồng) lúc đó ông ông K7 bc thng nht ông
đặt cọc trước cho ông K s tiền 100.000.000 đồng sau khi ông đưc cp giy
chng nhn quyn s dụng đất thì hai bên lên nhn giy chng nhn quyn s
dụng đất, ông tr cho ông K8 s tiền 2.000.000.000 đng (tr mt ln bng tin
mt) Sau khi hai bên bàn bc thng nhất, ngày 17/01/2022 chúng tôi đến tại Văn
phòng C1để thc hin hợp đồng chuyển nhượng. Đến ngày 19/01/2022 ông được
cp giy chng nhn quyn s dụng đất (bng hình thc chỉnh trang tư) sau khi
đưc biết giy chng nhn quyn s dụng đất đã làm xong, ông liên h vi ông K9
nhau đi nhận quyn s dụng đất sau đó ông trả đủ cho ông K10 tin
2.000.000.000 đồng (trong đó bao gồm 100.000.000 đng tiền đt cọc trước đó),
lúc tr tiền do ông đã được chuyn tên nên không yêu cu ông K11 biên nhn
nhn tin. Do s tin ln nên ông mi ông K12 nhà ông để thc hin giao tiền để
đảm bo an toàn. Sau khi nhận đủ tin ông K1 hỏi ông để ông K13 nh trên đất khi
nào ông cn thì cho ông K14 ông K15 xếp giao đất cho ông, lúc này ông đng ý
thc tế ông mua đất mục đích kinh doanh chờ khi nào giá đất hp thì bán
kiếm lời nên ông cũng đồng ý cho ông K13 vi mục đích cũng đ gi đất dùm
ông không để cho ai ln chiếm. Sau đó, ông đem các phần đất này vay Ngân
hàng N2 nhánh thành ph C tiền 1.850.000.000 đồng để tr cho bà con ca ông lúc
tôi mượn 2.000.000.000 đồng để tr tiền mua đất ca ông K
Vic ông K16 kin yêu cầu: “Tuyên b hợp đồng chuyển nhượng gia ông
vi ông K17 vô hiu: Hủy điều chnh thông tin ch s dụng đất t tên Võ Vit K18
tên ông Nguyễn Minh Đ6 Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện TTuyên b
hợp đồng thế chp quyn s dụng đất đối vi 04 giy chng nhn quyn s dng
s DD611797, DD611798, DD611799 DD611800 đưc gia ông Nguyn
Minh Đ7 Ngân hàng N2 nhánh thành ph C hiu; Buc Ngân hàng N1 - Chi
nhánh thành ph Ctr cho ông V K04 bn chnh giy chng nhn quyn s
dụng đất s DD611797, DD611798, DD611799 DD611800; Ông Vit K19
ý tr cho ông Liên Quang T1 Th C8 s tin vay vốn 900.000.000 đồng lãi
suất theo quy định pháp lut k t ngày vay đến tháng 6/2024, yêu cầu đối tr phn
lãi đã trả 385.000.000 đồng" hết sc việc ông mua đt ca ông K17
đúng trình tự pháp lut, mặt khác ông cũng không quen biết gì vi ông Liên Quang
T1 Th C9 ông cũng không biết v s tin vay ca ông K20 các người kia.
Vi lý do trên, ông phn t yêu cu tòa án gii quyết: Công nhn hợp đồng chuyn
nhưng quyn s dụng đt gia ông Vit K20 ông được công chng ngày
17/01/2022, s công chng 000689 tại Văn phòng C1Buộc ông Vit K21 cho
ông phần đất 04 phần đất theo hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất ký gia
6
ông Vit K20 ông Nguyễn Minh Đ5 công chng ngày 17/01/2022, s công
chng 000689 tại Văn phòng C2cụ th gm: Thửa đất s 4, t bản đ s 16, din
tích 1.560 m², loại đất trồng cây lâu năm; Thửa đất s 26, t bản đồ s 16, din tích
12.507,4 m², loại đất chuyên trồng lúa nước; Thửa đất s 15, t bản đồ s 16, din
tích 6.000 m², loại đất 300 m², đt trồng cây lâu năm 5.700 Thửa đt s 3,
t bản đồ s 16, din tích 12.254,4 m², loại đất chuyên trồng lúa nước. C 04 tha
đất này đều ta lc ti p S, xã K, huyn T, tnh Cà Mau
Tại Bản án dân sthẩm số 33/2025/DS-ST ngày 23 tháng 7 năm 2025
của Toà án nhân dân Khu vực 1 - Cà Mau, đã quyết định (tóm tắt):
1/ Chp nhn yêu cu cu khi kin ca ông Võ Vit K22.
- Tuyên b hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất gia ông
Vit K20 ông Nguyễn Minh Đ14 vi: Quyn s dụng đất ... là vô hiu.
- Tuyên b hợp đồng thế chp quyn s dụng đất s... là vô hiu.
- Ông Vit K22 đưc quyn liên h với quan thm quyền để xin
cp li giy chng nhn quyn s dng đất theo quy định pháp lut.
- Buc ông Vit Kbà Lâm Ngc D3 cho ông Liên Quang T1 Th C8
s tiền 1.149.952.532 đồng.
2/ Không chp nhn yêu cu phn t ca ông Nguyễn Minh Đ8 vic yêu cu
công nhn hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất ký gia ông Nguyn Minh
Đ7 ông Võ Vit K22...
Ngoài ra án thẩm còn tuyên về lãi suất chậm trả, án phí quyền kháng
cáo của đương sự theo luật định.
Ngày 31 tháng 7 năm 2025 Ông Nguyễn Minh Đ2 bị đơn kháng o, yêu
cầu cấp phúc thẩm sửa bản án thẩm theo hướng: Công nhận hợp đồng chuyển
nhượng quyền sử dụng đất ký giữa ông với ông Việt K23 ông K21 cho ông 04
thửa đất theo Hợp đồng chuyển nhượng QSDĐ đã ký. Nếu cấp phúc thẩm không
công nhận hợp đồng thì buộc ông K26 trả cho ông số tiền 2.000.000.000 đồng
và bồi thường thiệt hại theo quy định.
Tại phiên tòa phúc thẩm:
Ông Trần Chi L1 đại diện theo ủy quyền của ông Nguyễn Minh Đ2 giữ
nguyên yêu cầu kháng cáo, đề nghị Hội đồng xét xsửa bản án thẩm; yêu cầu
Tòa án xử vắng mặt khi mở lại phiên tòa ngày 19/01/2026.
Luật sư Đặng Minh H là người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên
đơn yêu cầu Hội đồng xét xử không chấp nhận kháng cáo, giữ nguyên Bản án
thẩm.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Mau tham gia phiên tòa phát
biểu:
Về tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư tiến hành đúng quy định
pháp luật tố tụng dân sự; Các đương sự chấp hành đúng với quyền nghĩa vụ
theo pháp luật quy định.
7
Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xcăn cứ khoản 1 Điều 308 Bộ luật tố
tụng dân sự: Không chấp nhận kháng cáo của ông Nguyễn Minh Đ2, giữ nguyên
bản án dân sự thẩm số: 33/2025/DS-ST ngày 23 tháng 7 năm 2025 của Tòa án
nhân dân Khu vực 1- Mau. Tuy nhiên đại diện Viện kiểm sát đề nghị Hội đồng
xét xử bổ sung trong phần quyết định của bản án thẩm là: Hủy Quyền sử dụng
đất đã cấp cho ông Nguyễn Minh Đ2
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Xét đơn kháng cáo của ông Nguyễn Minh Đ2 bị đơn nộp trong thời
hạn quy định của pháp luật. Về tố tụng, quan hệ tranh chấp, thời hiệu khởi kiện
thẩm quyền giải quyết đã được cấp thẩm xác định thực hiện đúng theo quy
định pháp luật.
[2] Bị đơn là ông Liên Quang T6 bà Tô Thị C10 được triệu tập hợp lệ nhưng
vắng mặt không lý do; Ông Trần Chi L1 đại diện theo ủy quyền của bị đơn Nguyễn
Minh Đ15 đơn yêu cầu xử vắng mặt, do đó Hội đồng xét xử tiến hành xử vắng mặt
ông T1 Cvà ông L theo quy định tại Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự.
[3] Sau khi mở phiên tòa vào ngày 19 tháng 12 năm 2025, Hội đồng xét xử
đã tạm ngừng phiên tòa để xác minh, thu thập bổ sung chứng cứ, cụ thể là làm việc
với ông Liên Quang Tông Nguyễn Minh Đ16 ông Đ17(em ông ĐTại phiên tòa vào
ngày 19/12/2025, ông Trần Chi L1 đại diện theo y quyền của ông Nguyễn Minh
Đ18 định sẽ hỏi và liên hệ ông Đ19 Tòa án liên hệ làm việc với ông Đ. Tuy nhiên,
ngày 16/01/2026 ông Trần Chi L2 văn bản gửi Tòa án, ông L3 định ông đã liên hệ
ông Nguyễn Minh Đ20 ông Đ30 đồng ý để Tòa án liên hệ làm việc. Tòa án cũng
tiến hành làm việc với ông Liên Q T4Qua làm việc, ông T4xác định ông không
quen biết ông Nguyễn Minh Đ1 vay tiền ông Nguyễn Minh Đ21 qua trung gian
ông Đ17 nhưng ông không biết họ của ông Đ1cũng như không biết ông Đ1ở đâu.
Do đó, Tòa án không làm việc được với ông Đ16 ông Đ22 vậy, Hội đồng xét xử
xem xét các chứng cứ có tại hồ sơ để tiếp tục tiến hành giải quyết vụ án.
[4] Xét các yêu cầu kháng cáo của ông Nguyễn Minh Đ2 Hội đồng xét xử
thấy rằng:
[4.1] Bị đơn ông Liên Quang T7 định từ ngày 29/12/2021 đến ngày
25/01/2024 vchồng ông cho vợ chồng ông Việt Kbà Lâm Ngọc D4 tiền
nhiều lần với tổng số tiền vay 1.020.000.000 đồng. Các lần vay đều làm biên
nhận vợ chồng ông K1 tên. Khi vay vợ chồng ông Việt K24 Lâm Ngọc
D5 thế chấp 04 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do ông K25 tên cho vợ
chồng ông Liên Quang T1 Tô Thị C1 đảm bảo cho việc vay tiền trên.
Tuy nhiên, đ tiền cho ông K3, vợ chồng ông T8 đi vay tiền của ông
Nguyễn Minh Đ8 cho vợ chồng ông K3 lại để hưởng chênh lệch. Khi vay tiền của
ông Đ9 ông đưa bản chính 04 giấy chứng nhận quyền sdụng đất của ông K2
ông Đ16 buộc ông Việt K26 ký hợp đồng chuyển nhượng đất cho ông Nguyễn
Minh Đ2
Nay ông Nguyễn Minh Đ23 rằng: không quen biết với vợ chồng ông Liên
8
Quang Tbà Tô Thị C11, không có việc cho ông T9 tiền như ông T5 bày, thông
qua môi giới giới thiệu ông mua đất của vợ chồng ông K27 04 thửa đất
2.000.000.000 đồng, ông đã trả tiền xong.
[4.2] Chứng cứ tại hồ thể hiện: ông Võ Việt K28 hợp đồng chuyển
nhượng quyền sử dụng đất cho ông Nguyễn Minh Đ4 ngày 17/01/2022, trùng vào
ngày Thị C12 ông Kbà D4 số tiền 500.000.000 đồng (các bút lục 15-17,
132-133). Chứng cứ này phù hợp với trình bày của ông Tbà C6 vay tiền của ông
Đ24 cho vợ chồng ông K3 lại với lãi suất cao hơn.
[4.3] Trong hợp đồng chuyển nhượng ghi giá chuyển nhượng 04 phần đất
1.160.000.000 đồng, ông Đ23 rằng giá thoả thuận là 2.000.000.000 đồng và ông đã
giao đủ số tiền, nhưng ông Đ25 trình bày không đưa ra được biên nhận nào thể
hiện vợ chồng ông K1 nhận khoản tiền trên. Trong khi đó, theo chứng thư thẩm
định giá, giá trị 04 phần đất trên và tài sản trên đất tại thời điểm tháng 01/2022
9.408.400.000 đồng (bút lục 188-190). Điều này cho thấy giá chuyển nhượng tại
hợp đồng chênh lệch rất nhiều so với giá trị thực tế, là không phù hợp.
[4.4] Mặt khác, trên phần đất chuyển nhượng trên có căn nhà cấp 4, nhà tình
nghĩa của gia đình ông K1 một khu nhà mồ, cùng nhiều y ăn trái (bút lục 141-
142). Theo chứng thư thẩm định giá, công trình xây dựng trên đất giá trị:
354.785.830 đồng (bút lục 189). Khi hợp đồng chuyển nhượng đất trên, ông
K33 ông Đ26 thỏa thuận đối với tài sản này. Thực tế, gia đình ông K29 sinh
sống trên phần đất gồm: Vợ chồng ông K9 mẹ ruột tên Kim T1chị ruột tên
H1 T2cùng 02 con của ông Klà N H1và Như H2. Ông Đ23 là ông cho ông
K30 đất nhưng không có giấy tờ thể hiện cho ông K30 lại đất.
[4.5] Từ căn cứ trên, Án thẩm xác định hợp đồng chuyển nhượng quyền
sử dụng đất được ký kết giữa ông Võ Việt K20 ông Nguyễn Minh Đ4 ny
17/01/2022 giả tạo nhằm che giấu cho hợp đồng vay tài sản nên hiệu,
căn cứ.
[4.6] Đối với yêu cầu kháng cáo của ông Nguyễn Minh Đ27 không công
nhận Hợp đồng chuyển nhượng trên thì buộc ông K6 cho ông 2.000.000.000 đồng
bồi thường thiệt hại theo quy định. Xét thấy, tại đơn yêu cầu phản tố tại cấp
thẩm, ông Đ30 đặt ra yêu cầu giải quyết nội dung này, Tòa án cấp thẩm
không giải quyết, nên cấp phúc thẩm không có cơ sở xem xét giải quyết.
[5] Đối với hợp đồng vay giữa vchồng ông T10 ông Đ28 thừa nhận của
ông T11 vay tiền của ông Đ8 cho vợ chồng ông K3 lại để hưởng chênh lệch. Do
ông Đ29 từ làm việc với Tòa nên Hội đồng xét xử không thể xác định thêm những
tình tiết ông T5 bày liên quan đến khoản vay giữa ông T12 Đvà ông Đ17. Do
đó, cấp thẩm dành quyền khởi kiện cho ông Đ3 căn cứ. Nếu giữa ông Tông
Đ30 thỏa thuận được với nhau thì có quyền khởi kiện thành vụ kiện dân sự khác.
[6] Đối với hợp đồng thế chấp QSDĐ số 7501-LCL-202200113, số 7501-
LCL-202200114, số 7501-LCL-202200111 số 7501-LCL-202200112 cùng
ngày 24/01/2022 giữa Ngân hàng N1 chi nhánh T14 Cvới ông Nguyễn Minh Đ31
khi xử thẩm, ngày 03/11/2025 Ngân hàng Công văn số 1652/NHNo.AX-TH
9
xác định ông Nguyễn Minh Đ32 tất toán nợ vay tại A- Chi nhánh ADo đó Ngân
hàng không có yêu cầu trong việc tranh chấp.
[7] Từ những căn cứ nhận định nêu trên, Hội đồng xét x không chấp
nhận kháng cáo của ông Nguyễn Minh Đ33 nhiên, do sau khi xét xử thẩm thì
ông Nguyễn Minh Đ32 tất toán nợ vay với Ngân hàng N1 Chi nhánh thành phố
CDo đó, Hội đồng xét xử sửa một phần Bản án thẩm số 33/2025/DS-ST ngày
23 tháng 7 năm 2025 của Tòa án nhân dân Khu vực 1 - Mau, chấp nhận một
phần yêu cầu khởi kiện của ông Việt K22 không tuyên vô hiệu hợp đồng chấp
QSDĐ giữa Ngân hàng N1 chi nhánh T14 Cvới ông Nguyễn Minh Đ2 Đồng thời
cần phải tuyên hủy phần điều chỉnh tại trang 4 về việc “Chuyển nhượng cho ông
Nguyễn Minh Đ34 số 381245101, địa chỉ tại Khóm H, phường E, thành phố C,
tỉnh Mautheo hồ số 001419.CN.002” xác nhận của Văn phòng đăng
đất đai Chi nhánh huyện T Các phần còn lại giữ nguyên theo Bản án thẩm số
33/2025/DS-ST ngày 23 tháng 7 năm 2025 của Tòa án nhân dân Khu vực 1 -
Mau.
[8] Đề nghị của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Mau và Luật
Đặng Minh H phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử, nên được chấp nhận.
[9] Án phí dân sự phúc thẩm:
Ông Nguyễn Minh Đ35 chịu số tiền là 300.000 đồng, được đối trừ số tiền đã
dự nộp.
[10] Các quyết định khác của án thẩm không kháng cáo, kháng nghị
hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 2 Điều 308 Bộ luật tố tụng Dân sự; Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vQuốc hội về mức
thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
Không chấp nhận kháng cáo của ông Nguyễn Minh Đ2
Sửa một phần Bản án sơ thẩm số 33/2025/DS-ST ngày 23 tháng 7 năm 2025
của Tòa án nhân dân Khu vực 1 - Cà Mau.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận một phần yêu cầu cầu khởi kiện của ông Võ Việt K22
1.1. Tuyên bố hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa ông
Việt K20 ông Nguyễn Minh Đ14 với: Quyền sử dụng đất thửa số 03, tờ bản đồ số
16, diện tích 12254,4m
2
toạ lạc p S, K, huyện T, tỉnh Mautheo giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất số DD611799 do Văn phòng đăng ký đất đai TƯQ. Sở Tài
nguyên Môi trường tỉnh C ngày 11/01/2022; Quyền sử dụng đất thửa số 26, tờ
bản đồ số 16, diện tích 12507,4m
2
toạ lạc ấp S, xã K, huyện T, tỉnh Mautheo
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số DD611800 do Văn phòng đăng đất đai
10
TƯQ. Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh C ngày 11/01/2022; Quyền sử dụng đất
thửa số 15, tbản đồ số 16, diện tích 6000m
2
toạ lạc ấp S, K, huyện T, tỉnh
Mautheo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số DD611797 do Văn phòng đăng ký
đất đai TƯQ. Sở T tỉnh Ccấp ngày 11/01/2022 và Quyền sử dụng đất thửa số 04, tờ
bản đồ số 16, diện tích 1560m
2
toạ lạc ấp S, K, huyện T, tỉnh Mautheo giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất số DD611798 do Văn phòng đăng ký đất đai TƯQ.
Sở T tỉnh Ccấp ngày 11/01/2022, được công chứng ngày 17/01/2022, số công
chứng 000689, quyển số 01/2022TP/CC-SCC/HĐGD tại Văn phòng C1là vô hiệu.
1.2. Hủy việc điều chỉnh thông tin chủ sử dụng đất tại trang 4 về việc
“Chuyển nhượng cho ông Nguyễn Minh Đ34 số 381245101, địa chỉ tại Khóm H,
phường E, thành phố C, tỉnh Mautheo hồ số 001419.CN.002” của Văn
phòng Đ Chi nhánh huyện T với các Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất số
DD611799 do Văn phòng đăng ký đất đai TƯQ. Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh
C ngày 11/01/2022; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số DD611800 do Văn
phòng đăng đất đai TƯQ. Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh C ngày
11/01/2022; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số DD611797 do Văn phòng
đăng ký đất đai TƯQ. Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Ccấp ngày 11/01/2022 và
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số DD611798 do Văn phòng đăng đất đai
TƯQ. Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh C ngày 11/01/2022, tất cả đều cấp cho
ông Võ Việt K22
Ông Võ Việt K22 được quyền liên hệ với Cơ quan có thẩm quyền để xin cấp
lại Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất theo quy định pháp luật.
2. Buộc ông Việt Kbà Lâm Ngọc D3 cho ông Liên Quang T1 Thị C8
số tiền 1.149.952.532 đồng.
Kể từ ngày người được thi hành án đơn yêu cầu thi hành án, người bị thi
hành án còn phải chịu thêm khoản lãi phát sinh theo mức lãi suất quy định tại
khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành
án.
3. Không chấp nhận yêu cầu phản tố của ông Nguyễn Minh Đ8 việc yêu cầu
công nhận hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ký giữa ông Nguyễn Minh
Đ7 ông Việt K31 công chứng ngày 17/01/2022, số công chứng 000689, quyển
số 01/2022TP/CC-SCC/HĐGD tại Văn phòng C1 buộc ông Việt K21 04
phần đất theo hợp đồng chuyển nhượng đã ngày 17/01/2022, gồm các thửa:
Thửa số 4, tờ bản đồ số 16, diện ch 1.560m
2
; Thửa số 26, tờ bản đồ số 16, diện
tích 12.507,4m
2
; Thửa số 15, tờ bản đồ số 16, diện tích 6.000m
2
thửa số 03, tờ
bản đồ số 16, diện tích 12.254,4m
2
, đất tọa lạc tại ấp S, xã K, huyện T, tỉnh
Mau cho ông Nguyễn Minh Đ36 lý, sử dụng.
4. Về chi phí tố tụng: Buộc ông Nguyễn Minh Đ37 cho ông Võ Việt K32 phí
tố tụng số tiền 49.239.000 đồng.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, người bị thi
hành án còn phải chịu thêm khoản lãi phát sinh theo mức lãi suất quy định tại
khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành
11
án.
5. Về án phí dân sự:
- Án phí sơ thẩm:
Ông Việt K33 Lâm Ngọc D6 chịu án phí dân sự giá ngạch
46.498.000 đồng. Ông Việt K1 dự nộp 300.000 đồng, biên lai thu số 0009557
ngày 28/10/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cà Mau (Nay Phòng
Thi hành án dân sự Khu vực 1 Mau) được chuyển thu đối trừ. Số tiền án phí
ông Kbà D7 phải nộp tiếp là 46.198.0000 đồng.
Ông Nguyễn Minh Đ35 chịu án phí dân sự không giá ngạch 300.000
đồng. Ngày 28/11/2024 ông Nguyễn Minh Đ15 dự nộp tạm ứng 300.000 đồng theo
biên lai thu số 0009799 tại Chi cục Thi hành án dân sthành phố Mau (Nay
Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 1 – Cà Mau) được chuyển thu đối trừ.
- Án phí phúc thẩm: Ông Nguyễn Minh Đ35 chịu số tiền 300.000 đồng.
Ngày 07/8/2025 ông Nguyễn Minh Đ15 dự nộp tạm ứng số tiền là 300.000 đồng
theo biên lai thu số 0011886 tại Thi hành án dân sthỉnh Mau, được chuyển
thu đối trừ.
Các quyết định khác của án sơ thẩm không bị kháng cáo, kháng nghị có hiệu
lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
Trong trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các Điều 6, 7 9 Luật thi hành án dân sự;
thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
Nguyễn Thị Hiền Nguyễn A Đam
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Đỗ Cao Khánh
12
Nơi nhận:
- Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Cà Mau;
- Tòa án nhân dân Khu vực 1 - Cà Mau;
- Phòng THADS Khu vực 1 - Cà Mau;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ;
- Lưu án văn;
- Lưu VT(TM:TANDTCM).
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Đỗ Cao Khánh
13
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
Nguyễn Thị Hiền Nguyễn A Đam
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Đỗ Cao Khánh
14
Nơi nhận:
- Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Cà Mau;
- Tòa án nhân dân Khu vực 1 - Cà Mau;
- Phòng THADS Khu vực 1 - Cà Mau;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ;
- Lưu án văn;
- Lưu VT(TM:TANDTCM).
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Đỗ Cao Khánh
Tải về
Bản án số 42/2026/DS-PT Bản án số 42/2026/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 42/2026/DS-PT Bản án số 42/2026/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất