Bản án số 394/2025/DS-PT ngày 30/06/2025 của TAND tỉnh Đồng Tháp về tranh chấp quyền sử dụng đất

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 394/2025/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 394/2025/DS-PT ngày 30/06/2025 của TAND tỉnh Đồng Tháp về tranh chấp quyền sử dụng đất
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp quyền sử dụng đất
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Đồng Tháp
Số hiệu: 394/2025/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 30/06/2025
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Không chấp nhận yêu cầu kháng cáo giữ nguyên bản án sơ thẩm
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TNH TIN GIANG
Bn án s: 394/2025/DS-PT
Ngày: 30-6- 2025
V/v tranh chp: “Đòi quyn s
dng đất
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TNH TIN GIANG
- Thành phn Hi đng xét x phúc thm gm có:
Thm phán - Ch ta phiên tòa: Ông Lê Thanh Vân.
Các Thm phán:
Ông Võ Ngc Giàu;
Bà Nguyn Ái Đoan.
- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Th Thanh Vân - Thư ký Tòa án, Tòa án nhân
dân tnh Tin Giang.
- Đại din Vin Kim sát nhân dân
tnh Tin Giang tham gia phiên tòa:
Bà Bùi Th Thanh Bch- Kim sát viên.
Trong các ngày 27 và 30 tháng 6 năm 2025, ti tr s Tòa án nhân dân tnh
T xét x phúc thm công khai v án th lý s: 424/2024/TLPT-DS ngày 15 tháng
10 năm 2024 v tranh chp “Đòi quyn s dng đt.
Do Bn án dân s sơ thm s 101/2024/DS-ST ngày 04 tháng 7 năm 2024
ca Toà án nhân huyn C, tnh Tin Giang b kháng cáo.
Theo Quyết định đưa v án ra xét x phúc thm s: 500/2024/QĐ-PT ngày
22 tháng 10 năm 2024, gia các đương s:
Nguyên đơn: Ông Nguyn Văn M, sinh năm 1970 (có mt);
Địa ch: p T, xã T, huyn C, tnh Tin Giang.
Người bo v quyn và li ích hp pháp cho nguyên đơn: Lut sư Nguyn
Thành P, sinh năm 1977 (có mt);
Địa ch: A L, Khu ph A, Phường F, Thành ph M, tnh Tin Giang.
B đơn: Bà Nguyn Th V, sinh năm 1953 (vng mt);
Địa ch: p T, xã T, huyn C, tnh Tin Giang.
Người có quyn li, nghĩa v liên quan:
- Anh Lê Hoàng A, sinh năm 1981 (có mt);
Địa ch: p T, xã T, huyn C, tnh Tin Giang.
2
- Anh Lê Hoàng D, sinh năm 1985 (có mt);
Cùng địa ch: p T, xã T, huyn C, tnh Tin Giang.
- Anh Lê Hoàng P1, sinh năm 1988(có mt);
Địa ch: p T, xã T, huyn C, tnh Tin Giang.
- Anh Lê Hoàng N, sinh năm 1992 (có mt);
Cùng địa ch: p T, xã T, huyn C, tnh Tin Giang.
- Ch Lê Th T, sinh năm 1976 (có mt);
Địa ch: p T, xã T, huyn C, tnh Tin Giang.
Người đại din theo y quyn ca anh Hoàng A, anh D, anh P1, ch T: Anh
Đoàn Văn T1, sinh năm 1971 (vng mt);
Địa ch: 1 Đ, khu ph I, phường E, thành ph M, tnh Tin Giang.
Người bo v quyn và li ích hp pháp cho bà V, anh Hoàng A, Hoàng D,
Hoàng P1, Hoàng N, bà T là ông Võ Trng K- Lut sư Văn phòng lut sư Võ
Trng K- Đoàn lut sư Thành ph H (có mt).
- Bà Phm Th L, sinh năm 1967 (có mt).
Địa ch: p T, xã T, huyn T, tnh Tin Giang.
Nơi hin ti: p T, xã T, huyn C, tnh Tin Giang.
- Ông Nguyn Văn N1, sinh năm 1951 (có đơn xin vng mt).
Địa ch: p T, xã T, huyn C, tnh Tin Giang.
- Người kháng cáo: B đơn bà Nguyn Th V; người có quyn li, nghĩa v
liên quan ông Lê Hoàng N.
NI DUNG V ÁN:
Theo án sơ thm;
* Nguyên đơn ông Nguyn Văn M trình bày:
Ông Nguyễn Văn M chủ sử dụng hợp pháp thửa đất số 710, tờ bản đồ số
05, diện tích 507m
2
toạ lạc ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Tiền Giang theo giấy chứng
quyền sử dụng đất do Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh T cấp cho ông Nguyễn
Văn M ngày 06/12/2019, giáp ranh hướng Tây thửa đất của ông là đường đi công
cộng, tiếp giáp với đường đi công cộng hướng T thửa đất số 711 của
Nguyễn Thị V. Năm 2019 bà V tự ý có hành vi chặt phá cây trên đất của ông M,
đồng thời đổ đất xây cột cất nhà trên diện tích đất theo đo đạc thực tế 41,5m
2
,
ông M đã nhờ chính quyền địa phương can thiệp nhưng bà V vẫn xây dựng. Nay
ông M yêu cầu V phải tháo dỡ toàn bộ công trình xây dựng trên đất để trả lại
cho ông diện tích đất lấn chiếm.
* B đơn bà Nguyn Th V và người đại din theo y quyn ông Đoàn Văn
T1 trình bày:
3
Bà Nguyn Th V là ch s dng hp pháp ca tha đất s 711, t bn đồ
s 05, din tích 675m
2
to lc p T, xã T, huyn C, tnh Tin Giang theo giy
chng quyn s dng đất do y ban nhân dân huyn C, tnh Tin Giang cp cho
h bà Nguyn Th V ngày 22/7/2003. Ngun gc đất ca cha m bà V để li,
giy đất cp cho h gia đình do bà V đại din h đăng ký kê khai. Trên đất có
căn nhà ca bà V và cái miếu T4 đã có hơn trăm năm, ông M cho rng din tích
đất xây miếu thuc quyn s dng ca ông và yêu cu bà V tr đất là không có
căn c vì toàn b din tích đất xây miếu thuc tha đất 711 thuc quyn s dng
hp pháp ca bà V. Ranh gii đất gia đất ca bà V và đất ca ông M trước
đây là cây trng nhưng cây đã mc chết nên gi không còn. Vào năm 2006 gia
ông Nguyn Văn N1 (anh rut ca bà V) vi bà V có tranh chp đất, thi đim
đó có hp dân, có gia đình ông M (m ông M) xác nhn din tích đất đó là ca
bà V, do năm 2019 ông N1 t ý trng cây trên đất nên bà mi nh b cây trng.
Ngoài ra, ông M cho rng tha đất ca ông M giáp đưng đi công cng là hoàn
toàn không đúng vì đon đưng đá đó là din tích đất nm trong giy chng
nhn quyn s dng đất ca bà V nhưng do đưng đi hình thành t lâu nên gia
đình bà mi cho s dng làm đưng đi ni b, ông M cho rng đưng đi công
cng nhưng ông M hoàn toàn không có chng c chng minh, không có văn bn
nào ca cơ quan có thm quyn v vic thu hi, trưng dng hay xác định đon
đưng đá đó là đưng đi công cng. Do vy bà V không đồng ý vi toàn b
yêu cu khi kin ca ông M. Đối vi đon đưng đi ni b bà V xác định
không tranh chp vì bà chp nhn vic m đưng đi ni b trên đất.
* Người có quyn li, nghĩa v liên quan bà Phm Th L trình bày: Bà là
v ca ông Nguyn Văn M, bà thng nht ý kiến ông M.
* Người có quyn li, nghĩa v liên quan anh Lê Hoàng A, anh Lê Hoàng
D, anh Lê Hoàng P1, anh Lê Hoàng N, ch Lê Th T có người đại din anh Đoàn
Văn T1 trình bày: Các anh ch Lê Hoàng A, Lê Hoàng D, Lê Hoàng P1, Lê Hoàng
N, Lê Th T là con ca bà Nguyn Th V, các anh ch thng nht ý kiến ca bà
V. Ngoài ra, theo kết qu đo đạc thc tế nếu tính luôn c din tích đưng đá và
din tích miếu th (din tích đất tranh chp) thì din tích đất ca bà V vn còn
thiếu 81,5m
2
nên đề ngh Tòa án xem xét li.
* Người có quyn li, nghĩa v liên quan ông Nguyn Văn N1 trình bày:
Ngun gc din tích đất tranh chp gia ông Nguyn Văn M vi bà Nguyn Th
V là ca ông ni ông M, hin trng trước đây là cái giếng, giáp ranh vi giếng
là đưng đất, hin nay là đưng đá. Đến khong năm 2005 nhà nước đào kinh
nên ông có b ra mt khon tin đổ đất lp giếng, tuy nhiên khi đổ đất ông có
hi ý ông T2 (cha ca ông M). Ông xác định v trí đất hai bên tranh chp là ca
ông M.
Ti bn án dân s sơ thm s 101/2024/DS-ST ngày 04 tháng 7 năm 2024
ca Toà án nhân dân huyn C, tnh Tin Giang đã quyết định:
Căn c:
Áp dụng các Điều 166, Điều 175, Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự; khoản
4
9 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 157, Điều 165,
Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 166, Điều 203 Luật Đất đai; Nghị
quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc
Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử dụng án phí và lệ
phí Tòa án.
X:
1. Chp nhn toàn b yêu cu khi kin ca ông Nguyn Văn M.
Xác định phn đất tranh chp din tích 41,5m
2
nm trong tha đất s 710,
t bn đồ 05, din tích 507m
2
ta lc p T, xã T, huyn C, tnh Tin Giang theo
giy chng nhn quyn s dng đất s CT 962600 do S Tài nguyên và Môi
trường tnh T cp cho ông Nguyn Văn M ngày 06/12/2019 thuc quyn s dng
ca ông Nguyn Văn M.
Buc bà Nguyn Th V phi tháo d mái che kết cu ct bê tông, không
vách, nn xi măng, mái tôn xây dng trên din tích đất 41,5m
2
và giao tr li cho
ông Nguyn Văn M toàn b din tích đất 41,5m
2
. V trí, t cn như sau: Đông
giáp tha đất s 710 ca ông Nguyn Văn M; Tây giáp đưng đá; Nam giáp
tha đất s 710 ca ông Nguyn Văn M; Bc giáp đưng bê tông (Có sơ đồ c
th kèm theo). Thc hin khi án có hiu lc pháp lut.
2. V chi phí t tng:
Buc bà Nguyn Th V phi tr cho ông Nguyn Văn M chi phí t tng
5.485.000 (năm triu bn trăm tám mươi lăm ngàn) đồng. Thc hin khi án có
hiu lc pháp lut.
Ngoài ra bn án còn tuyên v phn án phí, kháng cáo ca các đương s.
Ngày 08/7/2024, người có quyn li, nghĩa v liên quan ông Lê Hoàng N
kháng cáo toàn b bn án sơ thm nêu trên, yêu cu Hi đồng xét x phúc thm
xét x theo hướng không chp nhn yêu cu khi kin ca nguyên đơn.
Ngày 08/7/2024, b đơn bà Nguyn Th V kháng cáo toàn b bn án sơ
thm nêu trên, yêu cu Hi đồng xét x phúc thm xét x theo hướng không
chp nhn yêu cu khi kin ca nguyên đơn.
Tại phiên tòa phúc thẩm:
- Nguyên đơn ông Nguyn Văn M giữ nguyên yêu cầu khởi kiện yêu cầu
công nhn phn đất tranh chp có din tích 41,5m
2
thuc quyn s dng ca ông.
Buc bà Nguyn Th V phi tháo d mái che kết cu ct bê tông, mái tôn xây
dng trên din tích đất 41,5m
2
và giao tr li cho ông Nguyn Văn M toàn b
din tích đất 41,5m
2
.
- Người kháng cáo: bà Nguyn Th V và anh Lê Hoàng N giữ nguyên yêu
cầu kháng cáo bản án thẩm yêu cầu cấp phúc thẩm sửa án theo hướng không
chp nhn yêu cu ca nguyên đơn.
- Các đương sự không thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án.
5
- Luật sư bảo vệ cho bị đơn trình bày:
+ Theo kết quả đo đạt thực tế đất bà V hiện đang canh tác nếu cộng luôn cả
phần tranh chấp vẫn thiếu 25,6 m
2
so với giấy. Trong khi đất ông M nếu cộng
luôn phần diện tích tranh chấp sẽ dư 17,3 m
2
.
+ Theo đơn khởi kiện phía nguyên đơn chỉ yêu cầu trả lại 39,6 m
2
nhưng
khi giải quyết quyết định của bản án giải quyết đến 41,5 m
2
là vượt quá yêu cầu
khởi kiện.
+ Đất ông M so với giấy 17,3 m
2
thuộc đất của ai được ng
nhận cho ông M hay không chưa được làm rõ.
+ Cấp thẩm xác định hướng tây đất ông M giáp đường công cộng
không có cơ sở trái với hồ sơ địa chính thể hiện thửa giáp thửa không có lối đi.
+ Giấy đất cấp cho hộ bà V vào thời điểm năm 2003 còn có chị Lê Thị L1
thành viên hộ nhưng không được cấp thẩm đưa vào tham gia tố tụng vi
phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng.
* Từ các sai sót trên đề nghị HĐXX hủy án sơ thẩm.
- Luật sư bảo vệ cho nguyên đơn trình bày:
+Giấy đất cấp cho V là dựa vào bản đồ tỷ lệ 1/5.000 nên chỉ có hình thể
không kích thước cụ thể. Khi cấp giấy cũng không đo đạt thực tế nên
diện tích ghi trong giấy không chính xác không thể lấy đó làm căn cứ giải
quyết vụ án.
+ Phần đất ông M nếu là do việc xác định ranh giữa các hộ ở các cạnh
khác có sai sót cũng sẽ dẫn đến diện tích có chênh lệch. Đâysai số so với giấy
là bình thường.
+ Trong đơn khởi kiện nguyên đơn đòi 39,6 m
2
là do ước lượng nên không
chính xác. Khi đo thực tế bao nhiêu thì phải giải quyết bấy nhiêu là phù hợp.
+ Việc cấp giấy cho ông M đo đạt thực tế thiện cạnh hướng tây đất
ông M giáp đường đi công cộng có chứ ký của bà V. Ông N1 (em ruột bà V) và
ông trưởng ấp đều xác định phần diện tích tranh chấp là của ông M.
* Từ các phân tích trên, đề nghị bác kháng cáo, giữ nguyên án sơ thẩm.
- Đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến:
+ Về việc chấp hành pháp luật tkhi thụ vụ án cho đến phiên tòa phúc
thẩm: Thẩm phán, Thư Hội đồng xét xử đều thực hiện đúng trình tự, thủ
tục theo Bộ luật Tố tụng dân sự qui định. Các đương sự thực hiện quyền, nghĩa
vụ tham gia tố tụng đúng pháp luật tố tụng dân sự.
+ Về quan điểm giải quyết vụ án, cấp thẩm xử chấp nhận yêu cầu khởi
kiện của nguyên đơn căn cứ. Bà Nguyn Th V có đơn kháng cáo nhưng
vng mt không lý do là t b kháng cáo nên đình ch xét x đi vi yêu cu
kháng cáo ca bà V. Xét anh Lê Hoàng N có đơn kháng cáo nhưng không có bổ
sung thêm chứng cứ mới nào để xem xét. Do đó đề nghị Hội đồng xét xử không
6
chấp nhận yêu cầu kháng cáo ca anh Lê Hoàng N gi nguyên bản án sơ thẩm số
101/2024/DS-ST ngày 04 tháng 7 năm 2024 ca Toà án nhân dân huyn C, tnh
Tin Giang.
NHN ĐNH CA TA N:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ vụ án đã được thẩm tra tại
phiên tòa căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, lời trình bày của các
đương sự, ý kiến phát biểu của đại diện Viện kiểm sát, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Tại phiên tòa phúc thẩm bị đơn vắng mặt không do chính đáng
nên HĐXX quyết định xét xử vắng mặt theo quy định tại Điều 296 Bộ luật Tố
tụng dân sự (BLTTDS).
[2] Về quan hệ tranh chấp: Nguyên đơn ông Nguyn Văn M khởi kiện yêu
cầu công nhn phn đất tranh chp có din tích 41,5m
2
thuc quyn s dng ca
ông. Buc bà Nguyn Th V phi tháo d mái che kết cu ct bê tông, mái tôn
xây dng trên din tích đất 41,5m
2
và giao tr li cho ông Nguyn Văn M toàn
b din tích đất 41,5m
2
nên xác định quan htranh chấp là “Đòi QSDĐ” theo qui
định ti khon 9 Điu 26 B lut T tng dân s.
[3] Về thủ tục tố tụng: Án sơ thẩm thụ lý giải quyết tranh chấp giữa nguyên
đơn ông Nguyn Văn M với bị đơn bà Nguyn Th V là đúng thẩm quyền qui
định tại Điều 35, 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
[4] Về nội dung kháng cáo: Đơn kháng o của bà Nguyn Th V và anh
Lê Hoàng N là đúng qui định tại các Điều 272, 273 Bộ luật Tố tụng dân sự, nên
được cấp phúc thẩm chấp nhận xem xét giải quyết. Bà Nguyn Th V có đơn
kháng cáo nhưng vng mt không lý do là t b kháng cáo nên đình ch xét x
phúc thm đối vi yêu cu kháng cáo ca bà V. Tuy nhiên vic này không làm
nh hưởng đến quyn li ca bà V vì yêu cu kháng cáo ca bà V có cùng ni
dung vi yêu cu kháng cáo ca anh Lê Hoàng N.
[4] Xét yêu cu kháng cáo ca anh Lê Hoàng N HĐXX nhn thy:
- Theo kết qu đo đạt thc tế ngày 27/4/2023 ca TAND huyn C th hin
nếu chưa cng din tích tranh chp thì din tích thc tế ca bà V là 607,9 m
2
(580,1 m
2
+ 27,8 m
2
). Thiếu 67,1 m
2
. Din tích thc tế ca ông M là 482,8 m
2
.
Thiếu 24,2 m
2
. Như vy c hai bên đều thiếu đất.
- Theo hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho bà Nguyễn Thị V
là cấp đồng loạt theo Tờ trình số 49/TT.ĐC ngày 12/5/2003 của Phòng địa chính
theo quyết định số 1819/QĐUBND ngày 26/5/2003 của Ủy ban nhân dân huyện
C, tỉnh Tiền Giang nên không biên bản đo đạc xác định ranh giới tứ cận (Bl
51-57). Theo ghi chú trong giấy chứng nhận QSDĐ của V ghi cấp theo
bản đồ tỷ lệ 1/5000 nên trong giấy chỉ hình thể thửa đất không kích
thước cụ thể của từng cạnh. Như vậy số đo diện tích cấp trong giấy của V
chưa chính xác nên không thcăn cứ vào sđo này làm sở kết luận đất V
thiếu hay đủ. Về vấn đề này ý kiến của luật sư bảo vệ quyền lợi cho ông M
có căn cứ nên chấp nhận.
- Theo hồ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho ông Nguyễn Văn
M cấp theo diện thừa kế biên bản đo đạc ghi nhận ranh giới, mốc giới thửa
đất do Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện C ngày 20/11/2014 ghi nhận
7
như sau: Thửa đất 710 diện tích 507m
2
: Hướng đông giáp thửa 705 của Nguyễn
Văn Đ; Hướng tây giáp đường công cộng rộng 2,5m (Bên kia đường là đất V
thửa 711 và đất ông N1 thửa 713) chữ xác nhận của V ông N1; Hướng
nam giáp thửa 708 của Huỳnh Thị H và thửa 712 của ông M; H1 bắc giáp đường
công cộng rộng 3m (Bl 40-41). Mặc việc cấp giấy của ông M vào ngày
17/9/2019 không đo đạc thực tế lại, nhưng hiện trạng ông M đang quan s
dụng hôm nay vẫn phù hợp với tả trong biên bản ngày 20/11/2014 nói trên
nên có cơ sở kết luận ông M đang sử dụng đất đúng theo giấy được cấp.
- Ngoài ra theo bản đồ địa chính thể hiện thửa 711 của V thửa 713 của
ông N1 (em ruột V) cùng giáp ranh thửa 710 của ông M tạo thành một đường
thẳng cập theo lối đi. Nếu chấp nhận phần tranh chấp nằm bên kia lối đi là của bà
V trong khi ranh đất ông N1 lại còn nằm bên này lối đi sẽ mâu thuẫn với bản đồ
địa chính (ranh đất giữa ông M với V, ông N1 sẽ không còn một đường thẳng
nữa). Ngoài ra, ông N1 là em ruột V và các nhân chứng sinh sống lâu năm tại
địa phương và Trưởng ấp Ấ, T đều xác định phần tranh chấp thuộc QSD của
ông M (Bl 100, 101, 102).
- Về ý kiến ca các luật sư HĐXX nhận thấy: Phạm vi khởi kiện của ông M
diện tích V lấn chiếm. Theo đơn kiện ông M yêu cầu 39,6 m
2
. Tại phiên tòa
thẩm ông M yêu cầu theo đo đạt thực tế 41,5 m
2
là nằm trong phạm vi đơn
khởi kiện nên được chấp nhận, cấp thẩm không có vi phạm. Theo biên bản đo
đạc thực tế các thửa đất tranh chấp của Tòa án thì cạnh hướng Tây đất của ông
M (giáp với đất bà V) đo từ mí đường đất (nay đường dal) trở qua. Phù hợp
với ranh đất thể hiện trong biên bản đo đạc ngày 20/11/2014 về việc xác định
ranh đất khi cấp giấy cho ông M (có ký nhận của bà V) nên phần đất của ông M
nếu 17,3 m
2
cũng không làm ảnh hưởng đến quyền lợi của V, và sẽ
được giải quyết riêng khi các hộ các cạnh còn lại phát sinh tranh chấp với
ông M. Ngoài ra việc vắng mặt chị L1 không làm thay đổi bản chất vụ án
không làm ảnh hưởng quyền lợi ích hợp pháp của chị vì ngoài chị còn các thành
viên khác trong hộ tham gia tố tụng đầy đủ. Do đó ý kiến của luật sư bảo vệ cho
bị đơn là không có cơ sở nên bác. Ý kiến luật sư bảo vệ nguyên đơn có phần phù
hợp nhận định của HĐXX nên chấp nhận.
* T các căn c trên, xét án sơ thm x chp nhn yêu cu khi kin ca
ông Nguyn Văn M. Buc bà Nguyn Th V tháo d công trình xây dng trên
tha đất 710 để tr li ông M 41,5m
2
là hoàn toàn có căn c đúng pháp lut. Do
đó cn gi nguyên.
[9] V chi phí t tng: Do yêu cu khi kin ca ông M đưc Tòa án chp
nhn nên buc bà V có nghĩa v hoàn tr cho ông M 5.485.000 đồng chi phí t
tng mà ông M đã np. Anh Lê Hoàng N phi t chu chi phí t tng phn anh
đã chi do yêu cu ca anh không đưc Tòa án chp nhn.
[10] V án phí:
Bà V đưc min án phí dân s sơ thm và án phí dân s phúc thm do bà
là ngưi cao tui theo quy định ti Điu 2 Lut Người cao tui và đim đ khon
1 Điu 12 Ngh quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016.
8
Anh N phi chu án phí dân s phúc thm theo quy định ti Điu 148 ca
B lut T tng dân s và khon 1 Điu 29 Ngh quyết 326/2016/UBTVQH14
ngày 30/12/2016.
Xét ý kiến phân tích và đề ngh ca đại din Vin kim sát có căn c phù
hp vi nhn đnh ca Tòa án nên ghi nhn.
Vì các l trên,
QUYT ĐỊNH:
Căn c vào khon 1 Điu 308; Điu 313; Điu 5; khon 9 Điu 26; Điu
35; Điu 39; Điu 147; Điu 148; 157; 165 ca B lut T tng dân s. Căn c
vào các điu 164, 166, 175, 176, 189 ca B lut Dân s. Căn c vào các điu
95, 97, 98, 166, 170, 203 Lut Đất đai năm 2013. Nghị quyết số 326/
2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định v
mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án p và lệ phí Tòa án.
X:
1. Không chp nhn yêu cu kháng cáo ca anh Lê Hoàng N. Gi nguyên
Bn án dân s sơ thm s 101/2024/DSST ngày 04/7/2024 ca Tòa án nhân dân
huyn C, tnh Tin Giang.
- Đình ch gii quyết yêu cu kháng cáo ca bà Nguyn Th V.
2. Chp nhn toàn b yêu cu khi kin ca nguyên đơn ông Nguyn Văn
M.
- Xác định phn đất tranh chp din tích 41,5m
2
nm trong tha đất s
710, t bn đồ 05, din tích 507m
2
ta lc p T, xã T, huyn C, tnh Tin Giang
theo giy chng nhn quyn s dng đất s CT 962600 do S Tài nguyên và
Môi trường tnh T cp cho ông Nguyn Văn M ngày 06/12/2019 thuc quyn s
dng ca ông Nguyn Văn M.
- Buc bà Nguyn Th V phi tháo d mái che kết cu ct bê tông, không
vách, nn xi măng, mái tôn xây dng trên din tích đất 41,5m
2
để giao tr li
cho ông Nguyn Văn M toàn b din tích đất 41,5m
2
thuc tha 710, t bn đồ
s 05 theo giy chng nhn s CT 96200 do S Tài nguyên và Môi trường tnh
T cp ngày 06/12/2019 cho ông M. V trí, t cn như sau: Đông giáp tha đất s
710 ca ông Nguyn Văn M; Tây giáp đưng đá; Nam giáp tha đất s 710 ca
ông Nguyn Văn M; Bc giáp đưng bê tông (Có sơ đồ c th kèm theo).
3. V chi phí t tng:
Buc bà Nguyn Th V phi tr cho ông Nguyn Văn M chi phí t tng
5.485.000 (năm triu bn trăm tám mươi lăm ngàn) đồng. Anh Lê Hoàng Ngc
T3 chu chi phí t tng anh đã chi.
K t ngày ông Nguyn Văn M có đơn yêu cu thi hành án nếu bà Nguyn
Th V chm thi hành thì hàng tháng còn phi chu s tin lãi theo mc lãi sut
quy đnh ti khon 2 Điu 468 B lut dân s tương ng vi s tin và thi gian
chm thi hành.
4. V án phí:
- Min án phí dân s sơ thm, phúc thm cho bà Nguyn Th V.
- H2 li cho ông Nguyn Văn M s tin tm ng án phí 300.000đồng theo
9
biên lai thu tm ng án phí, l phí Tòa án s 01914 ngày 24/02/2020 ca Chi cc
Thi hành án dân s huyn C, tnh Tin Giang.
- Anh Lê Hoàng N phi chu 300.000đồng án phí dân s phúc thm nhưng
đưc tr vào s tin tm ng án phí 300.000 đồng đã np theo biên lai thu tm
ng án phí s 0011523 ngày 08/7/2024 ca Chi cc Thi hành án dân s huyn
C, tnh Tin Giang nên xem anh N đã np xong án phí phúc thm
Trường hp bn án đưc thi hành theo qui định ti Điu 2 Lut thi hành
án dân s thì ngưi đưc thi hành án dân s, người phi thi hành án dân s có
quyn tha thun thi hành, quyn yêu cu thi hành, t nguyn thi hành hoc b
cưỡng chế thi hành theo qui định ti các điu 6,7, 7a và 9 Lut thi hành án dân
s, thi hiu thi hành án đưc thc hin theo qui định ti Điu 30 Lut thi hành
án dân s.
4. Bn án phúc thm có hiu lc pháp lut k t ngày tuyên án./.
Án tuyên lúc 14 gi 30 phút ngày 30/6/2025, có mt luật K, ông M,
L, luật sư P1.
Nơi nhn:
- VKSND tnh Tin Giang;
- TAND huyn C;
- Chi cc THADS huyn C;
- Đăng cng thông tin đin t;
- Các đương s;
- Lưu: VT, h sơ v án;
Tải về
Bản án số 394/2025/DS-PT Bản án số 394/2025/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 394/2025/DS-PT Bản án số 394/2025/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất