Bản án số 33/2023/HNGĐ-ST ngày 25/05/2023 của TAND huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 33/2023/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 33/2023/HNGĐ-ST ngày 25/05/2023 của TAND huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Văn Yên (TAND tỉnh Yên Bái)
Số hiệu: 33/2023/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 25/05/2023
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Vụ án Ly hôn và tranh chấp nuôi con giữa anh Nguyễn Văn B và chị Lâm Thị H.
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN VĂN YÊN Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỈNH YÊN BÁI
Bản án số: 33/2023/HN-ST
Ngày: 25-5-2023
V/v: Ly hôn và tranh chấp nuôi con.
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĂN YÊN, TỈNH YÊN BÁI
- Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thị Hương;
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Vương Thị Thu Lan;
2. Ông Phạm Thanh Châu Giang.
- Thư ký phiên toà: Ông Nguyễn Minh Tuấn - Thư Toà án nhân dân
huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái tham gia
phiên toà: Ông Nguyễn Công Thi - Kiểm sát viên.
Ngày 25 tháng 5 năm 2023, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Văn Yên, tỉnh
Yên Bái xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 01/2023/TLST-HNGĐ ngày 06
tháng 01 năm 2023 về việc: “Ly hôn và tranh chấp nuôi con”; theo Quyết định đưa
vụ án ra xét xử số: 24/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 20 tháng 4 năm 2023Quyết
định hoãn phiên tòa số: 20/2023/QĐST-HNGĐ ngày 05 tháng 5 năm 2023, giữa
các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn B; sinh năm 1980.
Địa chỉ: Thôn K, xã L, huyện V, tỉnh Yên Bái; có mặt tại phiên tòa.
- Bị đơn: Chị Lâm Thị H, sinh năm 1990.
Địa chỉ: Thôn K, xã L, huyện V, tỉnh Yên Bái; vắng mặt tại phiên tòa.
̣
I DUNG VU
̣
A
́
N:
Trong đơn khởi kiện ngày 06 tháng 01 năm 2023 những lời khai tiếp theo
cũng như tại phiên tòa nguyên đơn anh Nguyễn Văn B trình bày:
Anh chị Lâm Thị H trước khi kết hôn tìm hiểu tự nguyện đăng
kết hôn ngày 17 tháng 02 năm 2009, tại Ủy ban nhân n L, huyện V, tỉnh n
Bái. Sau khi kết hôn, chúng tôi chung sống tại thôn 10 nay là thôn K, L, huyện
V, tỉnh Yên Bái. Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến khoảng đầu năm 2021 t
phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân dẫn đến mâu thuẫn do vợ chồng không hoà
hợp, không thống nhất được cách làm ăn kinh tế, chị H đi làm ăn xa tôi không
2
đồng ý nhưng chị H vẫn đi làm ăn xa ít về thăm gia đình, chồng con. Chúng tôi
đã sống ly thân mỗi người một nơi từ đầu năm 2021 đến nay, không ai quan tâm
đến ai. Nay tôi xác định tình cảm vợ chng không còn đ nghToà án gii quyết cho tôi
đưc ly hôn chị Lâm Th H.
Về con chung: Tôi chị H 02 con chung, Nguyễn n A, sinh ngày
03/12/2009 cháu Nguyễn Văn P, sinh ngày 03/12/2009. Ly hôn anh B có
nguyện vọng trực tiếp nuôi dưỡng cháu A cháu P. Anh B không yêu cầu chị H
phải cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Anh B không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Anh B không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Sau khi thụ vụ án Tòa án nhân dân huyện V, tỉnh Yên Bái đã nhiều lần
báo gọi, thông báo về phiên họp công khai chứng cứ hòa giải; trong quá trình
giải quyết vụ án đã thực hiện tống đạt các văn bản tố tụng theo quy định của pháp
luật cho chị Lâm Thị H nhưng chị H không có mặt theo yêu cầu của Tòa án.
Biên bản xác minh ngày 30 tháng 01 năm 2023 (bút lục số 29) trưởng thôn
thôn K, L, huyện V, tỉnh Yên Bái, cho biết: Anh Nguyễn Văn B và chị Lâm Thị
H đăng kết hôn tại Uỷ ban nhân dân L, huyện V, tỉnh Yên Bái vào ngày
17/02/2009, sau khi kết hôn anh B và chị H sinh sống tại thôn 10 nay là thôn K, xã
L, huyện V, tỉnh Yên i. Gần đây chị H thường đi làm ăn xa, ít về nhà. Về con
chung anh B chị H hai con chung Nguyễn Văn A, sinh ngày 03/12/2009
cháu Nguyễn Văn P, sinh ngày 03/12/2009. Cháu A và cháu P hiện đang cùng
anh B do anh B trực tiếp nuôi dưỡng. Về i sản chung, nợ chung anh B chị H
có hay không tôi không rõ.
Anh Nguyễn Văn B xin ly hôn chị Lâm ThH đề nghị Toà án giải quyết theo
quy định của pháp luật.
Tại Xác nhận thông tin về cư trú của Công an xã L, huyện V, tỉnh Yên Bái thì
chị Lâm Thị H hiện vẫn đăng hộ khẩu tại thôn K, L, huyện V, tỉnh Yên Bái.
Chị H chưa cắt khẩu hay chuyển khẩu đi đâu.
Tại phiên tòa: Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái
phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư
ký phiên tòa trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ cho đến trước thời
điểm Hội đồng xét xử nghị án đã tuân thủ đúng quy định của pháp luật tố tụng dân
sự; quyn nghĩa v ca các đương s đưc đm bo đúng quy đnh ca pháp lut.
Về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng khoản 1 Điều 51,
khoản 1 Điều 56; các Điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân Gia đình: Xcho anh
Nguyễn Văn B được ly hôn chị Lâm Thị H; về con chung: Giao con chung Nguyễn
Văn A, sinh ngày 03/12/2009 cháu Nguyễn Văn P, sinh ngày 03/12/2009 cho
anh B trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Chị H không phải cấp dưỡng nuôi
con chung; chị H quyền thăm nom đối với con chung, không ai được ngăn cản;
3
V tài sản chung, nợ chung: Anh B không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên đề nghị
Hội đồng xét xử không xem xét.
Về án phí: Áp dụng khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự, điểm a khoản 5
Điều 27 Nghị quyết 326 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội buộc
anh B phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định.
NHÂ
̣
N ĐI
̣
NH CU
̉
A TO
̀
A A
́
N:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ vụ án đã được thẩm tra tại
phiên toà; căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, trên sở xem xét các tài
liệu, chứng cứ trong hồ vụ án, ý kiến của Kiểm sát viên, Hội đồng xét xử
nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng: Quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã thực hiện đúng,
đầy đủ thủ tục tố tụng theo quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự. Chị Lâm Thị H
bị đơn được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt tại phiên tòa lần thứ hai không
có lý do. Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng Dân sự xét
xử vắng mặt chị Lâm Thị H.
[2] Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn Bchị Lâm Thị H trước khi kết
hôn tìm hiểu tự nguyện, đăng kết hôn ngày 17 tháng 02 năm 2009, tại Ủy
ban nhân dân L, huyện V, tỉnh Yên Bái. Việc kết hôn đã tuân thủ đúng các quy
định của pháp luật Hôn nhân Gia đình. vậy, quan hệ hôn nhân giữa anh
Nguyễn Văn B chị Lâm Thị H hợp pháp.
[3] V u thuẫn vợ chồng, Hội đồng xét xử thấy: Qtrình chung sống anh
B chị H tính cách không phù hợp, bất đồng quan điểm sống, vchồng không
hiểu nhau, không thống nhất được nơi làm ăn kinh tế. Vợ chồng đã sống ly thân
mỗi người một nơi từ khoảng đầu năm 2021 đến nay. Chị H thường đi làm ăn xa ít
có thời gian quan tâm, chăm sóc gia đình. Từ đó vợ chồng không còn quan tâm đến
nhau nữa. Quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã báo gọi chị H nhiều lần nhưng chị
H đều vắng mặt. Do đó Tòa án không tiến hành hòa giải được. Qua xác minh tại
địa phương anh B chị H đã sống ly thân mỗi người một nơi, không ai quan tâm
đến ai, làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể
kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Từ nhng phân tích trên thấy yêu cầu
ly hôn của anh B là có căn cứ, phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật Hôn
nhân và Gia đình nên chấp nhận yêu cầu ly hôn của anh Nguyễn Văn B.
[4] Về con chung: Anh B chị H 02 con chung Nguyễn Văn A, sinh
ngày 03/12/2009 cháu Nguyễn Văn P, sinh ngày 03/12/2009. Ly hôn anh B
nguyện vọng trực tiếp nuôi dưỡng cả hai con chung, không yêu cầu chị H phải cấp
dưỡng nuôi con. Hội đồng t xử thấy: Cháu A cháu P hiện đang do anh B trực
tiếp nuôi dưỡng n cần giao cháu A cháu P cho anh B tiếp tục nuôi dưỡng
cũng phù hợp với nguyện vọng của cháu A cháu P muốn được cùng anh B.
Do đó, để đảm bảo quyền lợi về mọi mặt của con chung, cần giao con chung
Nguyễn Văn A, sinh ngày 03/12/2009 cháu Nguyễn Văn P, sinh ngày
4
03/12/2009 cho anh B trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục phù hợp với các
Điều 81, 82, 83 Lut Hôn nhân và Gia đình. Ch H không phi cp dưng nuôi con.
[5] Về tài sản chung nợ chung: Anh B không yêu cầu Tòa án giải quyết
nên Hội đồng xét xử không xét.
[6] Đề nghị của đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa là căn cứ, phù hợp với
nhận định của Hội đồng xét xử được chấp nhận.
[7] Về án phí: Anh Nguyễn Văn B nguyên đơn nên phải chịu án phí dân sự
thẩm trong ván ly hôn theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết
326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc Hội.
Các đương sự được quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cư
́
khoản 2 Điều 227; Điều 147; Điều 271; Điu 273 B lut Ttng Dân sự;
Áp dụng khoản 1 Điều 51; khoản 1 Điều 56; Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật
Hôn nhân Gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14
ngày 30-12-2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn,
giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án, tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn B đưc ly hôn ch Lâm Th H.
2. Về con chung: Giao hai người con chung Nguyễn Văn A, sinh ngày
03/12/2009 Nguyễn Văn P, sinh ngày 03/12/2009 cho anh Nguyễn Văn B trực
tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm c, giáo dục cho đến khi cháu A, cháu P đ 18 tui
hoc khi có thay đi theo quy đnh ca pháp lut. Ch Lâm Th H không phi cp dưng nuôi con
chung.
Sau khi ly n ni không trc tiếp ni con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con
không ai được cản trở.
3. Về án phí: Anh Nguyễn Văn B phải chịu 300.000đồng án phí dân sự
thẩm được trừ vào số tiền 300.000đồng tạm ứng án phí anh B đã nộp theo biên
lai số AA/2021/0003207 ngày 06 tháng 01 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân
s huyn V, tnh Yên Bái. Xác nhn anh B đã np đ tin án phí dân s sơ thm.
4. Về quyền kháng cáo: Anh Nguyễn Văn B có quyền kháng cáo bản án trong
thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Chị Lâm Thi H vắng mặt tại phiên tòa
quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc
bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự quyền
thothuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo các Điều 6,7, 7a 9 Luật Thinh án dân sự; thời hiệu
thi hành được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tỉnh; THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND huyện V; (Đã ký)
5
- Thi hành án dân sự huyện V;
- UBND xã L;
- Các đương sự;
- Lưu: HS, TA.
Nguyễn Thị Hƣơng
Tải về
Bản án số 33/2023/HNGĐ-ST Bản án số 33/2023/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất