Bản án số 33/2023/DS-PT ngày 11/05/2023 của TAND tỉnh Đắk Nông về tranh chấp liên quan đến yêu cầu tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 33/2023/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 33/2023/DS-PT ngày 11/05/2023 của TAND tỉnh Đắk Nông về tranh chấp liên quan đến yêu cầu tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp liên quan đến yêu cầu tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Đắk Nông
Số hiệu: 33/2023/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 11/05/2023
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc:
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK NÔNG
- T phn Hội đồng xét x phúc thm gm có:
Thm phán - Ch ta phiên tòa: Ông Nguyn Tài S
Các Thm phán: Ông Bùi Danh Đại và ông Lê Văn Hữu.
- Thư phiên tòa: V1 Đoàn Thùy An Thư của Tòa án nhân dân
tỉnh Đắk Nông.
- Đại din Vin kim sát nhân dân tỉnh Đắk Nông tham gia phiên tòa:
Ông Dương Phúc Trường Kim sát viên.
Ngày 12 tháng 4 năm 2023, ti tr s Tòa án nhân dân tỉnh Đắk Nông xét x
phúc thm công khai v án n s th s: 120/2022/TLPT-DS ngày 30-11-
2022 v việc Yêu cu tuyên b hp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất văn
bn công chng hiệu”,do Bn án dân s thẩm s: 42/2022/DS-ST ngày 26
tháng 9 năm 2022 ca Tòa án nhân dân huyn Đăk Mil b kháng cáo, theo Quyết
định đưa v án ra xét x phúc thm s: 10/2023/QĐ-PT ngày 18 tháng 01 năm
2023 Quyết định hoãn phiên tòa s: 21/2023/QĐ-PT ngày 16 tháng 02 năm
2023 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Th Kim L ông Ngô Văn T; địa ch: Thôn Đ, T,
huyn M, tỉnh Đăk Nông – Vng mt.
Người bo v quyn và li ích hp pháp của nguyên đơn: Ông Cao T
Luật sư Công ty luật Tri T, đoàn Luật sư tỉnh Đăk Nông – Có mt.
B đơn: Ông Minh A Trn Th Th; cùng địa ch: Thôn T, xã T,
huyn M, tỉnh Đăk Nông Vng mt.
Văn phòng công chứng V1 Minh V Trưởng Văn phòng công chng V1
Minh V; địa ch: S 01 H, th trn Đ, huyn M, tỉnh Đăk Nông – Vng mt.
Người có quyn li, nghĩa vụ liên quan:
Bùi Th Thanh P; địa ch: Thôn X, Đ, huyn M, tỉnh Đăk Nông
Vng mt.
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TNH ĐK NÔNG
Bn án s: 33/2023/DS-PT
Ngày 12-4-2023
V/v yêu cu tuyên b hợp đồng
chuyển nhượng quyn s dng
đất và văn bn công chng vô
hiu.
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
2
Ông Nguyn Anh V1 Phm Th Hng H1; địa chỉ: Thôn Đ, Đ,
huyn M, tỉnh Đăk Nông đơn xin xét xử vng mt.
Người kháng cáo: Bà Võ Th Kim L và ông Ngô Văn T
NI DUNG V ÁN:
Nguyên đơn người bo v quyn li ích hp pháp ca nguyên
đơn trình bày:
Vào ngày 20/8/2018 ông Minh A Trn Th Th vay ca ông N
Văn T, Th Kim L s tiền 1.000.000.000 đồng (Mt t đồng), tha thun
lãi sut 550.000 đồng/01 t đồng/ 01 ngày, thi hạn vay 04 ngày đến ngày
24/8/2018 thanh toán, tuy nhiên sau khi đến hạn thanh toán thì gia đình Trn
Th Th ông Minh A không tr n li tu tán tài sn, c th ngày
05/11/2018 Trn Th Th ông Minh A chuyển nhượng cho Bùi Th
Thanh P 01 lô đt rẫy đã được Giy chng nhận QSD đất s BU 749682, thửa đất
s 140, t bản đồ s 29, din tích 6.940 m
2
, đất trồng cây lâu năm do UBND
huyện Đắk Mil cấp ngày 30/6/2014 đng tên ông Minh A Trn Th Th
01 đất th đã được cp Giy chng nhận QSD đất s AP 066237, tha
đất s 11a t bản đồ s 15, din tích 288m
2
đứng tên ông Minh A Trn
Th Th (nhn chuyển nhượng t ông Bùi Minh T, Nguyn Th Kiu Nngày
12/3/2015) c hai thửa đất đều ta lc ti T, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông, sau đó
Bùi Th Thanh P đã tiếp tc chuyển nhượng các thửa đất trên cho ông Nguyn
Anh V1 và bà Phm Th Hng H1 vào ngày 21/11/2018.
Đối vi khon n ca Trn Th Th ông Minh A thì gia đình
Võ Th Kim L và ông Ngô Văn T đã khởi kin ra Tòa án nhân dân huyện Đắk Mil
được th gii quyết vào ngày 03/12/2018, đến ngày 06/3/2019 v án đã
đưc gii quyết xong bng Quyết định công nhn s tha thun ca các đương sự
s 07/2019/QĐST-DS.
Ni bo v quyn li ích hp pháp ca nguyên đơn ông Cao T
cũng như ông Ngô Văn T và Th Kim L cho rng vic ông Minh A
bà Trn Th Th chuyển nhượng các tha đất trên là nhm tu tán tài sn trn tránh
nghĩa vụ tr n đi với nguyên đơn, do đó ông Ngô Văn T Th Kim L
khi kin yêu cu tuyên b các văn bản công chng và các hợp đng chuyn
nhưng quyn s dụng đất hiệu đối vi: hợp đồng chuyển nhượng quyn s
dụng đất, thửa đất s 140, t bản đồ s 29 thửa đất s 11a t bản đồ s 15
đứng tên ông Minh A Trn Th Th c hai thửa đất đu ta lc ti xã T,
huyện Đ, tỉnh Đắk Nông ca ông Minh A Trn Th Th vi Bùi Th
Thanh P ngày 02/11/2018 và hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất gia bà
Bùi Th Thanh P vi ông Nguyn Anh V1 Phm Th Hng H1 ngày
21/11/2018 đã được công chng tại Văn phòng công chứng Vũ Minh V hiu
với do trước đó gia đình ông, đã gửi đơn ngăn chặn đến các Phòng công
3
chứng, các quan đăng quyền s dụng đất, các UBND thm quyn trong
tỉnh Đk Nông Tòa án nhân dân huyện Đ trong các ngày 04/11/2018,
13/11/2018 14/9/2018. Vic xác lp các giao dch trên là gi to nhm tu tán
tài sn gia b đơn Lê Minh A, Trn Th Th với người liên quan Bùi Th Thanh P,
Nguyn Anh V1, Phm Th Hng H1 đ trn trA nghĩa vụ tr n. Ngoài ra trong
v án này còn có s mâu thun trong các li khai ca b đơn, người quyn li,
nghĩa vụ liên quan, nhp nhng v n, lý, gi to giy nhn tin bán rẫy cũng
như giấy chuyển nhượng đất ca các bên. Bên cạnh đó còn sự c tình hoặc
ca mt s quan, đơn vị trước yêu cầu giúp đ ca nguyên đơn trong vic
ngăn chn vic tu tán tài sn ca b đơn ông Minh A, Trn Th Th. Do đó,
vic b đơn chuyển quyn nhng tài sn nói trên là nhm tu tán tài sn, trn trA
vic tr n cho nguyên đơn, mặc trước đó trong các lời khai khi làm vic ti
quan Công an huyện Đ ông Minh A, Trn Th Th đã thừa nhn khon
n nói trên ha s bán đất để tr n nhưng sau khi bán đt h không tr bt
c đng nào. Quan h vay tài sn giữa nguyên đơn bị đơn đã xung đột,
tranh chp, ngoài 02 tài sn b đơn đã tẩu tán nói trên thì không còn tài sn nào
khác. Nên phía nguyên đơn khẳng định b đơn ông Minh A, Trn Th Th,
ngưi liên quan bà Bùi Th Thanh P, ông Nguyn Anh V1, bà Phm Th Hng H1
chuyển nhượng các quyn s dụng đất s BU 749682 AP 066237 nói trên
các giao dịch đã vi phạm quy định ca b lut dân s theo điểm c khoản 1 Điều
117 “Mục đích của giao dch vi phạm điu cm pháp luật, trái đạo đc xã hội” và
khoản 2 Điều 124 “Giao dịch dân s gi to nhm trn tránh nghĩa vụ với người
th ba thì vô hiệu”. Chính vậy yêu cu Tòa án tuyên b các văn bản công
chng hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất đã được công chng nói trên
là vô hiu.
B đơn ông Lê Minh A và bà Trn Th Th trình bày: Trước đây ông A
Th vay ca Th Kim L ông Ngô Văn T s tiền 860.000.000 đồng sau
đó Thị Kim L yêu cu ông đến nhà ký giy nhn n vi s tin 01 t
đồng, sau đó Võ Th Kim L khi kin ông A Th ra Tòa án v s n trên
đã được Tòa án gii quyết xong, trước đó khoảng tháng 6, tháng 7 năm 2018
ông A Th đến nhà Th Kim L nói đưa thêm cho ông A bà Th 100
triệu đồng nữa đ ly tài sn t Ngân hàng ra nhưng bà Võ Th Kim L không chu
mà gửi đơn ngăn chặn nên ông A Th không đáo hạn Ngân hàng được (vay ca
Ngân hàng TMCP Công Thương Vit Nam, chi nhánh Đắk Nông, Phòng giao
dịch Đắk Mil s tiền 500.000.000 đng và thế chp quyn s dụng đất thửa đất
s 140, t bản đồ s 29 và thửa đt s 11a, t bản đ s 15 để đảm bo cho khon
vay). Khi đó Bùi Thị Thanh P đồng ý cho ông A bà Th vay tiền đ đáo hạn
trước đó ông A Thn n tin bà Bùi Th Thanh P 1.450.000.000 đồng sau đó
tính lãi sut vào na T 1.550.000.000 đồng nên khi không đáo hạn Ngân hàng
4
đưc nên ông A bà Th buc phi giao luôn tài sn cho Bùi Th Thanh P để tr
n nên không tin tr cho ông Ngô Văn T, Th Kim L. Sau khi chuyn
nhưng, ông A bà Th thuê li nhà rẫy đã bán cho Bùi Thị Thanh P
Bùi Th Thanh P đã bán cho vợ chng ông Nguyn Anh V1, Phm Th Hng
H1 để và canh tác, hin ti ông đã trả li nhà và rẫy đã thuê cho ông Nguyễn
Anh V1, bà Phm Th Hng H1.
B đơn ông V1 Minh V Trưởng Văn phòng công chng V1 Minh V
trình bày: Liên quan đến yêu cu khi kin ca Th Kim L ông Ngô
Văn T đối vi hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất đối vi thửa đất s
140, t bản đồ s 29 thửa đất s 11a, t bản đồ s 15 gia ông Minh A
Trn Th Th vi Bùi Th Thanh P hợp đồng chuyển nhượng quyn s
dụng đất đối vi thửa đất s 140, t bản đồ s 29 và thửa đất s 11a, t bản đ s
15 gia Bùi Th Thanh P vi ông Nguyn Anh V1 Phm Th Hng H1
đưc công chng tại Văn phòng công chng V1 Minh V. Văn phòng công chng
thc hiện theo đúng trình tự quy đnh ca pháp lut, ti thời đim công chng
hợp đồng Công chứng viên xác định các bên đầy đủ năng lực hành vi dân s,
đối tượng ca hợp đồng tht bên chuyển nhượng cam kết tài sn chuyn
nhưng không tranh chp, quyn s dụng đất không b biên đ đảm bo thi
hành án, ni dung hợp đồng không trái pháp luật và đạo đức xã hi.
Vào thời điểm công chứng Văn phòng không nhận được bt c thông tin
ngăn chặn nào của quan thẩm quyn ti thời điểm ng chứng, do đó công
chứng viên xác định T phn h đầy đủ công chng hợp đồng theo đúng quy
định ca pháp lut. Vic Th Kim L ông Ngô Văn T khi kin yêu cu
tòa án tuyên b các hợp đồng đã được công chng vô hiệu là không có cơ sở pháp
lý để chp nhn.
Người quyn lợi nghĩa vụ liên quan Bùi Th Thanh P trình bày:
Ông Minh A Trn Th Th t trước n s tiền 1.550.000.000 đồng
(Mt t năm trăm năm mươi triệu đồng) sau đó Bùi Thị Thanh P li cho gia
đình ông Minh A bà Trn Th Th vay thêm 500.000.000 đng nữa để đáo hạn
tại Ngân hàng, sau đó ông Lê Minh A, bà Trn Th Th có sang nhưng cho bà hai
thửa đất s 140, t bản đồ s 29, din tích 6.940 m
2
, đất trồng cây lâu năm đứng
tên ông Minh A Trn Th Th thửa đt s 11a t bản đ s 15, din
tích 288m
2
đứng tên ông Lê Minh A và bà Trn Th Th c hai thửa đất đều ta lc
ti Thun An, huyện Đắk Mil, tỉnh Đắk Nông để tr n do ông Minh A
Trn Th Th không đáo hạn được Ngân hàng. Sau khi nhn chuyển nhượng xong
do không có nhu cu s dụng nên tôi đã chuyển nhượng bán cho ông Nguyn
Anh V1 bà Phm Th Hng H1 với giá 2.300.000.000 đng, việc sang nhượng
ca chúng tôi hoàn toàn công khai không có gì trái pháp lut.
5
Người có quyn lợi nghĩa vụ liên quan ông Nguyn Anh V1 và bà Phm
Th Hng H1 trình bày: Vào cuối năm 2018 v chng ông nhn chuyn
nhưng hai diện tích đất ca bà Bùi Th Thanh P vi s tiền 2.300.000.000 đng,
sau khi đặt cc mt s tin ri làm giy mua bán thì ông bà mới đi coi nhà, sau đó
khi đi coi nhà thì mới biết nhà ca Trn Th Th nhưng gia đình ông
không biết gia đình bà Trn Th Th ng vào vic n nn, mt khác ông
trc tiếp nhn chuyển nhượng vi bà Bùi Th Thanh P ch không liên quan gì đến
gia đình Trần Th Th nên vn tiếp tc thc hin vic chuyển nhượng, sau đó
thì do lúc trước Bùi Th Thanh P vẫn cho gia đình Trn Th Th thuê đ tiếp
tc sinh sng canh tác nên ông đồng ý cho gia đình Trn Th Th tiếp tc
thuê, tuy nhiên đến ti thời điểm này thì ông bà đã lấy li nhà và rẫy để qun lý và
canh tác không còn cho gia đình bà Trần Th Th thuê na.
Bn án dân s sơ thm s: 42/2022/DS-ST ngày 26 tháng 9 năm 2022 ca
Tòa án nhân dân huyện Đăk Mil: Khon 3 khoản 11 Điều 26, điểm a khon 1
Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 144, Điều 147, Điều 157 ca B lut t
tng dân sự; Điều 117, khoản 2 Điều 133, Điều 500, 501, 502, 503 ca B lut
dân s năm 2015; Điều 167 Điều 168 ca Luật đất đai năm 2013; Nghị quyết
s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca Ủy ban Thường v Quc Hi quy
định v mc thu, min, gim, thu, np, qun s dng án phí l phí Tòa
án.
Tuyên x:
1. Không chp nhn yêu cu khi kin của nguyên đơn (ông Ngô Văn T
Th Kim L) v vic yêu cu tuyên b hợp đồng chuyển nhượng quyn
s dụng đất văn bn công chng hiệu đối vi hợp đồng chuyển nhượng
quyn s dụng đt, thửa đất s 140, t bản đồ s 29 thửa đt s 11a, t bản đồ
s 15 gia ông Minh A, Trn Th Th vi Bùi Th Thanh P, được công
chng tại n phòng công chng V1 Minh V ngày 02/11/2018 và hợp đồng
chuyển nhượng quyn s dụng đất, thửa đất s 140, t bản đồ s 29 và thửa đất s
11a, t bản đồ s 15 gia Bùi Th Thanh P vi ông Nguyn Anh V1 Phm
Th Hng H1, được công chng ti Văn phòng công chứng V1 Minh V ngày
21/11/2018.
Ngoài ra Tòa án cấp sơ thẩm còn quyết đnh án phí, chi phí thu thp tài liu
chng c, thông báo quyn kháng cáo
Ngày 10-10-2022 ca nguyên đơn Thị Kim L ông Ngô Văn T
kháng cáo toàn b Bn án dân s thẩm s: 42/2022/DSST ngày 26-9-2022 ca
Tòa án nhân dân huyện Đăk Mil, tỉnh Đăk Nông, đề ngh hy toàn b bản án
thm, giao h sơ cho Tòa án nhân dân huyện Đăk Mil giải quyết li.
6
Tại giai đoạn phúc thm, i Thanh P ni quyn lợi nghĩa vụ liên
quan đơn xác định Hợp đồng chuyển nhượng QSDĐ gia ông Minh A,
Trn Th Th vi bà Bùi Th Thanh P, được công chng tại Văn phòng công chứng
V1 Minh V ngày 02/11/2018 giao dch gi to thc tế không vic chuyn
nhưng mà ch thỏa thuân đo n. Sau này nếu ông A, Th tr đưc tin thì
P sang tên tr li. Sau đó ông A Th tr đưc tin yêu cu P hợp đồng
chuyển nhượng QSDĐ hai thửa đất trên cho ông Nguyn Anh V1, bà Phm Th
Hng H1 tại Văn phòng công chng tại Văn phòng công chứng V1 Minh V ngày
21/11/2018.
Ý kiến của đại din Vin kim sát nhân dân tỉnh Đắk Nông:
- Đơn kháng cáo của nguyên đơn, kháng cáo trong thi hn luật định, đã nộp
tm ng án phí phúc thm là hp l.
- V t tng: Thm phán Ch ta phiên tòa, các Thẩm phán tham gia, Thư
Tòa án đã chấp hành đúng các quy đnh ca B lut T tng dân s trong quá
trình gii quyết v án ti Tòa án cp phúc thm.
- V ni dung: Sau khi nêu ni dung, đA giá chng c, đề ngh Hội đồng xét
x phúc thm hy bn án phúc thm, chuyn v h vụ án v cấp thẩm gii
quyết li theo th tc chung
NHẬN ĐỊNH
Căn cứ tài liu trong h đưc tranh tng công khai ti phiên tòa , quan
điểm đề ngh ca Vin kim sát, Hội đồng xét x nhận định:
[1]. Đơn kháng cáo của Th Kim L ông Ngô Văn T kháng cáo
trong thi hn luật định, đã nộp tin tm ng án phí phúc thẩm theo quy đnh ca
pháp lut.
[2]. Xét yêu cu khi kin và yêu cu kháng cáo ca nguyên đơn thì thấy:
Ngày 20/8/2018 ông Minh A Trn Th Th vay ông Ngô Văn T
Th Kim L s tiền 1.000.000.000 đồng, thi hạn vay 04 ngày. Sau đó ông A,
Th không tr n. Bà L gửi đơn tố cáo Th đến Công an huyện Đăk Mil. Tại
Biên bn ghi li khai Trn Th Th ngày 10/10/2018 (BL350), Th quan
đim giao thửa đt ry cho L để tr n hoặc bán đ tr n cho L. Công an
huyện Đăk Mil trả li đơn thuc giao dch dân s.
Tuy nhiên, ngày 02 tháng 11 năm 2018 ông Minh A Trn Th Th
(Bên A) vi bà Bùi Thanh P (Bên B) hợp đồng chuyển nhượng QSDĐ thửa đất s
140 t bản đồ 29 din tích 6.490m
2
đất trồng cây lâu năm theo giy chng nhn
QSDĐ s BU 749682 ca y ban nhân dân huyện Đăk Mil cấp ngày 30/6/2014
cho ông Minh A Trn Th Th QSDĐ s AP 066237 ca y ban nhân
dân huyện Đăk Mil cấp ngày 23/7/2009 cho ông Minh A Trn Th Th
thửa đất s 11a t bản đồ 15 din tích 288m
2
vi giá chuyển nhượng c hai tha
đất là 60.000.000 đồng. Thuế, l phí bên B có trách nhim np. Hợp đồng chuyn
nhượng đã được Văn phòng công chứng V1 Minh V chng nhn (BL 47). Sau đó
7
Bùi Th Thanh P hợp đồng chuyển nhượng QSDĐ cho ông Nguyễn Anh V1
và Phm Th Hng H1 hai thửa đất trên giá 2.300.000.000 đồng.
Tranh chp hợp đồng vay tài sn gia bà Th Kim L ông Ngô Văn T
vi ông Minh A và Trn Th Th, Tòa án nhân dân huyện Đăk Mil thụ s
116/TLST-DS ngày 03/12/2018 đã gii quyết Ti Quyết định công nhn s
tha thun của các đương sự s 07/2019/QĐST-DS ngày 06/3/2019(BL 44).
Trong quá trình gii quyết v án này bà Bùi Th Thanh P vi ông Lê Minh A
Trn Th Th tha nhn giá hai bên nhn chuyển nhượng hai thửa đất
2.050.000.000 đồng nhưng ghi trong hợp đồng công chứng giá 60.000.000 đng.
Sau đó bà Bùi Th Thanh P hợp đồng chuyển nhượng cho ông Nguyn Anh V1
Phm Th Hng H1 hai thửa đất trên giá 2.300.000.000 đồng.
Tại giai đoạn phúc thm, bà Bùi Thanh P người có quyn lợi nghĩa vụ liên
quan đơn xác nhận Hợp đồng chuyển nhượng QSDĐ gia ông Minh A,
Trn Th Th vi bà Bùi Th Thanh P, được công chng tại Văn phòng công chứng
V1 Minh V ngày 02/11/2018 giao dch gi to, thc tế không vic chuyn
nhưng ch tha thuận đảo n và tha thun sau này nếu ông Anh, Th
tr đưc tin thì P sang tên tr li. Sau đó ông, Th tr đưc tin và yêu cu
P hợp đồng chuyển nhượng QSDĐ hai thửa đất trên cho ông Nguyn Anh V1,
bà Phm Th Hng H1 tại Văn phòng công chng V1 Minh V ngày 21/11/2018.
Ông T, bà L kháng cáo và ý kiến bà Bùi Thanh P xác định Hợp đồng chuyn
nhượng QSDĐ ông Minh A bà Trn Th Th vi Bùi Thanh P giao
dch gi to.
Đây tài liệu chng c mi tại phiên tòa chưa thể điu tra làm nên chp
nhn kháng cáo của nguyên đơn, chấp nhận đ ngh ca Vin kim sát hy bn án
sơ thẩm để điu tra li.
V án phí phúc thẩm do kháng cáo được chp nhận, án thẩm b hy,
nguyên đơn không phải chu án phí phúc thm.
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 3 Điều 308, Điều 310 ca B lut T tng dân s;
Chp nhn kháng cáo ca bà Võ Th Kim L và ông Ngô Văn T.
1. Hy Bn án dân s sơ thẩm s: 42/2022/DSST ngày 26-9-2022 ca Tòa
án nhân dân huyện Đăk Mil, tỉnh Đăk Nông, giao h sơ cho Tòa án nhân dân
huyện Đăk Mil giải quyết li theo quy định ca pháp lut.
2. V án phí phúc thm: Bà Th Kim L ông Ngô Văn T không phi
chu án phí DSPT. Tr li cho Th Kim L ông Ngô Văn T s tin
600.000 đồng tm ng án phí đã np theo Biên lai s 0006893 ngày 17 tháng 10
năm 2022 tại Chi cc thi hành án dân s huyện Đăk Mil.
8
3. Bn án phúc thm có hiu lc pháp lut k t ngày tuyên án.
Nơi nhận:
- TAND cp cao ti TP.HCM;
- VKSND tỉnh Đắk Nông;
- TAND huyện Đắk Mil;
- Chi cc THADS huyn Đắk Mil;
- Các đương sự;
- Lưu Tòa dân sự;
- Lưu Tổ hành chính tư pháp;
- Lưu hồ sơ vụ án.
TM. HI ĐNG XÉT X PHÚC THM
THM PHÁN CH TA PHIÊN TÒA
Đã ký và đóng du
Nguyn Tài S
Tải về
Bản án số 33/2023/DS-PT Bản án số 33/2023/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất