Bản án số 328/2020/DS-PT ngày 19/08/2020 của TAND cấp cao tại TP.HCM về tranh chấp quyền sử dụng đất

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 328/2020/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 328/2020/DS-PT ngày 19/08/2020 của TAND cấp cao tại TP.HCM về tranh chấp quyền sử dụng đất
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp quyền sử dụng đất
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND cấp cao tại TP.HCM
Số hiệu: 328/2020/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 19/08/2020
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận toàn bộ đơn kháng cáo, Quyết định kháng nghị Sửa Bản án sơ thẩm
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN CP CAO
TẠI THÀNH PHỐ H CHÍ MINH
Bản án số: 328/2020/DS-PT
Ngày 19/8/2020
V/v: “Tranh chp quyn s dụng đất
và hủy giy chng nhn quyn s
dụng đất”
CỘNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
NHÂN DANH
C CỘNG HÒA XÃ HỘI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO TẠI THÀNH PHỐ H CHÍ MINH
-Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gm có:
Thẩm phán – Ch tọa phiên tòa: Ông Đặng Văn Ý
Các Thẩm phán: Ông Đỗ Đình Thanh
Ông Đặng Văn Thành
Thư phiên tòa: Phạm Th Hng Hnh Thư Tòa án nhân dân
cp cao tại Thành phố H Chí Minh.
Đại din Vin kiểm sát nhân dân cấp cao tại Thành phố H Chí Minh
tham gia phiên tòa: Ông Bùi Văn Thành - Kiểm sát viên.
Ngày 19 tháng 8 năm 2020, tại Tòa án nhân dân cấp cao tại Thành phố H
Chí Minh xét xử phúc thẩm công khai vụ án thụ số: 94/2020/DS-PT ngày 10
tháng 2 năm 2020 v vic: Tranh chp quyn s dụng đất hủy Giy chng
nhn quyn s dụng đất”.
Do Bản án dân sự sơ thẩm số: 21/2019/DS-ST ngày 22 tháng 11 năm
2019 của Tòa án nhân dân tỉnh Bạc Liêu bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 1966/2019/QĐPT-DS
ngày 20/7/2020 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ông Đoàn Văn L, sinh năm 1936; địa ch: Ấp 21, xã P, thị
xã G, tnh Bạc Liêu (có mặt).
Người đại din theo y quyn của nguyên đơn ông Đoàn Văn L: Ông
Đoàn Văn A, sinh năm 1955; đa ch: Ấp 21, xã P, th G, tnh Bạc Liêu - Văn
bn y quyền ngày 24/10/2019 (có mt).
2. B đơn: Nguyn Th N, sinh năm 1961; đa ch: Ấp 21, P, th
G, tnh Bạc Liêu (có mặt).
2
Người bo v quyền và lợi ích hợp pháp của b đơn: Ông L Kim Phước
Luật của Công ty Luật hp doanh T Nguyt Thanh thuc Đoàn luật tnh
Bạc Liêu. (có mt)
3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
3.1. Phm Th U, sinh năm 1938; đa ch: Ấp 21, P, th xã G, tnh
Bạc Liêu (có mt).
Người đại din theo y quyn của bà Phm Th U: Ông Đoàn Văn A, sinh
năm 1955; đa ch: Ấp 21, P, thị G, tnh Bạc Liêu - Văn bản y quyn
ngày 12/11/2019 (có mặt).
3.2. Ông Đoàn Văn V, sinh năm 1957; địa ch: p G, L, huyn T, tnh
Cà Mau (vắng mt)
3.3. Ông Đoàn Hoàng H, sinh năm 1981 (vắng mt)
3.4. Ông Đoàn Văn B, sinh năm 1956 (vắng mt)
3.5. Bà Lê Thị Đ, sinh năm 1958 (vng mt)
3.6. Ch Đoàn Thị G, sinh năm 1977 (vng mt)
3.7. Ch Đoàn Thị N, sinh năm 1985 (vng mt)
3.8. Anh Đoàn Văn T, sinh năm 1994 (vng mt)
Cùng địa ch: p 21, xã P, thị xã G, tnh Bạc Liêu.
Người đại din theo y quyn của bà Lê Thị Đ, ch Đoàn Thị G, ch Đoàn
Th N, anh Đoàn Văn T: Ông Đoàn Văn B; sinh năm 1956; địa ch: Ấp 21, xã P,
th G, tnh Bạc Liêu - Văn bản y quyền ngày 25/10/2019 ngày
12/11/2019 (có mt).
3.9. Ủy ban nhân dân thị xã G, tnh Bc Liêu
Địa chỉ: Khóm 1, phường 1, th G, tnh Bạc Liêu. Người đại din theo
y quyền: Ông Đỗ Thanh T, Chc v: Phó trưởng Phòng Tài nguyên Môi
trường - Văn bản y quyn s 263/UBND ngày 04 tháng 5 năm 2018 (vng
mt).
Người kháng cáo: Bà Nguyn Th N.
NI DUNG V ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 27/9/2017 trong quá trình giải quyết v án
nguyên đơn ông Đoàn Văn L trình bày:
Ngun gc phần đất tranh chấp của cha m rut ông ông Đoàn Văn
Nho (chết năm 1971) Trần Th Ph (chết năm 1973) để lại cho ông qun
3
lý, sử dụng trước năm 1975. Khoảng năm 1990, con trai ông Đoàn Văn V
con dâu Nguyn Th N không chỗ nên ông cho v chồng ông V, N
n miếng đất vườn còn đ trống cho ông V, N cất nhà trên đất này. Ông
ch cho v chồng ông V, N tm ch không cho luôn không làm giy
tờ. Năm 1996, v chồng ông V N ly thân, ông V v Mau sống, còn
N vn trên đất này đến 2003 thì tháo d nhà đi nhưng vẫn còn một s cây
trồng trên đất. Năm 1999, N đưc cp giy chng nhn quyn s dụng đất
nhưng đến tháng 02 năm 2017 ông mới biết.
Ông khởi kin yêu cu N giao tr phần đất din ch 2.200 m
2
thuc tha
199 t bản đ s 12 do bà Nguyn Th N đứng tên theo Quyết đnh s 145/QĐ-UB
ngày 26 tháng 3 m 1999 của Ủy ban nhân n huyện (nay th xã) Giá Rai
hy giy chng nhn quyn s dụng đất diện ch 2.200m
2
thuc tha 199 t bn
đồ s 12 do Nguyn Th N đứng n.
Sau khi đo đạc thc tế phn đất tranh chấp ny 10/10/2018 ông L t mt
phần yêu cầu khi kin vi din ch đất 1.621,8m
2
(đo đc thc tế 1.633,8m
2
);
ông yêu cầu N giao tr 578,2m
2
hủy giy chng nhn quyn s dụng đt
diện tích 2.200m
2
tha s 199 t bản đồ s 12, do Ủy ban nhân dân huyn G
(nay là th G) cấp cho Nguyn Th N theo quyết định s 145/QĐ-UB ngày
26 tháng 3 năm 1999.
B đơn bà Nguyn Th N trình bày: Bà thừa nhn ngun gốc đất là của ông
Đoàn n L cho ông Đoàn Văn V (chồng bà), cho vào năm 1984 nhưng
không có giấy tờ. Bà ở trên đất t năm 1984 đến năm 2003 thì tháo dỡ nhà đi.
Năm 1984, vợ chồng bà cất nhà dưới mé sông ngang 4,9m x dài 12m, cu
trúc căn nhà là loại nhà cây gỗ địa phương, cửa ván, vách lá, lợp lá, nền đất. Đến
năm 1992 dời nhà lên phía trên khoảng 04m dưới sông b st l, kết
cấu căn nhà khi dời vn gi nguyên ch lp lại mái căn nhà. Năm 1997, b
bão s 5 làm sụp căn nhà nên cất lại nhà nhỏ ngay căn nhà lúc trước, căn nhà
lá, cột cây (cây gỗ địa phương) nền đất. Năm 2002 căn nhà này hư nên bà về nhà
cha rut đến nay.
Năm 1999 được cp giy chng nhn quyn s dụng đất bà đứng
tên giấy chng nhn quyn s dụng đất vi diện tích 2.200 m
2
, khi cấp không có
đo đạc thc tế bà đăng ký, kê khai và cấp theo kê khai của bà.
Nay xác đnh diện tích đất 1.621,8m
2
(đo đc thc tế 1.633,8m
2
) hin
gia đình ông L đang quản lý nhưng bà đứng tên giấy chng nhn quyn s dng
đất thì không tranh chấp, đây là tài sn của gia đình ông L. Đối vi diện tích
4
còn lại mà ông L yêu cầu giao tr 578,2m
2
thì N xác định ông L đã cho
v chồng bà, không đồng ý giao trả. Đối với yêu cu hy giy chng nhn
quyn s dụng đất diện ch 2.200m
2
tha s 199 t bản đồ s 12, do y ban
nhân dân huyn G (nay th xã G) cấp cho bà theo quyết định s 145/QĐ-UB
ngày 26 tháng 3 năm 1999 thì bà đồng ý hủy giy chng nhn quyn s dụng đất,
riêng phần đất trên lộ i kênh có diện tích 578,2m
2
(phn đất nêu ti phn III)
không đồng ý yêu cầu ng nhận phn đất này cho .
Người quyền lợi, nghĩa v liên quan ông Đoàn Văn V trình bày: Phn
đất đang tranh chấp của ông Đoàn Văn L (cha ruột ông) cho vợ chồng ông
n t năm 1990 nên ông đồng ý theo yêu cu ông L. Vic cp giy chng
nhn quyn s dụng đất cho bà N ông hoàn toàn không biết.
Người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Phm Th U, ông Đoàn Văn B
trình bày: Bà U, ông B thng nhất theo yêu cầu khi kin của ông Đoàn Văn L.
Đại din ca Ủy ban nhân dân thị xã G, tnh Bạc Liêu trình bày:
Đối vi vic cp giy chng nhn quyn s dụng đất cho bà N theo Quyết
định s 145/QĐ-UB ngày 26/3/1999 của Ủy ban nhân dân huyn G (nay th
G) quyết định cp cho 70 h nhưng đến khi cp giấy thì lại cấp cho nhân
Nguyn Th N. Ti Đơn đăng quyền s dụng đất ngày 08/3/1999, mục
khai h tên vợ/chng (ca ch h gia đình, nhân) thì N không khai tên
chng N lại khai tên con của bà anh Đoàn Hoàng H không đúng,
tại đơn này có tẩy xóa nhưng không có s đồng ý của cơ quan có thm quyn
khai nguồn gốc “Phụ ấm” không ràng. Từ những sai sót trên, y ban
nhân dân thị G đồng ý theo yêu cầu của ông Đoàn Văn L yêu cầu hy giy
chng nhn quyn s dụng đất của Nguyn Th N theo Quyết định s 145.
Ủy ban nhân dân thị xã G s cp giy chng nhn quyn s dụng đất lại khi Tòa
án giải quyết thuc v ai và khi bản án có hiệu lực pháp luật.
Ti Bản án dân sự s 21/2019/DS-ST ngày 22 tháng 11 năm 2019 của Tòa
án nhân dân tỉnh Bạc Liêu quyết định:
Căn cứ vào khoản 9 Điều 26, khoản 1 và khoản 4 Điều 34, Điu 39,
khoản 1 Điều 157, khoản 1 Điều 165, Điều 217, Điều 227 ca B lut T tng
dân s năm 2015; Điều 164, Điều 166 ca B luật dân sự; Điều 203 ca Lut
đất; Điu 26, đim a khoản 2 Điều 27 ca Ngh quyết s 326/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 ca Ủy ban Thường v Quc hội quy đnh v mc thu, min, gim,
thu, np, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên x:
5
1. Chp nhn mt phần yêu cầu khi kin của ông Đoàn Văn L đối với bà
Nguyn Th N.
[1.1] Buộc Nguyn Th N trách nhiệm giao tr cho ông Đoàn Văn L
bà Phm Th U phần đất tng diện tích 578,2m
2
(phần đất trên lộ diện tích
342,6m
2
phần đất cặp kênh diện tích 235,6m
2
), thuc tha 199, t bản đồ s
124, đất ta lc ti Ấp 21, P, thị G, tnh Bạc Liêu, s đo các cạnh v
trí như sau:
- Phần đất trên lộ: Diện tích 342,6m
2
ớng Đông giáp lộ Giá Rai – Phó Sinh, có số đo là 16,52m;
ớng Tây giáp phần đất ông Đoàn Văn L, có số đo là 16,21m;
ớng Nam giáp đất ông Dương Văn Chiêu, có số đo là 20,64m;
ng Bắc giáp phần đất ông Đoàn Văn L, có số đo là 21,33m.
- Phần đất dưới kênh: Diện tích 235,6m
2
ng Đông giáp kênh Giá Rai P Sinh, có s đo là 9,78m;
ng Tây giáp l Giá Rai P Sinh, số đo là 11,63m;
ng Nam gp đt ông Dương Văn Chiêu, có s đo là 23,37;
ng Bc gp đt ông Đn Văn L, có s đo là 20,95m.
(Kèm theo bn án là Mãnh tch đo địa chính ngày 10/10/2018)
[1.2] Buc ông Đoàn Văn L, bà Phm Th U phải hoàn trả giá trị thành tiền
của 05 cây bạch đàn, 07 cây trâm bầu trên đất tranh chấp cho Nguyn Th N
bng s tiền 605.000 đồng. Ông Đoàn Văn L, Phm Th U đưc quyn s
hữu 05 cây bạch đàn, 07 cây trâm bầu trên đất tranh chp.
K t ngày bản án hiệu lực pháp lut hoc k t ngày đơn yêu cu
thi hành án của ngưi được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tt c các
khon tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chu khon tiền lãi ca s
tiền còn lại phải thi hành án theo mức lãi suất quy định ti khoản 2 Điều 468 B
luật dân sự 2015.
2. Chp nhn yêu cầu của ông Đoàn Văn L v vic hy giy chng nhn
quyn s dụng đất ca bà Nguyn Th N.
Hy giy chng nhn quyn s dụng đất của Nguyn Th N đối vi
diện tích đất 2.200m
2
ti tha s 199, t bn đ s 12 do y ban nhân dân huyn
G (nay là th xã G) cấp ngày 30/5/1999) , đất ta lc ti Ấp 21, P, thị G, tnh
Bạc Liêu.
6
Ông Đoàn Văn L quyền đăng kê khai phần đất nêu trên theo quy
định pháp lut.
3. Đình chỉ mt phần yêu cầu khi kin của ông Đoàn Văn L đối với
Nguyn Th N đòi trả phần đất theo đo đạc thc tế diện tích 1.633,8m
2
thuc
tha 199, t bản đồ s 124, đất ta lc ti Ấp 21, xã P, thị xã G, tnh Bạc Liêu.
Ngoài ra bản án còn tuyên về chi phí thẩm định, đo vẽ; án phí dân s
thẩm và quyền kháng cáo theo luật định.
Sau khi xét xử thẩm, ngày 06/12/2019 Nguyn Th N kháng cáo,
yêu cầu sửa án thẩm ng nhận quyn s dụng đất 578,2m
2
cho bà. Ny
19/12/2019, Viện trưởng Vin kiểm sát nhân dân cấp cao tại Thành phố H Chí
Minh Quyết định kháng nghị phúc thẩm s 02/QĐKN-VTVKS-DS đối vi
bản án dân sự trên yêu cầu sửa án theo ớng công nhn quyn s dụng đất
578,2m
2
cho bà Nguyn Th N.
Ti phiên tòa phúc thm, Nguyn Th N gi nguyên kháng cáo yêu cầu
công nhn quyn s dng 578,2m
2
đất của bà Nguyn Th N, phần còn li thuc
quyn s dng của ông V đã giao cho ông Đoàn Văn L không ý kiến, đề
ngh ông Đoàn Văn L mun s dụng đất thì thanh toán bằng tin, mỗi mét ngang
là 20.000.000đ/m choNguyn Th N.
Đại din theo y quyn ca ông Đoàn Văn L cho rng ngun gốc đất ca
gia đình ông Đoàn Văn L; nay ông Đoàn Văn L yêu cầu tr đất như án thm
là có căn cứ; đề ngh bác đơn kháng cáo của bà Nguyn Th N.
Đại din Vin kiểm sát nhân dân cp cao tại Thành phố H Chí Minh
quan điểm như sau: Về th tc t tng, Thẩm phán, thư ký và các đương s tuân
th đúng quy định của pháp luật. V ni dung v án, ông Đoàn Văn L cho v
chồng Nguyn Th N 2.200m
2
đất s dụng làm nhà canh tác từ năm
1990 đến nay, s dng ổn định, liên tục được cp giy chng nhn quyn s
dụng đất. Đề ngh Hi đồng xét x chp nhận toàn bộ kháng nghị ca Vin kim
sát nhân dân cp cao tại Thành phố H Chí Minh, sửa án thẩm ng nhận
578,2m
2
thuc quyn s dng của bà Nguyn Th N.
NHN ĐỊNH CA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chng c trong hồ v án được
xem xét tại phiên tòa, căn cứ vào kết qu tranh tng tại phiên tòa, sau khi nghị
án, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
7
- Đơn kháng cáo của bà Nguyn Th N, Quyết định kháng nghị ca Vin
trưởng Vin kiểm sát nhân dân cp cao tại Thành phố H Chí Minh đúng quy
định pháp luật, được xem xét theo trình tự phúc thẩm.
[1]. Tòa án cấp thẩm xác định đây quan h dân sự v việc: Tranh
chp quyn s dụng đất hủy Giy chng nhn quyn s dụng đất” đúng
quan h tranh chp, v kin thuc thm quyn gii quyết của Tòa án nhân n
tnh Bạc Liêu được quy định ti khoản 9 Điu 26, khon 4 Điều 34, đim a
khoản 1 Điều 37 B lut t tụng dân s năm 2015; khoản 4 Điều 32 Lut t tng
hành chính năm 2015.
[2]. Xét nội dung kháng cáo của bà Nguyn Th N; Quyết định kháng nghị
ca Viện trưởng Vin kiểm sát nhân dân cp cao tại Thành phố H Chí Minh thì
thy:
[2.1]. Năn 1980, ông Đoàn Văn V Nguyn Th N kết hôn sống
chung bên nhà v. Đến năm 1990, ông Đoàn Văn L cho v chồng ông Đoàn
Văn V Nguyn Th N tha đất 0199, t bản đồ s 12, có diện tích
2.200m
2
, ta lc ti Ấp 21, P, th G, tnh Bạc Liêu s dụng vợ chng
ông Đoàn Văn V Nguyn Th N đã dựng nhà trên đất để sinh sng.
[2.2]. Tại Tòa án cấp thẩm, ông Đoàn Văn L cho rng din tích đất
trên, ông chỉ cho v chng ông Đoàn Văn V Nguyn Th N ợn để ct
nhà nên hai bên chỉ nói miệng mà không làm giy t. Tuy nhiên, thc tế v
chồng ông Đoàn Văn V và Nguyn Th N s dụng đất cất nhà để t năm
1990, đến năm 1999 ông Đoàn Văn V và bà Nguyn Th N mâu thuẫn, ông V v
Mau sinh sống; N cùng 3 con sinh sng tại nhà đất trên, ông Đoàn Văn L
cũng không có ý kiến v vic bà N đang s dụng đất.
[2.3]. V chồng Nguyn Th N s dụng đất trước ngày 15/10/1991, đã
trồng cây cất nhà trên 12 năm. Đến năm 2002, do bão nhà b sập nên
Nguyn Th N mi đưa con v nhà cha mẹ rut nhưng vẫn quản đất. Như
vy, v chng Nguyn Th N đã quản lý, sử dụng đất và làm nhà ổn định,
liên tục, làm tăng giá tr đất. Đồng thi, cũng chính việc Nguyn Th N trên
đất khai, đăng nên ngày 30/5/1999, UBND huyn G cp Giy chng
nhn quyn s dng 2.200m
2
đất (trong đó 300m
2
đất ) cho Nguyn Th
N đúng đối tượng, đúng quy đnh ti khoản 3 và khoản 4 Điu 49 Luật đất đai
năm 1993. Do đó, diện tích 2.200m
2
thuc quyn s dng ca v chồng
Nguyn Th N phù hợp với Án l s 03/2016/AL được Hội đồng thẩm phán
Tòa án nhân dân tối cao thông qua ngày 06/04/2016.
8
[2.4]. Tòa án cấp thẩm nhận định bà Nguyn Th N không cung cấp
được tài liệu cho đất, v chồng ông Đoàn Văn V và bà Nguyn Th N không xây
nhà kiên cố nên không có căn c cho đất là không đúng thực tế khách quan, xâm
phạm đến quyn li hợp pháp của bà Nguyn Th N.
[2.5]. Tại Tòa án cấp thẩm bà Nguyn Th N t nguyn giao tr li
1.633,8m
2
đất nông nghiệp cho gia đình của ông Đoàn Văn L. Nay, Nguyn
Th N ông Đoàn Văn V đã ly hôn, N ch yêu cầu s dng diện ch
578,2m
2
(trong đó có 300m
2
đất ) là phù hợp.
Nguyn Th N yêu cầu gia đình ông Đoàn Văn L tr giá trị đất bng
tiền, ông Đoàn Văn L không chấp nhận, nên giao cho Nguyn Th N s dng
diện tích đất trên. Do đó, cần hy Giy chng nhn quyn s dụng đất đứng tên
Nguyn Th N, để hai bên liên h với quan nhà nước thẩm quyn cp
li Giy chng nhn quyn s dụng đất mỗi bên được s dng.
[3]. T phân tích trên, Hội đồng xét xử chp nhn quan đim của đại din
Vin kiểm sát, chấp nhn Quyết định kháng nghị ca Viện trưởng Vin kiểm sát
nhân dân cấp cao tại Thành phố H Chí Minh, chấp nhận kháng cáo của bà
Nguyn Th N; sa bản án sơ thẩm. Ông Đoàn Văn L phi chịu án phí dân s
thẩm, nhưng do người cao tuổi nên được min. Bà Nguyn Th N không phải
chu án phí phúc thẩm.
Các quyết định khác của bản án sơ thẩm không có kháng cáo, kháng nghị
đã có hiệu lực pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khon 2 Điu 308 B lut t tụng dân sự năm 2015.
I. Chp nhn toàn b đơn kháng cáo của Nguyn Th N, Quyết định
kháng nghị phúc thẩm s 02/QĐKN-VTVKS-DS ngày 19/12/2019 ca Vin
trưởng Vin kiểm sát nhân dân cấp cao tại Thành phố H Chí Minh; Sa Bản án
sơ thẩm như sau:
Căn cứ khoản 9 Điều 26, khon 4 Điu 34, đim a khon 1 Điu 37,
khoản 1 Điều 157, khoản 1 Điều 165, Điều 217, Điều 227 B lut T tụng dân
s năm 2015; Điu 725, Điều 726 B luật dân sự năm 2005; Khoản 3 khoản
4 Điu 49 Luật đất năm 1993; Điểm đ khoản 1 Điều 12 Ngh quyết s
326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường v Quc hội quy định v
mc thu, min, gim, thu, np, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
9
Tuyên x:
1. Bác yêu cầu khi kin của ông Đoàn Văn L đối với bà Nguyn Th N.
Nguyn Th N đưc s dng tng diện tích 578,2m
2
trong đó
300m
2
đất (phần đất trên lộ diện tích 342,6m
2
phần đất cặp kênh diện tích
235,6m
2
) thuc tha 199, t bản đồ s 12, đất ta lc ti p 21, P, thị xã G,
tnh Bạc Liêu, số đo các cạnh và vị trí như sau:
- Phần đất trên lộ: Diện tích 342,6m
2
ớng Đông giáp lộ Giá Rai – Phó Sinh, có số đo là 16,52m;
ớng Tây giáp phần đất ông Đoàn Văn L, có số đo là 16,21m;
ớng Nam giáp đất ông Dương Văn Chiêu, có số đo là 20,64m;
ng Bắc giáp phần đất ông Đoàn Văn L, có số đo là 21,33m.
- Phần đất dưới kênh: Diện tích 235,6m
2
ng Đông giáp kênh Giá Rai P Sinh, có s đo là 9,78m;
ng Tây giáp l Giá Rai P Sinh, số đo là 11,63m;
ng Nam gp đt ông Dương Văn Chiêu, có s đo là 23,37m;
ng Bc gp đt ông Đn Văn L, có s đo là 20,95m.
Buc ông Đoàn Văn L Phm Th U trách nhiệm giao tr li din
tích đất trên cho bà Nguyn Th N.
(Kèm theo bn án là Mãnh tch đo địa chính ngày 10/10/2018)
2. Chp nhận yêu cầu của ông Đoàn Văn L v vic: Hy giy chng nhn
quyn s dụng đt của bà Nguyn Th N đối vi diện tích đất 2.200m
2
ti tha
s 199, t bn đ s 12 do y ban nhân dân huyn G (nay th xã G) cp ngày
30/5/1999, đt ta lc ti p 21, xã P, thị xã G, tnh Bạc Liêu.
Ông Đoàn Văn V, ông Đoàn Văn L Phm Th U; Nguyn Th N
có quyền liên hệ quan có thm quyền để đăng , kê khai và cấp Giy chng
nhn quyn s dụng đất theo quyết đnh bản án, được quy định ti khoản 3 Điều
100 và khoản 2 Điều 170 Luật Đất đai 2013.
3. Đình chỉ mt phần yêu cầu khi kin của ông Đoàn Văn L đối với
Nguyn Th N đòi trả phần đất theo đo đạc thc tế diện tích 1.633,8m
2
thuc
tha 199, t bản đồ s 124, đất ta lc ti Ấp 21, xã P, thị xã G, tnh Bạc Liêu.
4. Án phí dân sự thẩm: Ông Đoàn Văn L đưc miễn. Hoàn trả cho ông
Đoàn n L s tin 2.000.000 đng theo Biên lai thu số 0008990 ngày
27/9/2017 ca Chi cục Thi hành án dân sự th xã G, tnh Bạc Liêu.
10
5. V chi phí xem xét, thẩm định ti ch và định giá tài sản tranh chp:
Ông Đoàn Văn L phi chu 2.810.000 đồng và đã nộp xong.
II. V án phí dân s phúc thẩm: Nguyn Th N không phải chu. Hoàn
tr cho Nguyn Th N 300.000 đồng theo biên lai thu s 0010237 ngày
06/12/2019 ca Cục Thi hành án dân sự tnh Bạc Liêu.
Trong trường hp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điu
2 Luật Thi hành án dân s thì người được thi hành án dân sự, người phi thi
hành án dân sự quyền tha thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, t
nguyện thi hành án hoặc b ng chế thi hành án theo quy đnh tại các Điều 6,
7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân s, thi hiệu thi hành án được thc hin theo
quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
III. Bản án phúc thẩm có hiệu lc k t ngày tuyên án.
Nơi nhận:
- TANDTC (1)
- VKSND cấp cao tại TP.HCM (1);
- TAND tỉnh Bạc Liêu (1);
- VKSND tỉnh Bạc Liêu (1);
- Cục THADS tỉnh Bạc Liêu (1);
- Đương sự (6)
- Lưu VP (6), HS (1), PTHH 18
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
(đã ký)
Đặng Văn Ý
Tải về
Bản án số 328/2020/DS-PT Bản án số 328/2020/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất