Bản án số 29/2020 ngày 18/06/2020 của TAND tỉnh Đồng Nai về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
  • Bản án số 29/2020

    Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 29/2020

Tên Bản án: Bản án số 29/2020 ngày 18/06/2020 của TAND tỉnh Đồng Nai về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Đồng Nai
Số hiệu: 29/2020
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 18/06/2020
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ly hôn
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG NAI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số: 29/2020/HNGĐ-ST
Ngày: 18-6-2020
V/v: Ly hôn
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán Chủ toạ phiên toà: Võ Thị Thanh Phượng
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Kiều Minh Sinh
Ông Nguyễn Văn Cảnh
- Thư phiên toà: Ông Hồ Đức Thảo Thư Tòa án Tòa án nhân dân tỉnh
Đồng Nai.
- Đi din Viện Kiểm sát nn dân tỉnh Đồng Nai: Không tham gia phn tòa.
Ny 18 tháng 6 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân n tỉnh Đồng Nai xét xử
thẩm ng khai vụ án th số 15/2020/TLST-HN ngày 16 tháng 3 m 2020 về
tranh chấp Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử s30/2020/QĐXXST-HNGĐ
ngày 27 tháng 5 năm 2020, giữa c đương s:
- Nguyên đơn: Bà Trần Thị T T, sinh năm: 1972 (vắng mặt).
Địa chỉ: Khu 4, thị trấn G, huyện X, tỉnh Đồng Nai.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Ngọc T1 (Nguyen T1 Ngoc), sinh năm: 1964.
Địa chỉ: USA (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo nguyên đơn Trần Thị T T trình bày:
ông Nguyễn Ngọc T1 đã đăng kết hôn tại Ủy ban nhân dân huyện
Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai vào năm 2017 được Ủy ban nhân dân huyện Xuân Lộc
cấp giấy chứng nhận kết hôn số 46 ngày 27/5/2017. Hôn nhân hoàn toàn tự
nguyện, và ông T1 tổ chức lễ cưới. Sau khi kết hôn, vợ chồng nảy sinh nhiều
mâu thuẫn, nguyên nhân do ông T1 chưa tìm hiểu kỹ về nhau, kết hôn vội
vàng, hai người không tìm được tiếng nói chung khiến hôn nhân căng thẳng, mt
mỏi. Khoảng cách địa xa xôi khiến ông T1 không thể cùng nhau vun đắp
mối quan hệ. Nay nhận thấy tình cảm không còn, mục đích hôn nhân không đạt được
nên bà đề nghị được ly hôn với ông Nguyễn Ngọc T1 (Nguyen T1 Ngoc).
2
Về con chung: Không có nên không yêu cầu giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Theo bị đơn ông Nguyễn Ngọc T1 (Nguyen T1 Ngoc) trình bày:
Ông Trần Thị T T đã đăng kết hôn tại Ủy ban nhân dân huyện Xuân
Lộc, tỉnh Đồng Nai vào năm 2017 được Ủy ban nhân dân huyện Xuân Lộc cấp
giấy chứng nhận kết hôn số 46 ngày 27/5/2017. Ông tổ chức lcưới. Sau khi
kết hôn, ông thường xuyên phát sinh nhiều mâu thuẫn, bất đồng khiến hai người
đều căng thẳng, mệt mỏi. Nguyên nhân mâu thuẫn do kết hôn vội vàng chưa
tìm hiểu kỹ vnhau, hai bên không tiếng nói chung. Khoảng cách địa xa xôi
khiến ông không thcùng nhau vun đắp mối quan hệ. Nay nhận thấy tình cảm
không còn, khả năng đoàn tụ không có, mục đích hôn nhân không đạt được nên ông
đồng ý với yêu cầu ly hôn của bà T.
Về con chung: Không có nên không yêu cầu giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Do bận công việc không thể về Việt Nam ông xin được vắng mặt tại các buổi
làm việc, các phiên hòa giải, phiên tòa xét xử.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa,
Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Ông Nguyễn Ngọc T1 (Nguyen T1 Ngoc)
đang sống tại Hoa Kỳ nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân
tỉnh Đồng Nai theo điểm b khoản 1 Điều 37 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
[2] Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn bị đơn đơn đề nghị xét xử vắng mặt,
đơn của ông Nguyễn Ngọc T1 (Nguyễn T1 Ngoc) được chứng thực tại Văn phòng
công chứng theo quy định của pháp luật nên căn cứ khoản 1 Điều 228 khoản 1
Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt tất cả
các đương sự.
[3] Về nội dung vụ án: Nguyễn Thị T T kết hôn với ông Nguyễn Ngọc T1
(Nguyen T1 Ngoc) trên sở tự nguyện, đăng kết hôn tại Ủy ban nhân dân
huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai vào năm 2017 và được Ủy ban nhân dân huyện
Xuân Lộc cấp giấy chứng nhận kết hôn số 46 ngày 27/5/2017 nên được xác định
hôn nhân hợp pháp. Bà T, ông T1 trình bày sau khi kết hôn, vợ chồng phát sinh nhiều
mâu thuẫn, hai bên không tiếng nói chung. Khoảng cách địa khiến ông
không thể cùng nhau vun đắp mối quan hệ. T ông T1 đều xác định tình cảm
giữa hai người không n, mục đích hôn nhân không đạt được. T xin ly hôn, ông
T1 đồng ý, nên chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà T.
[4] Về con chung, tài sản chung, nợ chung: T ông T1 khai không có,
không yêu cầu Tòa giải quyết nên Tòa án không xem xét giải quyết.
3
[5] Về án phí: Nguyễn Thị T T phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là
300.000 đồng.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 28, Điều 37, Điều 147, Điều 228, Điều 238, Điều 469, Điều
470, Điều 474, Điều 479 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.
Áp dụng các Điều 51, Điều 56, Điều 123, Điều 124 Điều 127 Luật hôn nhân
gia đình 2014; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 30/12/2016 của Ủy ban Thường
vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và
lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của Nguyễn Thị T T đối với ông
Nguyễn Ngọc T1 (Nguyen T1 Ngoc).
- Về quan hệ hôn nhân: Nguyễn Thị T T được ly hôn với ông Nguyễn Ngọc
T1 (Nguyen T1 Ngoc).
Quan hệ hôn nhân chấm dứt và giấy chứng nhận kết hôn số 46/2017 do Ủy ban
nhân dân huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai, đăng ký ngày 27/5/2017 không còn giá trị
pháp lý, kể từ ngày bản án, quyết định ly hôn có hiệu lực pháp luật.
- Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Không xem xét giải quyết.
Về án phí: Bà Nguyễn Thị T T phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình
sơ thẩm, trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà T đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu
số 0003740 ngày 25/02/2020 tại Cục thi hành án dân sự tỉnh Đồng Nai.
Nguyễn Thị T T được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể tngày nhận
được bản án. Ông Nguyễn Ngọc T1 (Nguyen T1 Ngoc) được quyền kháng cáo trong
thời hạn 01 tháng kể từ ngày được tống đạt hợp lbản án hoặc kể từ ngày bản án
được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật.
Nơi nhận:
- VKSND tỉnh Đồng Nai;
- Cục THADS tỉnh Đồng Nai;
- UBND huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai;
- Các đương sự;
- Lưu HS.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Võ Thị Thanh Phượng
Tải về
Bản án số 29/2020 Bản án số 29/2020

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất