Bản án số 27/2022/DS-ST ngày 21/12/2022 của TAND huyện Đam Rông, tỉnh Lâm Đồng về tranh chấp quyền sử dụng đất

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 27/2022/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 27/2022/DS-ST ngày 21/12/2022 của TAND huyện Đam Rông, tỉnh Lâm Đồng về tranh chấp quyền sử dụng đất
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp quyền sử dụng đất
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Đam Rông (TAND tỉnh Lâm Đồng)
Số hiệu: 27/2022/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 21/12/2022
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp HĐCNQSDĐ giữa ông S và H
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYN ĐAM RÔNG
TNH LÂM ĐNG
___________________
Bn án s: 27/2022/DS-ST
Ngày: 21/12/2022
V/v: Tranh chp v dân s
do vi phm hp đng
chuyn nhưng quyn s
dng đt.
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
____________________
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYN ĐAM RÔNG
TNH LÂM ĐNG
- Thành phn Hội đồng xét x thẩm gm có:
Thm phán - Ch ta phiên tòa: Ông Hoàng Rung K’ Nhơn.
Các Hi thm nhân dân:
1. Bà: K’ Nga.
2. Bà: Nguyn Th .
- Thư phiên tòa: Nguyn Th Minh Nguyt Thư Tòa án nhân dân
huyện Đam Rông, tỉnh Lâm Đồng.
- Đại din Vin kim sát nhân dân huyện Đam Rông, tỉnh Lâm Đồng tham gia
phiên tòa: Bà Nguyn Thi Yến - Kim sát viên.
Ngày 21 tháng 12 năm 2022; Ti hội trường tr s Tòa án nhân dân huyện Đam
Rông, tỉnh Lâm Đồng; Xét X v án dân s th s: 34/2021/TLST _ DS ngày
12/10/2021 v việc: “Tranh chp v dân s do vi phm HĐCN quyền s dng đất”.
theo Quyết định đưa vụ án ra xét x s 26/2022/QĐST-DS ngày 08 tháng 9 năm
2022 và Quyết định Hoãn phiên tòa s 10/ QĐST-DS ngày 15 tháng 4 năm 2022 gia
các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ông Nguyễn Đình S, sinh năm: 1980
Địa ch: Thôn L, xã T, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng
Có mt.
2. B đơn: Vợ chng ông Võ Văn H, sinh năm:1973
Lê Th C, sinh năm: 1977
Địa ch: S 79, thôn 7, xã Đ, huyện Đắk M, tỉnh Đắk Nông;
Vng mt, không có lý do.
3. Người có quyn li, nghĩa vụ liên quan:
3.1. Chi cc Thi hành án dân s huyện Đ, tỉnh Lâm Đng.
Địa ch: Thôn 1, xã R, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng
Người đại din theo pháp lut:
Ông: Nguyn Khc T; chc v: Chi Cục trưởng Chi cc THA huyện Đ, tnh
Lâm Đng (Vng mặt có đề ngh xin vng mt)
3.2. Bà Nguyn Th T
Địa ch: Thôn Th Hoàng 1, xã Đ, huyện Đắk M, tỉnh Đắk Nông
đơn xin mt.
2
3.3. Bà Nguyn Th Kim K
Địa ch: Thôn Th Hoàng 1, xã Đ, huyện Đắk M, tỉnh Đắk Nông
đơn xin mt.
3.4. Ông Lương Văn H (Đã chết)
Địa ch: Thôn Th Hoàng 1, xã Đắk S, huyện Đắk M, tỉnh Đắk Nông
Người tha kế quyền và nghĩa vụ t tng ca ông H là:
- Bà Ha Th Thu H; Sinh năm: 1957
H khẩu thường trú: TDP 7, th trấn Đắk M Đắk M Đắk Nông.
- Ông Lương Tiên H; Sinh năm: 1977
H khẩu thường trú: 84/5/19 Đường s 5, phường 6, qun G, TP HCM
- Ông Lương Quốc H; Sinh năm1979
H khẩu thường trú: TDP 7, th trấn Đắk M Đk M Đắk Nông.
- Bà Lương Thị Hng Ph; Sinh năm: 1983
H khẩu thường trú: H khẩu thường trú: 84/5/19 Đường s 5, phường 6, qun
G, TP HCM
- Ông Lương Ngọc H; Sinh năm: 1985
H khẩu thường trú: 84/5/19 Đường s 5, phường 6, qun G, TP HCM
Người đại din theo y quyền là ông Lương Ngọc H Văn bản y quyn s 56
lp ngày 27/6/2022 ti UBND th trấn Đắk M.
đơn xin mt.
NI DUNG V ÁN:
Tại đơn khởi kiện ghi ngày 02 tháng 3 năm 2020 đơn khi kin b sung
ngày 23/7/2020 cũng như các lời khai trong quá trình gii quyết v án ca nguyên
đơn ông Nguyễn Đình Sáng trình bày:
Ngày 14/3/2018 ông ông Văn H lp hợp đồng chuyển nhượng quyn
s dụng (QSD) đất, theo hợp đồng được xác lp thì din tích đất ông H chuyn
nhưng cho ông là 3.872 m
2
thuc tha 471 t bản đồ 14 tại xã Đạ Tông, huyện Đam
Rông, tỉnh Lâm Đồng, giá chuyển nhượng 320.000.0000 đồng. Sau khi tha thun
xong thì ông đã thanh toán trước cho ông H s tiền 220.000.000 đồng s tin còn li
hn trong vòng 10 ngày sau khi hai bên công chng hợp đồng chuyển nhượng quyn
s dụng đất tại văn phòng công chứng thì s thanh toán hết. Ngày 30/3/2018 ông
thanh toán tiếp cho ông H s tiền 40.000.000 đồng. Đến ngày 15/11/2018 thì ông H
dẫn ông đến thực địa để xác định ranh mc và giao đất cùng vi Giy chng nhn
quyn s dụng đất đứng tên ông Văn H cho ông, để ông toàn quyn s dng din
tích đất trên. Tuy nhiên, n nn nhiu, nên ông H đã b trn khỏi địa phương và từ đó
đến nay hai bên chưa hoàn tt th tc chuyển nhượng quyn s dụng đất.
Nay ông làm đơn khởi kiện đ ngh Tòa án gii quyết công nhn hợp đồng
chuyển nhượng quyn s dụng đất gia ông với ông Võ Văn H, s tin còn li ông s
trách nhim tr cho ông H, còn nếu Tòa án tuyên b hợp đồng chuyển nhượng
gia ông vi ông H, thì ông đề ngh Tòa án xem xét buc ông H phi tr li cho ông
s tin chuyển nhượng ông đã thanh toán cho ông H, đồng thi buc ông H phi
bồi thường cho ông khon tin chênh lệch gđất theo gia Trung tâm thẩm định
giá đồng Nai đã thẩm định, ngoài ra ông không còn ý kiến hay yêu cu gì khác.
* Đối vi b đơn, trong qtrình gii quyết v án Tòa án đã đăng thông tin
báo đài, cũng như triệu tập, xác minh địa chỉ, nơi cư trú các văn bn t tng khác
3
cho ông Hiền, Cúc nhưng đu không kết qu. vy, Tòa án tiến hành gii
quyết v án theo th tc chung.
* Người có quyn li, nghĩa vụ liên quan:
- Ý kiến ca đại din Chi cc Thi hành án Dân s huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng
trình bày:
Tại Công văn số 09/CCTHADS ngày 09 tháng 3 năm 2021 ca Chi cc Thi
hành án dân s huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng thì:
Hin nay, Chi cc Thi hành án Dân s huyn Đam Rông nhn y thác Thi
hành án (THA) đối vi 03 Quyết định công nhn s tha thun giữa các đương sự ca
Tòa án nhân dân huyện Đắk M, tỉnh Đắk ng gồm: s 01/2014/QĐST DS
ngày 02/01/2014; s 18/2015/QĐST DS s 19/2015/QĐST- DS cùng
ngày 27/5/2015; tt c những người được thi hành án đều trú ti huyện Đắk M,
tỉnh Đắk Nông. Tuy nhiên, các quyết định ca Tòa án huyện Đắk M, tỉnh Đắk Nông
nêu trên đều không đề cập đến tài sản đt diện tích đất 3.872 m
2
thuc tha
471 t bản đồ s 14 đứng tên ông Văn H; ta lc ti T, huyện Đ, tnh Lâm
Đồng.
Trong quá trình nhn Ủy thác THA, xác minh điu kin THA của người phi
thi hành án ông Văn H thì được biết ông H đất nêu trên đã chuyn
nhưng cho ông Nguyễn Đình S t tháng 03 năm 2018; Gia đình ông S đã canh tác,
s dng ổn định t đó cho đến nay không tranh chp ti UBND T, chưa hoàn
tt th tc chuyển nhượng, do đó quyền s dụng đất trên vn thuc quyn s dng
của ông Văn H. Nên ngày 17/02/2020 Chi cc THA dân s huyện Đ đã ban hành
thông báo s 02/TB - CCTHADS v vic biên tài sn quyn s dụng đt 3.872
m2 thuc tha s 471, t bản đồ s 14 mà ông Văn H đã sang nhượng cho ông S,
để đảm bo cho vic thi hành an dân s đối vi 03 quyết định thi hành án ca Chi cc
thi hành án dân s huyện Đắk M y thác. Nay Chi cc Thi hành án huyện Đ đề ngh
Tòa án nhân dân huyện Đ xem xét hy b hợp đồng chuyển nhượng quyn s dng
đất gia ông Nguyễn Đình S ông Văn H, buc các bên giao tr li cho nhau
những gì đã nhận, ngoài ra Chi cc THA dân s huyện Đ không còn ý kiến hay yêu
cu gì khác.
*Theo trình bày của người quyn lợi, nghĩa v liên quan Nguyn Th T
thì: V chng ông Võ Văn H và bà Lê Th C có vay ca bà s tiền 830.000.000đ (tám
trăm ba mươi triệu đồng), bà đã khởi kin ra TAND huyện Đắk M để gii quyết và đã
đơn yêu cầu thi hành án t tháng 6 năm 2015. Đến nay v chồng ông Văn H,
Th C đã bỏ trn khi địa phương vẫn chưa thanh toán tin cho bà. Nay ông
Nguyễn Đình S khi kin yêu cu Tòa án công nhn hợp đng chuyển nhượng quyn
s dụng đt gia ông S ông H, C thì không đng ý, yêu cu Tòa án hy
hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đt gia ông S ông H, C để bo v
quyn li cho bà.Ngoài ra, không có ý kiến gì thêm
*Theo trình bày của người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan Nguyn Th
Kim K thì: V chồng ông Võ Văn H bà Lê Th C có vay ca bà s tin
125.000.000đ (Một trăm hai mươi lăm triệu đồng), đã khi kin ra TAND huyn
Đắk M để gii quyết và đã có đơn yêu cu thi hành án t tháng 6 năm 2015. Đến nay
v chồng ông Văn H, Th C đã bỏ trn khỏi địa phương vẫn chưa thanh
toán tin cho bà. Nay ông Nguyn Đình S đề ngh Tòa án nhân dân huyện Đ công
nhận HĐCNQSD đt gia ông S vi ông H, C thì không đng ý, bà yêu cu
4
Tòa án hy hợp đồng chuyển nhượng quyn dụng đất gia ông S ông H, C để
bo v quyn li cho bà.Ngoài ra, không có ý kiến gì thêm.
*Theo trình bày của người tha kế quyền và nghĩa vụ t tng của người
quyn lợi, nghĩa vụ liên quan ông Lương Ngọc H thì: V chồng ông Văn H
Lê Th C có vay ca b ông là ông Lương Văn H s tiền 14.000.000₫ (mười bn triu
đồng), ông H đã khởi kin ra TAND huyện Đắk M để gii quyết đã đơn u
cu thi hành án t tháng 6 năm 2015. Đến nay v chồng ông Văn H, Th C
đã bỏ trn khỏi địa phương vẫn chưa thanh toán tin cho ông H. Nay ông Nguyn
Đình S khi kin yêu cu Tòa án công nhn hợp đồng chuyển nhượng quyn s dng
đất gia ông S và ông H, C thì ông không đng ý, ông yêu cu Tòa án hy hp
đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất gia ông S ông H, C để bo v quyn
li cho ông H. Ngoài ra, không có ý kiến gì thêm
*Theo trình bày của người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan bà Nguyn Th Lan
Đ thì: hoàn toàn thng nht theo li trình bày ca ông S. Vic ông Hi, bà C vay
tin ca nhiều người cũng không biết. Nay ông H bà C còn n ca Nguyn Th
T 830.000.000₫ (Tám trăm ba mươi triệu đồng), đng ý thanh toán cho T
750.000.000₫ (Bảy trăm năm mươi triệu đồng), n ca bà Nguyn Th Kim K
125.000.000đ (Một trăm hai mươi lăm triệu đồng), đồng ý thanh toán
100.000.000₫ (Một trăm triệu đồng), n của ông Lương Văn H 14.000.000₫ (Mười
bn triệu đồng) đồng ý thanh toán 14.000.000₫ (Mưi bn triệu đồng).Ngoài ra,
không có ý kiến gì thêm
Tòa án đã triệu tập nguyên đơn, bị đơn, người quyn lợi nghĩa vụ liên
quan đ công khai chng c, hòa giải, nhưng phía bị đơn v chng ông Hin, bà Cúc
c tình trốn tránh không đến Tòa án để tham gia phiên hp công khai chng c, hòa
giải, do đó Tòa án không tiến hành hòa giải được.
Tại phiên tòa hôm nay, nguyên đơn, người có quyn lợi nghĩa v liên quan vn
gi nguyên ý kiến cũng như yêu cu ca mình. B đơn vẫn c tình va811ng mt
không có lý do.
Đại din Vin kim sát nhân dân huyện Đam Rông tham gia phiên tòa
phát biu ý kiến như sau:
V vic tuân theo pháp lut t tng dân s ca thm phán, thư phiên tòa,
Hội đồng xét x t khi th lý v án đến khi m phiên tòa xét x v án cơ bản đã tuân
theo đúng trình t, th tục theo quy định ca b lut t tng dân s. Vic chp hành
pháp lut ca những ngưi tham gia t tng k t khi th v án cho đến trước thi
đim Hội đồng xét x ngh án đúng theo quy định ca pháp luật. Tuy nhiên, đối
vi b đơn không chấp hành đúng quy định ca pháp lut t tng dân s; Mc dù, Tòa
án đã thực hiện đầy đ vic cp tống đạt văn bn t tụng, cũng như đăng báo đài theo
đúng quy định pháp lut.
V vic gii quyết v án: Đề ngh Hội đồng xét x tuyên b hợp đồng chuyn
nhưng quyn s dụng đất gia ông S ông H hợp đồng dân s hiu gii
quyết hu qa ca hợp đng vô hiệu theo quy định ca pháp lut.
V án phí và chi phí t tụng: Đề ngh Hội đồng xét x gii quyết theo quy đnh
pháp lut.
NHẬN ĐINH CỦA TÒA ÁN:
5
Sau khi nghiên cu các tài liu có trong h sơ v án và đã được thm tra ti
phiên tòa. Căn cứ kết qu tranh lun ti phiên tòa; Hội đồng xét x nhận định:
[1] V tư cách tố tng trong v án:
Trong v án này ông Nguyễn Đình S người làm đơn khi kin v chng ông
Văn H Nguyn Th C, nên xác định ông Nguyễn Đình S Nguyên đơn, vợ
chng ông H C b đơn. Nguyễn Th Lan Đ v ca ông S, người
liên quan trc tiếp đến vic chuyển nhượng quyn s dụng đất gia ông S ông H,
Chi cc Thi hành án dân s huyn Đ đang thi hành quyết định thi hành án theo đề
ngh ca T, K ông H, đng thi bà T, K ông H là người làm đơn yêu
cầu thi hành án, do đó cần xác định Chi cc Thi hành án dân s huyện Đ, Nguyn
Th Lan Đ, Nguyn Th T, Nguyn Th Kim K ông Lương Văn H người
quyn lợi nghĩa vụ liên quan trong v án. Tuy nhiên hin nay ông H đã chết,
nên xác định v các con ca ông H gm: Ha Th Thu H, anh Lương tiên H,
anh Lương Quốc H, ch Lương Thị Hng P và Lương Ngọc H là người tha kế quyn
và nghĩa vụ của ông Lương Văn H.
[2] V quan h pháp lut tranh chp và thm quyn gii quyết:
Xut phát t vic v chng ông Võ Văn H tha thun chuyển nhượng quyn s
dng đất cho ông Nguyễn Đình S, quá trình chuyển nhượng v chng ông H, bà C đã
giao diện tích đất cho ông S, Đ s dng, ông S đã thanh toán 2/3 số tin chuyn
nhưng, tuy nhiên trong quá trình thc hin vic chuyển nhượng do làm ăn bị thua l,
n nn nhiu, nên v chng ông H, C c tình trn tránh không chu làm th tc
chuyển nhượng cho ông S theo đúng quy định ca pháp luật, đồng thi quá trình thc
hin chuyển nhượng, Chi cc Thi hành án dân s Đ đã ra quyết định kê biên quyn s
dụng đất trên đã bảo đm vic thi hành án v tài sn, nên hai bên xy ra tranh chp.
Căn cứ khon 3 Điu 26 ca B lut t tng dân s. Hội đồng xét x xác định đây
v kin Tranh chpv dân s do vi phm hợp đồng chuyển nhượng quyn s dng
đất” thuộc thm quyn gii quyết ca Tòa án nhân dân huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.
[3] V ni dung v án và yêu cu ca các bên đương sự:
Qua xem xét tài liu trong h vụ án, li khai của nguyên đơn, ngưi
quyn lợi và nghĩa vụ liên quan trình bày tthy rng, vic v chng ông H, bà C
tha thun chuyển nhượng quyn s dụng đt cho v chng ông Nguyễn Đình S
Nguyn Th Lan Đ có. Theo hợp đồng chuyển nhưng do hai bên xác lp
đưc UBND xã T chng thc thì diện tích đất chuyển nhượng là 3.872 m2 thuc tha
s 471, t bản đồ s 14 ta lc ti thôn Liêng T1 T, diện tích đất này đã được
UBND huyện Đ cp quyn s dụng đất cho v chng ông H, C. Quá trình chuyn
nhưng v chng ông S Đ đã thanh toán cho ông H C 260.000.000đ tương
đương bng 2/3 s tin chuyển nhượng, s tin còn lại 60.000.000đ hai bên thống
nht sau khi hoàn tt th tc chuyển nhượng thì v chng ông S s thanh toán toàn b
s tin còn thiếu. Đối vi v chng ông H, C, sau khi tha thun chuyển nhượng
thì đã chỉ ranh mc, bàn giao diện tích đất cho v chng ông S, Lan Đ qun s
dng t tháng 3/2018. Quá trình s dng ông S Đ đã tiến hành trng cây, làm nhà
ở, đến nay không ai tranh chp vi v chng ông S, Lan Đ. Căn cứ vào điểm
b2, mc 2 phn II ca Ngh quyết s 02/2004/NQ-HĐTP ngày 10/8/2004 ca Tòa án
nhân dân ti cao thì nếu bên nhn chuyển nhượng đất đã thanh toán 2/3 s tin
chuyển nhượng, bên chuyển nhượng đã giao đất cho người nhn chuyển nhượng, thì
công nhn hợp đồng chuyển nhượng, như vậy hợp đồng chuyển nhượng quyn s
dụng đt giữa ông Văn H vi ông Nguyễn Đình S hoàn toàn phù hp vi quy
6
định ca pháp lut. Tuy nhiên trong quá trình thc hin hợp đồng chuyển nhượng
quyn s dụng đất, do v chng ông H, C phi thi hành án dân s theo quyết định
thi hành án s 07/ QĐDS-CCTHA, 08/QĐDS-CCTHA, 09/ QĐDS-CCTHA quyết
định s 10/ QĐDS-CCTHA ngày 11/11/2019 ca Chi cc Thi hành án dân s huyn
Đ v vic thi hành án ch động và thi hành án thedo yêu cu của người được thi hành
án, ngày 17/02/2020 Chi cc thi hành án dân s huyện Đ văn bn s 02/TB-
CCTHA v vic x lý tài sn là diện tích đất 3.872 m2 thuc tha s 471 t bản đồ s
14 ông H tha thuận sang nhượng cho ông S, nên t đó việc sang nhượng quyn
s dụng đất chưa thực hiện được. Trong quá trình làm vic, Chi cc thi hành án dân
s huyện Đam Rông văn bản s 162/CCTHADS ngày 02/8/2022 đ ngh Tòa án
nhân dân huyện Đam Rông căn cứ theo quy đnh ca pháp luật để gii quyết. Xét
thy ông S ông H thc hic vic chuyển nhượng quyn s dụng đất phát sinh sau
thời điểm Tòa án nhân dân huyện Đăk M, tỉnh Đăk Nông ban hành quyết định công
nhn s tha thun s 01/2014/QĐST-DS ngày 02/01/2014 v vic ông H, C phi
tr cho ông H 15.000.000đ; Quyết định công nhn s tha thun s 18/2014/QĐST-
DS ngày 27/05/2014 v vic ông H, bà C phi tr cho bà T 830.000.000đ; Quyết đnh
công nhn s tha thun s 19/2014/QĐST-DS ngày 27/05/2014 v vic ông H, bà C
phi tr cho bà Kim K 125.000.000đ. Căn cứ theo quy định ti khoản 1 Điều 24 Ngh
Định s 62/2015/NĐ-CP ngày 18/7/2015 ca Chính ph quy định chi tiết hướng
dn thi hành mt s điu ca lut thi hành án dân s thì: K t thời điểm bn án,
quyết định hiu lc pháp lut, nếu người phi thi hành án chuyển đổi, bán,
tng cho, chuyển nhượng, thế chấp… mà không s dng s tiền trên để thi hành
án không còn tài sn nào khác hoc tài sn khác không đủ để đảm bảo nghĩa
v thi hành án tài sản đó vẫn b biên, x để thi hành án tr trường hp pháp
luật quy đnh khác. Khi biên tài sn, nếu người khác tranh chp thì chp
hành viên thông báo cho đương sự, người tranh chp thc hiện theo quy định
ti khoản 1 Điều 75 lut thi hành án dân s”. Như vậy theo quy định trên thì vic
chuyển nhượng quyn s dụng đất gia ông S vi ông H là giao dch dân s trái pháp
lut, nên cn tuyên b vô hiu.
Do giao dch dân s gia ông S và ông Hgiao dch dân s, nên phi hy b.
Buc ông S, Đ phi giao tr lại đt chuyển nhượng cho ông H, C, buc ông H,
bà C phi tr li cho ông S, bà Đ s tin chuyển nhượng là 260.000.000đ. Đối vi hu
qu ca giao dịch dân sư vô hiu, nguyên nhân là do li hoàn toàn thuc v ông H,
C, bi ông H C che du vic thi hành án dân s, bn thân v chng ông S, Đ
hoàn toàn không biết, nên ông H, bà C phi bồi thường cho ông S Đ s tin chênh
lch giá tr đất theo mc giá do trung tâm thẩm định giá đồng nay cung cp. Theo
chứng thư thẩm định giá do trung tâm thẩm định giá Đồng nai cung cp thì giá tr
quyn s dụng đất là 3.872 m2 x 640.000đ = 2.478.080.000đ. Trong quá trình chuyn
nhưng thì ông S, Đ đã thanh toán cho ông H, C s tin
260.000.000đ/320.000.000đ, tương đương bằng 81,25%. Như vy s tin chênh lch
giá đất cn buc ông H, bà C phi tr li cho ông S, bà Đ2.478.080.000đ x 81,25%
= 2.013.440.000đ.
Đối vi tài sản trên đất theo kết qu xác minh thẩm định ti ch thì trên đất
chuyển nhượng công trình xây dng gm nhà tm 74,8 m2; mái che 59,5 m2, 01
giếng nước 01 bồn nước, 40 cây chui, tng giá tr tài sn trên 113.732.000đ, tài
sn trên do ông Nguyễn Đình S to dng, nên buc v chng ông H, C phi
7
thanh toán li cho ông S, Đ hoàn toàn phù hợp. Như vậy tng s tin cn buc
ông H, bà C phi tr cho ông S, bà Đài là 2.127.172.000đ.
[4] V án phí và chi phí t tng:
V án phí: Do yêu cu khi kin của ông Sáng là hoàn toàn có căn c, nên ông
H, C phi chu án phí DSST. Áp dụng Điều 147 ca B lut t tng dân s; Ngh
quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 ca Ủy ban thường v Quc hi quy
định v mc thu, min, gim, thu, np, qun s dng án phí l phí tòa án. Buc
v chng ông H, C phi np 72.000.000đ 2% phần vượt mc hai t đồng
2.543.000đ.
V Chi phí t tng: Trong quá trình th gii quyết v án, nguyên đơn ông S
đã tạm np chi phí cho vic xem xét thẩm đnh ti ch, chi phí thẩm định giá
21.300.000đ, chi phí đăng tin trên phương tiện thông tin đại chúng 5.000.000đ,
tng cộng là 26.300.000.000đ, xét thy vic xem xét thẩm định ti ch, thẩm định giá
đăng tin trên phương tiện thông tin đại chúng hoàn toàn cn thiết cho vic gii
quyết v án. Nên chi phí này ông H, bà C phi chu.
Vì các l trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khon 3 Điu 26, khoản 1 Điều 35, Điều 39, 147, 271, 273 B lut
t tng dân s năm 2015. Các Điu 122, 123, 131 và Điều 133 B 5.
Áp dng Ngh quyết s 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca y
Ban Thường v Quc Hi khóa 14 quy đnh v án phí, l phí Tòa án.
X: Tuyên b hp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đt gia ông Văn
H ông Nguyễn Đình S xác lập ngày 30 tháng 3 năm 2018 hợp đng dân s
hiu. Buc ông Nguyễn Đình S và Nguyn Th Lan Đ trách nhim giao tr li
cho ông Võ Văn H, Th C 3.872 m2 thuc tha s 471, t bản đ s 14 ta lc
ti thôn Liêng T1 T, trên diện tích đất 01 căn nhà tm din tích s dng
74,8 m2; mái che 59,5 m2, 01 giếng nước 01 bồn nước, 40 cây chui.
Buc v chồng ông Văn H, LêTh C phi tr li cho ông Nguyễn Đình
S, Nguyn Th Lan Đ s tin chuyển nhượng, s tin bồi thường thit hi do
chênh lệch giá đất, tin gtr tài sản trên đt 2.127.172.000đ ( Hai t một trăm
hai mươi bảy triu mt trăm by mươi hai ngàn đồng).
K t ngày bn án, quyết định hiu lc pháp lut (đối với các trường hp
quan thi hành án quyn ch động ra quyết định thi hành án) hoc k t ngày
đơn yêu cu thi hành án của người được thi hành án (đối vi các khon tin
phi tr cho người phi thi hành án) cho đến khi thi hành xong tt c các khon tin,
hàng tháng bên phi thi hành án còn phi chu khon tin lãi ca s tin còn phi thi
hành án theo mc lãi sut quy định ti khoản 2 Điều 468 ca B lut dân s năm
2015.
V án phí: Buc v chồng ông Văn H Th C phi np 74.543.000đ
án phí DSST. Hoàn tr li cho ông Nguyễn Đình S 8.000.000đ số tin tm ng án phí
ông S đã tạm np theo biên lai s 0010186 ngày 17/3/2020 ca Chi cc thi hành
án dân s huyn Đ.
8
V Chi phí t tng: Buộc ông Võ Văn H, bà Lê Th C phi hoàn tr li cho ông
Nguyễn Đình S 26.300.000đ ( Hai mươi sáu triệu ba trăm ngàn đồng).
Trường hp bn án, quyết định được thi hành theo quy đnh tại Điều 2 Lut
Thi hành án dân s thì người được thi hành án dân sự, người phi thi hành án dân
s, có quyn tha thun thi hành án, quyn yêu cu thi hành án, t nguyn thi hành
án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy đnh ti các Điu 6, 7 9 Lut thi hành án
dân s; thi hiệu thi hành án được thc hiện theo quy định tại Điều 30 Lut thi hành
án dân s.
Báo cho các nguyên đơn, người quyn lợi nghĩa vụ liên quan biết
quyn kháng cáo bn án này trong hn 15 ngày k t ngày tuyên án 21/12/2022, riêng
nhng ni vng mt ti phiên tòa quyn kháng cáo trong hn 15 ngày k t
ngày nhận được bn án để yêu cu Tòa án nhân dân tỉnh Lâm Đồng xét x phúc
thm./.
Nơi nhận: T/M HỘI ĐỒNG XÉT X
- TAND tỉnh Lâm Đồng ( 02 bn); Thm phán Ch ta phiên tòa
- VKSND huyện Đam Rông ( 02 bản);
- Chi cục THADS H. Đam Rông ( 02bn).
- Các đương sự ( mỗi người 01 bản). Để thi hành
- Lưu HSVA., Lưu án văn
Tải về
Bản án số 27/2022/DS-ST Bản án số 27/2022/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất