Bản án số 26/2022/HNGĐ-ST ngày 30/08/2022 của TAND huyện Tân Thạnh, tỉnh Long An về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 26/2022/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 26/2022/HNGĐ-ST ngày 30/08/2022 của TAND huyện Tân Thạnh, tỉnh Long An về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Tân Thạnh (TAND tỉnh Long An)
Số hiệu: 26/2022/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 30/08/2022
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: A Đ xin ly hôn với chị T vì mâu thuẩn đã trầm trọng
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN TÂN THẠNH Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TỈNH LONG AN
Bản án số: 26/2022/HNGĐ-ST
Ngày: 30-8-2022
V/v “Ly hôn, tranh chấp nuôi con
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN THẠNH, TỈNH LONG AN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Văn Khánh
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Ngọc Nhuận
2. Ông Hà Minh Tấn
- Thư phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Anh Kim Thư ký Tòa án, Tòa án
nhân dân huyện Tân Thạnh, tỉnh Long An.
Ngày 30 tháng 8 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tân Thạnh,
tỉnh Long An xét xử thẩm công khai vụ án thụ số 100/2022/TLST-HNGĐ
ngày 28 tháng 7 năm 2022 về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi contheo Quyết
định đưa vụ án ra xét xử số 37/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 15 tháng 8 năm
2022, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Anh Nguyễn Ngọc Đ, sinh năm 1985; Địa chỉ: Ấp C,
xã P, huyện C, tỉnh B. (có mặt)
2. Bị đơn: Chị Lê Ái T, sinh năm 1991; Địa chỉ: Ấp H, xã T, huyện T, tỉnh
L. (có mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Nguyên đơn Nguyễn Ngọc Đ trình bày: Anh và chLê Ái T ttìm hiểu,
quen biết được khoảng 02 tháng, mới quyết định tiến tới hôn nhân, có tchức l
cưới vào tháng 5/2016. Đến năm 2017, c hai mới đăng ký kết hôn và được
UBND xã P, huyện C, tỉnh B cấp Giấy chứng nhận kết hôn vào ngày 12/9/2017.
Sau khi cưới, v chồng vsinh sống cùng nhà với mẹ của anh Đ. Thời gian đầu
vchồng chung sống hạnh phúc và có 01 con chung tên là Nguyễn Ngọc Gia N,
sinh ngày 20/7/2017. Đến tháng 11/2021, do chT không đồng ý cho anh đi câu
giải trí nên vchồng phát sinh mâu thuẫn, chT tý mang con chung vnhà
mẹ ruột chị T để sinh sống. Anh đã đến nhà mẹ ruột chị T để rướt vợ con, nhưng
mchị T không đồng ý, hai bên xảy ra cãi v, khi đó chị T không thể hiện ý kiến
2
gì, cũng không đồng ý về. Sau đó giữa gia đình hai bên lại phát sinh thêm một
smâu thuẫn, không thhòa giải được. Nay anh nhận thấy mâu thuẫn giữa hai
bên đã trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, nên đề nghTòa án giải quyết
cho ly hôn với chị T.
Đối với con chung là cháu Nguyễn Ngọc Gia N, sinh ngày 20/7/2017, sau
khi hai bên phát sinh mâu thuẫn khoảng 01 tháng, vào đầu tháng 02/2022, khi
anh đến rướt chị T và con v nhà anh sinh sống, thì chị T không đồng ý, nên anh
đã rướt cháu N vnhà anh sinh sống và trực tiếp nuôi dưỡng cháu N cho đến
nay. Anh Đ xác định hiện tại anh đang đi làm thuê tdo, thu nhập trung bình
khoảng 10.000.000đ/tháng. Ngoài ra, anh cũng có nhà, đất, đđiều kiện nuôi
con. Do đó, khi ly hôn, anh yêu cầu được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung,
không yêu cầu chị T cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung, nợ chung: Không
có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn Lê Ái T trình bày: Ch thống nhất với ý kiến của anh Đ về thời gian
quen biết, tìm hiểu, cưới nhau, kết hôn con chung. Sau khi cưới nhau, v
chồng chung sống bên gia đình chồng cùng với mẹ chồng. Thời gian đầu v
chồng chung sống hạnh phúc, đến đầu năm 2021, vchồng bắt đầu phát sinh
mâu thuẫn, do anh Đ thường xuyên uống rượu, lại còn đánh đập chị. Ngoài ra,
anh Đ lại còn những mối quan hkhông trong sáng với nhiều người phụ n
khác. Đến tháng 12/2021, vchồng tiếp tục phát sinh mâu thuẫn, nên chđem
con vnhà mruột sinh sống. Khoảng 01 tháng sau, thì anh Đ có đến nhà m
rut của ch, nhưng không nói srước chvà lại xảy ra mâu thuẫn với m
chị. Cũng trong ngày đó, anh Đ đã mang cháu N vnhà anh Đ. Anh Đ nói là
07 ngày sau s mang cháu N vgiao lại cho ch, nhưng anh Đ không thực hiện.
Nay anh Đ khởi kiện ly hôn, ch xác định vẫn còn thương anh Đ, nhưng do
không thể hàn gắn được, anh Đ đã người phụ nữ khác, nên chđồng ý ly hôn
với anh Đ. Khi ly hôn, chkhông đồng ý đanh Đ được quyền trực tiếp nuôi
dưỡng con chung là Nguyễn Ngọc Gia N, sinh ngày 20/7/2017. Ch yêu cầu
được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung, vì cháu N là nnên cần sự nuôi
dưỡng, chăm sóc của mẹ. Trường hợp Tòa án giao con chung cho chnuôi thì
chkhông yêu cầu anh Đ phải cấp dưỡng nuôi con chung. ChT xác định hiện
tại chđang ở nhà trvà làm công nhân tại Công ty cung ứng A, huyện Đ, thu
nhập trung bình khoảng 5,5 triệu đồng/tháng, đđiều kiện nuôi con. Về tài sản
chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại phiên tòa, các đương sự trình bày bổ sung như sau:
Anh Đ chT đều thống nhất hiện nay cháu Nguyễn Ngọc Gia N đang
theo học mầm non tại Trường mầm non P tại xã P, huyện C, tỉnh B. Trong
trường hợp Tòa án giao cháu N cho anh Đ hay chT trực tiếp nuôi dưỡng, thì
bên được quyền trực tiếp nuôi con chung đều tạo điều kiện cho bên không trực
tiếp nuôi con đến thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con bình thường.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
3
[1] Về tố tụng: Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã tchức phiên họp kiểm tra
việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ hòa giải để các bên đoàn t. Qua
hòa giải, anh Đ chT thống nhất thỏa thuận ly hôn, nhưng không thống nhất
được ai là người được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung khi ly hôn, ván
được đưa ra xét xử là đúng quy định của pháp luật.
[2] Về nội dung vụ án:
[2.1] Xét nh hợp pháp v quan hệ n nhân giữa các bên, thấy rằng: anh
Đ và chT cưới nhau vào tháng 5/2016, đến năm 2017, chai mới đăng ký kết
hôn và được UBND xã P, huyện C, tỉnh B cấp Giấy chứng nhận kết hôn s69
vào ngày 12/9/2017, nên quan hệ hôn nhân của anh Đ và ch T là hợp pháp kể từ
thời điểm đăng ký kết hôn.
[2.2] Xét yêu cầu ly hôn của anh Đ thấy rằng: Anh Đ khởi kiện xin ly hôn
với chT và chT có ý kiến đồng ý ly hôn với anh Đ, đây là stự nguyn của
các đương sự, nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của anh Đ đối với
chT.
[2.3] Về quyền nuôi con chung: Anh Đ chT đều có yêu cầu được
quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Nguyễn Ngọc Gia N, sinh ngày
20/7/2017. Hội đồng xét xthấy rằng: Xét vđiều kiện nuôi con thì anh Đ và
chT đều điều kiện để trực tiếp nuôi dưỡng con chung. Tuy nhiên, do chT
làm công nhân và đang sinh sống nhà trọ, nên v điều kiện trực tiếp nuôi
dưỡng, chăm sóc con skhông thuận lợi bằng anh Đ. Bên cạnh đó, cháu Gia N
hiện đang do anh Đ trực tiếp nuôi dưỡng và cháu đang học tập tại Trường mầm
non P tại xã P, huyện C, tỉnh B, vẫn phát triển ổn định, bình thường. Do đó, đ
đảm bảo tính ổn định, sphát triển bình thường cho cháu N thực hiện quy
định tại Điều 81 Luật Hôn nhân Gia đình, Hội đồng xét xử quyết định cho
anh Đ được quyền trực tiếp nuôi dưỡng cháu N.
[2.4] Vcấp dưỡng nuôi con: Các đương s không yêu cầu Tòa án giải
quyết, nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[2.5] Vchia tài sản chung, nchung: Các đương sự xác định không có,
không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[2.6] Trường hợp sau này đương sự tranh chấp về nghĩa vụ cấp dưỡng
nuôi con, v chia tài sản chung, nợ chung thì có quyền khởi kiện bằng vụ án
khác.
[3] Về án phí thẩm: Căn cứ Điều 6, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy
định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử dụng án phí lệ phí Tòa
án, anh Đ phải chịu 300.000đ án phí ly hôn, ch T không phải chịu án phí.
c lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 5, Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 483 Bộ
luật Tố tụng dân sự; Các Điều 51, Điều 53, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83,
4
Điều 84, Điều 85, Điều 86 Điều 119 Luật Hôn nhân Gia đình; Điều 6,
Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử
dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Về hôn nhân: Anh Nguyễn Ngọc Đ được ly hôn với chị Lê Ái T.
2. Về quyền nuôi con chung: Anh Nguyễn Ngọc Đ được quyền trực tiếp
nuôi dưỡng con chung tên Nguyễn Ngọc Gia N, sinh ngày 20/7/2017.
3. ChT quyền, nghĩa vụ đến thăm nom con chung không ai được
cản trở. Trường hợp chT lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh
hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì anh Đ
quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của chT theo quy định của
pháp luật. Anh Đ cùng các thành viên gia đình không được cản trở việc thăm
nom, chăm sóc, giáo dục con của chị T.
4. Khi cần thiết, trên sở lợi ích của con chung thì chị T, anh Đ, người
thân thích của cháu N, quan quản Nhà nước về gia đình, quan quản
Nhà nước về trẻ em, Hội liên hiệp phụ nữ đều có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi
người nuôi con, nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, hạn chế quyền của cha mẹ đối với
con chưa thành niên theo quy định của pháp luật.
5. Về án phí hôn nhân gia đình thẩm: Anh Nguyễn Ngọc Đ phải
chịu 300.000đ án phí ly hôn. Chuyển stiền 300.000đ tạm ứng án phí anh Đ đã
nộp theo biên lai thu số 0004353 ngày 28/7/2022 của Chi cục Thi hành án dân
sự huyện Tân Thạnh sang thi hành án phí, nên anh Đ không phải nộp tiếp.
6. Án xử thẩm công khai, nguyên đơn, b đơn được quyền kháng cáo
trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
7. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2
Luật thi hành án n sthì người được thi hành án, người phải thi hành án dân
sự có quyền thỏa thuận thi hành án hoặc bị cưỡng chế theo quy định tại các Điều
6, Điều 7 Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực
hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X THẨM
Nơi nhận: THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
-TAND tỉnh Long An;
-VKSND huyện Tân Thạnh;
-Chi cục THADS huyện Tân Thạnh; (Đã ký)
-Đương sự;
-UBND xã Phú Phụng;
-Lưu hồ sơ, án văn. Trần Văn Khánh
Tải về
Bản án số 26/2022/HNGĐ-ST Bản án số 26/2022/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất