Bản án số 25/2025/HNGĐ ngày 29/06/2025 của TAND huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 25/2025/HNGĐ

Tên Bản án: Bản án số 25/2025/HNGĐ ngày 29/06/2025 của TAND huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Thuận Nam (TAND tỉnh Ninh Thuận)
Số hiệu: 25/2025/HNGĐ
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 29/06/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Cho ly hôn và nuôi con
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THUẬN NAM
TỈNH NINH THUẬN
Bản án số: 25/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 29 - 5 - 2025
V/v: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi
con”.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUẬN NAM, TỈNH NINH THUẬN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thức
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Phan Thị Hải Thanh, bà Bùi Thị Thanh Yên.
Thư phiên tòa: Ông Phan Xuân Sơn - Thư Tòa án nhân dân huyện
Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh
Thuận tham gia phiên tòa: Bà Tài Thị Cao Sâm - Kiểm sát viên.
Ngày 29 tháng 5 năm 2025, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Thuận Nam,
tỉnh Ninh Thuận xét xử thẩm công khai vụ án Hôn nhân Gia đình thụ số:
143/2024 ngày 26/11/2024 vviệc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, theo Quyết
định đưa vụ án ra xét xử số: 25/2025/QĐXXST-HNngày 25 tháng 3 năm 2025,
giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Trương Thị K - sinh năm 1997; địa chỉ: Thôn L, xã P, huyện
T, tỉnh Ninh Thuận (Yêu cầu vắng mặt).
Bị đơn: Anh Phạm Thanh T - sinh năm 2000; địa chỉ: Thôn L, xã P, huyện T,
tỉnh Ninh Thuận (Vắng mặt).
NỘI DUNG V ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 01/11/2024, lời khai trong quá trình giải quyết vụ
án, nguyên đơn chị Trương Thị K trình bày: Chị anh Phạm Thanh T tự nguyện
tìm hiểu tiến đến đăng kết hôn tại UBND P, được cấp giấy chứng nhận kết
hôn số: 73/2020 ngày 04/11/2020. Trong thời gian chung sống, do anh T thường
xuyên tụ tập bạn ăn nhậu rồi về đánh đập vợ, không chăm lo cho con nên vợ
chồng thường cãi vã. Mặc dù chị đã nhiều lần khuyên can, cố gắng chịu đựng bỏ qua
để lo cho con cái nhưng anh T vẫn không thay đổi. Năm 2023, anh T đánh đuổi mẹ
con chị về nhà cha mẹ chị sống cho đến nay. Trong quá trình vợ chồng sống ly thân,
2
anh T bỏ mặc chị một mình lo cho con; đến nay chị thấy vợ chồng không thể hàn
gắn để chung sống nên yêu cầu Toà án giải quyết ly hôn anh T.
- Về con chung: Vợ chồng 01 con chung tên: Phạm Trương Thanh T1 -
sinh ngày 15/9/2020 hiện do chị trực tiếp nuôi dưỡng. Chị yêu cầu được tiếp tục
nuôi con và yêu cầu anh T có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000đ
nhưng tại bản tự khai ngày 07/3/2025 chị K không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không có.
Bị đơn anh Phạm Thanh T không có lời khai. Quá trình thụ lý giải quyết vụ án
Toà án đã thông báo, tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng anh T không đến
Toà án làm việc và cũng không có ý kiến gì phản hồi liên quan đến yêu cầu, tài liệu,
chứng cứ do nguyên đơn cung cấp, vắng mặt tại phiên toà không có lý do.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa: Từ khi thụ vụ án đến trước
khi nghị án, Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử đều tuân thủ đúng các quy định cử
Bộ luật Tố tụng dân sự. Nguyên đơn chấp hành đúng quy định của Bộ luật tố tụng
dân sự. Bị đơn mặc đã được Toà án tống đạt hợp lcác văn bản ttụng nhưng
vẫn vắng mặt không do nên đề nghị Hội đồng xét xcăn cứ điểm b khoản 2
điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự giải quyết vắng mặt bị đơn.
Về quan điểm giải quyết ván: Căn cứ lời khai, chứng cứ bên nguyên đơn
cung cấp đã đủ sở khẳng định hôn nhân giữa vợ chồng chị K và anh T không còn
khả năng hàn gắn, nay nguyên đơn yêu cầu giải quyết ly hôn và nuôi con là phù hợp,
đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận.
Về án phí dân sự sơ thẩm, đề nghị giải quyết theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu c tài liệu, chứng cứ trong hồ sơ vụ án, ý kiến của Viện
kiểm sát, Hội đồng xét xử nhận định:
[1]. Về thủ tục tố tụng:
[1.1]. Thẩm quyền giải quyết: Bị đơn anh Phạm Thanh T trú tại thôn L, xã P,
huyện T, tỉnh Ninh Thuận nên căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35 điểm a khoản 1
Điều 39 của Bộ luật ttụng dân sự xác định vụ án thuộc thẩm quyền của Toà án
nhân dân huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận.
[1.2]. Việc vắng mặt của đương sự:
- Nguyên đơn chị Trương Thị K đơn đề nghị xét xử vắng mặt; bị đơn anh
Phạm Thanh T đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng giấy báo lần
thứ hai để tham gia phiên tòa nhưng vẫn vắng mặt không lý do; căn cứ điểm b
khoản 2 điều 227, điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét
xử vắng mặt các đương sự.
3
[1.3]. Quan hệ pháp luật: Nội dung các bên tranh chấp xuất phát từ mâu
thuẫn gia đình dẫn đến yêu cầu ly hôn nên căn cứ khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố
tụng Dân sự xác định quan hệ pháp luật “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”.
[2]. Về nội dung vụ án:
[2.1]. Quan hệ hôn nhân: Căn cứ giấy chứng nhận kết hôn số 73/2020
04/11/2020 do Ủy ban nhân dân P, huyện T, tỉnh Ninh Thuận cấp, đủ sở để
xác định hôn nhân giữa chTrương Thị K anh Phạm Thanh T hôn nhân hợp
pháp.
Xét về mâu thuẫn: Quá trình giải quyết vụ án, mặc dù Tòa án đã tống đạt hợp
lệ niêm yết các văn bản tố tụng nhưng anh T không đến Tòa, không cung cấp
văn bản nêu ý kiến đối với yêu cầu xin ly hôn của chị K tự tước bỏ quyền phản
bác của mình được quy định tại điều 72 Bluật tố tụng dân sự; do đó, căn cứ lời
khai của chị K, biên bản xác minh tại UBND xã P ngày 07/3/2025 và các chứng cứ
trong hồ sơ, xác định: Vợ chồng chị K, anh T quá trình chung sống xảy ra mâu
thuẫn và sống ly thân nhau từ cuối năm 2023 đến nay. Trong thời gian sống ly thân,
vợ chồng không liên lạc, quan tâm đến nhau và không có thiện chí hàn gắn; điều đó
cho thấy cuộc sống hôn nhân giữa chị K anh T không đạt được, đời sống chung
không thể kéo dài nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Trương
Thị Kiều .
[2.2]. Về con chung: Căn cứ lời khai của đương sự và giấy khai sinh số:
318/2020 của UBND P, huyện T xác định vợ chồng chị K, anh T chung sống
01 người con chung tên Phạm Trương Thanh T1 - sinh ngày 15/9/2020 hiện do chị
K trực tiếp nuôi dưỡng. Chị K yêu cầu được tiếp tục nuôi con là phợp nên chấp
nhận.
Về cấp dưỡng nuôi con, chị K không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con nên
không xem xét.
[2.3]. Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Toà án giải quyết nên
không xem xét.
[3]. Về án phí: Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự, Nghị quyết số:
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường v Quốc Hội: Chị
Trương Thị Kiều chịu 300.000,đ án phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu ly hôn; anh
Phạm Thanh T chịu 300.000đ án phí dân sự thẩm đối với yêu cầu cấp dưỡng
nuôi con.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 điều 28, khoản 1 điều 35, khoản 1 điều 39, khoản 4 điều
147, khoản 2 điều 227, điều 228, điều 271 điều 273 Bộ luật Tố tụng
dân sự; khoản 1 điều 56, các điều 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình; điều 27
4
Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ
Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử dụng án phí
lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Trương Thị
Kiều .
1. Về hôn nhân: Chị Trương Thị K được ly hôn anh Phạm Thanh T.
2. Về con chung: Giao chị Trương Thị K tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng 01 con
chung tên Phạm Trương Thanh T1 - sinh ngày 15/9/2020.
3. Về án phí: Chị Trương Thị Kiều C 300.000,đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí
dân sự thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án p300.000,đ (Ba
trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền số: 0004799 ngày 26/11/2024 của
Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự quyền
thỏa thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng
chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời
hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Quyền kháng cáo: Các đương svắng mặt tại phiên toà được quyền kháng
cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc được niêm yết hợp
lệ./.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Ninh Thuận;
- VKSND huyện Thuận Nam;
- Chi cục THADS huyện Thuận Nam;
- UBND xã Phước Diêm;
- Đương sự;
- Lưu: Hồ sơ, án văn.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Đã ký
Nguyễn Thị Thức
5
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT X
Phan Thị Hải Thanh Bùi Thị Thanh Yên
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Thị Thức
Tải về
Bản án số 25/2025/HNGĐ Bản án số 25/2025/HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 25/2025/HNGĐ Bản án số 25/2025/HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất