Bản án số 24/2025/HNGĐ-ST ngày 12/03/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 9 - Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 24/2025/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 24/2025/HNGĐ-ST ngày 12/03/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 9 - Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 9 - Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long
Số hiệu: 24/2025/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 12/03/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ly hôn giữa Mai Thị Ngọc D và Lê Văn Q
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠNH PHÚ
TỈNH BẾN TRE
Bản án số: 24/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 12 3 - 2025
V/v tranh chấp “ly hôn, nuôi con
CỘNG A HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠNH PHÚ, TỈNH BẾN TRE
- Thành phần Hội đồng xét xử thẩm gồm :
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Phan Cẩm Nhung
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Trần Thanh Hùng
2. Ông Huỳnh Ngọc Sơn
- Thư phiên tòa: Ông Trương Nguyễn Nhứt Thư Tòa án nhân dân
huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thạnh Phú tham gia phiên toà:
Ông Nguyễn Phú Quí - Kiểm sát viên.
Ngày 12 tháng 3 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thạnh Phú
xét xử thẩm công khai vụ án thụ số: 396/2024/TLST-HN ngày 21 tháng
10 năm 2024 về việc tranh chấp “ly hôn, nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra
xét xử số: 20/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 19 tháng 02 năm 2025 Quyết định
hoãn phiên tòa số: 16/2025/QĐST-HN ngày 03 tháng 3 năm 2025 giữa các
đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Mai Thị Ngọc D, sinh năm 1987; địa chỉ: 81/4 ấp K,
A, huyện T, tỉnh B; chỗ hiện nay: số 4A3 ấp 1, S, Thành phố B, tỉnh B
(có đơn xin xét xử vắng mặt).
2. B đơn: Anh Văn Q, sinh năm 1986; địa chỉ: 81/4 ấp K, A, huyện
T, tỉnh B (vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo nội dung đơn khởi kiện, bản khai, Đơn xin xét xử vắng mặt trong quá
trình tố tụng nguyên đơn chị Mai Thị Ngọc D trình bày:
Chị anh Q kết hôn vào năm 2008, đăng kết hôn ngày 18/6/2008 tại Ủy
ban nhân dân A, hôn nhân tự nguyện. Chị anh Q sống chung 02 con
chung Thị Mỹ P, sinh ngày 24/12/2008 Thị Kim T, sinh ngày
05/12/2015.
Nguyên nhân yêu cầu ly hôn: Thời gian đầu chung sống hạnh phúc, khoảng
04 năm gần đây xảy ra nhiều mâu thuẫn không giải quyết được. Vợ chồng
thường xuyên cải vả, anh thiếu quan tâm chăm sóc chị các con. Ngoài ra anh
Q nhiều lần đánh chị. Vợ chồng đã không sống chung khoảng 01 năm nay, Hai
2
bên gia đình đã nhiều lần hàn gắn đoàn t nhưng không thành. Nay chị yêu cầu
Toà án giải quyết các vấn đ sau:
- Về hôn nhân: chị yêu cầu được ly hôn với anh Văn Q, không yêu cầu cấp
dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn.
- Về con chung: chị yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng 02 con chung Thị
Mỹ P, sinh ngày 24/12/2008 Thị Kim T, sinh ngày 05/12/2015; không yêu
cầu anh Q cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung, nợ chung: chị trình bày không có, không yêu cầu giải
quyết.
Bị đơn anh Văn Q đã được Tòa án triệu tập nhiều lần nhưng đều vắng mặt
không do nên không lời trình bày.
Kiểm sát viên tham gia phiên tòa phát biểu quan điểm:
Về trình tự, thủ tục: Thẩm phán Hội đồng xét xử sơ thẩm đã thực hiện
đúng trình tự, thủ tục theo quy định của Bộ luật tố tụng Dân sự từ khi thụ cho
đến khi đưa vụ án ra xét xử. Do nguyên đơn yêu cầu xét xử vắng mặt bị đơn
đã được triệu tập lần thứ 2 nhưng vắng mặt không do, nên đề nghị Hội đồng
xét xử căn cứ khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng Dân sự xét xử vắng mặt tất cả
những người tham gia tố tụng trong vụ án.
Về nội dung: xét lời trình bày của chị D cùng các tài liệu trong hồ vụ án.
Thấy rằng trong thời gian chung sống chị D anh Q đã phát sinh nhiều mâu
thuẫn, không hàn gắn đoàn tụ được. Do đó căn cứ xác định hôn nhân giữa anh
chị D anh Q đã mâu thuẫn trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục
đích hôn nhân không đạt được nên đ nghị Hội đồng xét xử căn cứ vào các Điều
56, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân gia đình chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện
của chị D.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ trong hồ vụ án đã được xem
xét tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về quan hệ pháp luật tranh chấp thẩm quyền giải quyết vụ án: căn cứ
vào đơn khởi kiện của nguyên đơn chị Mai Thị Ngọc D, chị yêu cầu ly hôn với anh
Văn Q nên đây tranh chấp “ly hôn, nuôi con” theo quy định tại khoản 1 Điều
28 Bộ luật tố tụng dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án. Bị đơn anh Lê
Văn Q trú tại số 81/4 ấp K, A, huyện T, tỉnh B. Do đó căn cứ theo quy định
tại điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự vụ án
thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện T.
[2] Về tố tụng: chị D có yêu cầu xét xử vắng mặt, anh Q đã được triệu tập
hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt. vậy căn cứ Điều 228, 238 Bộ luật Tố tụng
Dân sự Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt tất cả những người tham gia tố tụng
trong v án.
[3] Về hôn nhân: Xét về điều kiện kết hôn đăng kết hôn thấy rằng chị
D anh Q kết hôn trên sở t nguyện, đăng kết hôn được Ủy ban nhân
dân A, huyện T, được cấp Giấy chứng nhận đăng kết hôn ngày 18/6/2008.
Do đó hôn nhân của anh, chị đã tuân thủ đầy đủ các quy định về điều kiện kết hôn
3
đăng kết hôn nên được pháp luật công nhận là hôn nhân hợp pháp.
Xét lời trình bày của chị D cho rằng mối quan hệ hôn nhân giữa chị và
anh Q đã trải qua khoảng thời gian dài mất hạnh phúc từ việc chị anh Q bất
đồng quan điểm sống, anh Q không quan tâm đến chị c con. Chị D gia
đình nhiều lần khuyên nhủ nhưng anh Q không sửa đổi, chị D anh Q đã sống ly
thân, hiện không khả năng hàn gắn đoàn tụ. Đối với anh Văn Q đã được Tòa
án triệu tập hợp lệ nhiều lần nng vẫn vắng mặt không tham gia các phiên họp
kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ hòa giải, các phiên tòa xét
xử cùng với kết quả xác minh về tình trạng hôn nhân giữa chị D anh Q cho thấy
nội dung chị D đã trình bày về tình trạng hôn nhân giữa chị anh Q căn
cứ chấp nhận.
Từ đó cho thấy mâu thuẫn của vợ chồng chị D anh Q đã đến mức
trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được
nên cần áp dụng Điều 56 Luật Hôn nhân gia đình chấp nhận yêu cầu xin ly hôn
của chị D p hợp.
[4] Về con chung: cháu Thị Mỹ P, sinh ngày 24/12/2008 Thị Kim
T, sinh ngày 05/12/2015 hiện đang sống cùng chị Dài chị D yêu cầu được trực
tiếp nuôi dưỡng các con chung. Xét thấy chị D đủ điều kiện đ chăm sóc nuôi
dạy cháu P cháu T. để con chung phát triển tốt về thể chất, tinh thần. vậy
giao 02 con chung cho chị D trực tiếp nuôi dưỡng phù hợp với quy định tại Điều
81 Luật Hôn nhân và gia đình. Đồng thời ghi nhận việc anh Q không cấp dưỡng
nuôi con chung do chị D không yêu cầu.
[5] Về tài sản chung, nợ chung: chị D trình bày không không yêu cầu
giải quyết; anh Q không lời trình bày về vần đề này, do đó Hội đồng xét xử
không xem xét giải quyết. Chị D anh Q được quyền khởi kiện để yêu cầu Tòa
án giải quyết về vấn đề tài sản chung, nợ chung trong vụ án dân sự khác (nếu
yêu cầu).
[6] Về án phí: chị D phải chịu án p dân sự thẩm không g ngạch
đối với yêu cầu ly hôn theo quy định pháp luật.
[7] Quan điểm của Kiểm sát viên phù hợp với nhận định của Hội đồng
xét xử nên chấp nhận toàn bộ.
các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn c vào Điều 28; điểm a, khoản 1 Điều 35; các Điều 39, Điều 147, Điều
228, Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự; các Điều 56, 81, 82, 83, 84, 115 Luật hôn
nhân gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy
ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý sử
dụng án phí, lệ phí của Tòa án.
Tuyên xử:
1. Về hôn nhân: chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Mai Thị Ngọc D. Chị Mai
Thị Ngọc D được ly hôn với anh Văn Q.
Chị D anh Q không yêu cầu giải quyết nghĩa vụ cấp dưỡng giữa vợ,
chồng khi ly hôn nên không xem xét giải quyết.
4
2. Về con chung: chị D được trực tiếp nuôi dưỡng con chung Thị Mỹ P,
sinh ngày 24/12/2008 Thị Kim T, sinh ngày 05/12/2015 ghi nhận việc anh
Q không cấp dưỡng nuôi con chung do chị D không yêu cầu.
Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi
dưỡng, giáo dục con chưa thành niên. Người không trực tiếp nuôi con quyền,
nghĩa vụ thăm nom con không ai được cản trở. Trên sở lợi ích của con, cha
mẹ hoặc nhân, tổ chức theo quy định quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp
nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con khi căn cứ.
3. Về tài sản chung, nợ chung: chị D trình bày không không yêu cầu
giải quyết; anh Q không lời trình bày về vấn đề này nên không xem xét giải
quyết. Chị D anh Q được quyền khởi kiện yêu cầu về việc giải quyết về vấn đ
tài sản chung, nợ chung trong vụ án dân s khác nếu yêu cầu.
4. Về nợ chung: chị D trình bày không không yêu cầu giải quyết. Anh
Q không lời trình bày về vần đề này nên không xem xét giải quyết.
5. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: chị Mai Thị Ngọc D phải chịu
300.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án p đã nộp theo Biên lai
số 0005853 ngày 17/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T xem như đã
nộp xong.
6. Các đương sự vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng o bản án trong
thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ./.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- UBND A;
- VKSND huyện Thạnh Phú;
- Chi cục THADS huyện Thạnh Phú;
- TAND tỉnh Bến Tre;
- Lưu hồ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ
Phan Cẩm Nhung
Tải về
Bản án số 24/2025/HNGĐ-ST Bản án số 24/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 24/2025/HNGĐ-ST Bản án số 24/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất