Bản án số 23/2025/HNGĐ-ST ngày 04/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 14 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 23/2025/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 23/2025/HNGĐ-ST ngày 04/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 14 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 14 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh
Số hiệu: 23/2025/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 04/09/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ông V và bà H là quan hệ vợ chồng, quá trinh chung sống phát sinh mâu thuẫn nên ông V yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 14
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Bản án số: 23/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 04-9-2025
“V/v Tranh chấp Ly hôn
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 14 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Thanh Nga.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Trần Thị Hạnh.
2. Ông Bùi Huy Xuân.
- Thư phiên tòa: Ngô Thị Hiệp - Thư Tòa án nhân dân khu vực
14 - Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân khu vực 14 - Thành phố Hồ Chí
Minh tham gia phiên tòa: Bà Trần Thị Minh Nguyệt - Kiểm sát viên.
Ngày 04 tháng 9 năm 2025, tại Trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 14 -
Thành phố Hồ Chí Minh xét xử thẩm công khai vụ án th số
60/2025/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 3 năm 2025 v Tranh chấp Ly hôn theo
Quyết định đưa ván ra xét xử số 18/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 17 tháng 7
năm 2025, Quyết định hoãn phiên tòa số 16/2025/QĐST-HNGĐ ngày 15 tháng 8
năm 2025 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Trần Hoàng V, sinh ngày 24-02-1996; Căn cước công
dân số 075096012416, cấp ngày 10-5-2021.
Địa chỉ: Tổ 0, ấp P, Ph, huyện L, tỉnh Rịa - Vũng Tàu (Nay tổ 0,
ấp P, xã L, Thành phố Hồ Chí Minh).
Bị đơn: Thị Thu H, sinh ngày 18-01-2000; Căn cước công dân số
077300002989, cấp ngày 28-6-2021.
Địa chỉ: Tổ 0, thôn S, xã X, huyện C, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. (Nay là tổ 0,
ấp S, xã X, Thành phố Hồ Chí Minh)
(Ông V, bà H vắng mặt tại phiên tòa).
2
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện, qtrình giải quyết vụ án, nguyên đơn ông Trần
Hoàng V, trình bày: Sau khi tìm hiểu nhau được một thời gian, ông V
Thị Thu H mới đi đến hôn nhân. Hôn nhân trên sở tnguyện, tổ chức lễ
cưới đăng ký kết hôn ngày 17-10-2022 tại Ủy ban nhân dân (UBND) P,
huyện L, tỉnh Rịa - Vũng Tàu (Nay là L, Thành phố Hồ Chí Minh). Sau
khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc được một thời gian ngắn đã phát
sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân, vợ chồng bất đồng quan điểm, giữa vợ chồng
không sự thông cảm, chia sẽ trong cuộc sống. Từ cuối năm 2023, vợ chồng
ông đã ly thân cho đến nay, trong thời gian này ông V H cũng không tìm
cách hàn gắn tình cảm.
Nay, ông V xét thấy tình cảm vợ chồng không còn nên đề nghị Tòa án giải
quyết ly hôn.
Về con chung: Ông V và bà H không có con chung.
Về chia tài sản chung, nợ chung: Ông V không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đối với bị đơn Thị Thu H đã được Tòa án triệu tập hợp lnhưng
vẫn vắng mặt không có lý do vì vậy không lấy lời khai và hòa giải được.
Phát biểu của Kiểm sát viên tại phiên tòa:
Về tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án Thẩm phán, Hội đồng xét xử,
Thư phiên tòa, nguyên đơn đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân
sự; bđơn không thực hiện đúng phần quyền và nghĩa vụ theo quy định của Bộ luật
Tố tụng dân sự.
Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn
của nguyên đơn.
Về nuôi con chung: Ông V và bà H không có con chung.
Về chia tài sản chung, nợ chung: Ông V không yêu cầu nên không giải quyết.
Về án phí: Ông V phải nộp án phí dân sự thẩm (DSST) đối với yêu cầu ly
hôn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1]. Về tố tụng: Ông Trần Hoàng V Thị Thu H sống chung với
nhau đăng ký kết hôn nay ông V yêu cầu ly n nên đây là tranh chấp vhôn
nhân gia đình. Nơi trú của H X, huyện C, tỉnh Rịa - Vũng Tàu
(Nay X, Thành phố Hồ Chí Minh) nên Tòa án nhân dân huyện Châu Đức,
tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (Nay là Tòa án nhân dân khu vực 14 - Thành phố Hồ Chí
Minh) thụ lý, giải quyết đúng thẩm quyền theo quy định tại khoản 1 Điều 28,
khoản 1 Điều 35; khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 2 Điều 1
của Luật số 85/2025/QH15 ngày 25-6-2025 của Quốc hội Luật sửa đổi, bổ sung
3
một số điều của Bộ Luật tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật pháp
người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
Ông Trần Hoàng V vắng mặt nhưng đã có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng
mặt nên Tòa án xét xử theo quy định tại khoản 1 Điều 227; khoản 1 Điều 228 của
Bộ luật Tố tụng dân sự.
Vũ Thị Thu H đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai (không vì sự kiện bất
khả kháng hoặc trở ngại khách quan) nhưng vẫn vắng mặt nên Tòa án xét xử theo
quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng
dân sự.
[2]. Về nội dung vụ án:
[2.1]. Về hôn nhân: Hôn nhân giữa ông V H trên sở hoàn toàn tự
nguyện, đăng kết hôn ngày 17-10-2022 tại UBND P, huyện L, tỉnh
Rịa - Vũng Tàu (Nay là xã L, Thành phố Hồ Chí Minh).
Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc được một thời gian ngắn
đã phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân vợ chồng bất đồng quan điểm, thường
xuyên cãi vã nên dần dần tình cảm không còn. Từ cuối năm 2023, ông V và bà H
đã ly thân cho đến nay. Trong thời gian này theo ông V thì vợ chồng không tìm
cách hàn gắn tình cảm vì xét thấy tình cảm không còn.
Quá trình thụ lý, giải quyết vụ án, Tòa án đã triệu tập ông V H đ
hoà giải về quan hệ hôn nhân nhưng H không đến còn ông V vẫn giữ nguyên
yêu cầu ly hôn. Ngoài ra, theo kết quả xác minh thì mâu thuẫn giữa ông V
H là có thật.
Như vậy, tình trạng hôn nhân giữa ông V H ngày càng trầm trọng,
đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần
áp dụng Điều 56 của Luật Hôn nhân gia đình xử cho ông V được ly hôn với
bà H.
[2.2]. Về nuôi con chung: Ông V và bà H không có con chung.
[2.3]. Về chia tài sản chung, nợ chung: Ông V không yêu cầu nên Tòa án
không xem xét, giải quyết.
[3]. Ý kiến phát biểu của đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 14 -
Thành phố Hồ Chí Minh tại phiên tòa về thủ tục tố tụng quan điểm giải quyết
vụ án là có cơ sở nên chấp nhận.
[4]. Về án phí: Theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết
số 326/2016/UBTVQH ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc
hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử dụng án phí, lệ phí
4
Tòa án ông V phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) án phí DSST đối với
yêu cầu ly hôn.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; khoản 1 Điều 35; khoản 1 Điều 39; khoản 4
Điều 147; khoản 1 Điều 227; khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày
30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu,
miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào khoản 2 Điều 1 của Luật số 85/2025/QH15 ngày 25 tháng 6
năm 2025 của Quốc hội Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ Luật tố tụng
dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật pháp người chưa thành niên, Luật Phá
sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
Căn cứ vào Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình.
1. Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa ông Trần Hoàng V và bà Vũ Thị Thu H.
2. Về nuôi con chung: Ông Trần Hoàng V Thị Thu H không
con chung.
3. Về chia tài sản chung, nợ chung: Ông Trần Hoàng V không yêu cầu Tòa
án giải quyết.
4. Về án phí: Ông Trần Hoàng V phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm ngàn
đồng) án phí DSST đối với yêu cầu ly hôn nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm
ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) đã nộp tại Chi cục Thi hành án
Dân sự huyện Châu Đức (Nay Thi hành án Dân sự Thành phố Hồ Chí Minh)
theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001926 ngày 03 tháng 3 năm
2025; ông Trần Hoàng V đã nộp xong án phí DSST.
Các đương sự được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày
nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ đyêu cầu Tòa án nhân dân
Thành phố Hồ Chí Minh xét xử phúc thẩm.
Nơi nhận:
- TAND TP. Hồ Chí Minh;
- VKSND TP. Hồ Chí Minh;
- VKSND khu vực 14 - TP. Hồ Chí Minh;
- Thi hành án Dân sự TP. Hồ Chí Minh;
- Phòng THA DS KV 14 - TP. Hồ Chí Minh;
- UBND xã L, TP. Hồ Chí Minh;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa
(Đã ký)
Lê Thị Thanh Nga
Tải về
Bản án số 23/2025/HNGĐ-ST Bản án số 23/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 23/2025/HNGĐ-ST Bản án số 23/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất