Bản án số 22/2024/HNGĐ-ST ngày 07/09/2024 của TAND huyện Ninh Giang, tỉnh Hải Dương về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 22/2024/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 22/2024/HNGĐ-ST ngày 07/09/2024 của TAND huyện Ninh Giang, tỉnh Hải Dương về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Ninh Giang (TAND tỉnh Hải Dương)
Số hiệu: 22/2024/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 07/09/2024
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Bà Nguyễn Thị Tuyết N xin ly hôn ông Nguyễn Đức T
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYN NINH GIANG
TNH HẢI DƯƠNG
Bn án s: 22/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 07/9/2024
V/v: Ly hôn, tranh chp v nuôi con
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
Độc lp - T do - Hnh pc
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYN NINH GIANG- TNH HẢI DƯƠNG
- Thành phn Hội đồng xét x sơ thẩm gm có:
Thm phán - Ch ta phiên tòa: Ông Bùi Quý Long.
Các Hi thm nhân dân:
1. Bà Phm Th Thuyến;
2. Bà Ngô Th Yến Linh.
- Thư phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Hùng - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Ninh Giang, tnh
Hải Dương
- Đại din Vin kim sát nhân dân huyn Ninh Giang, tnh Hải Dương tham gia phiên toà:
Phm Th Yến - Kim sát viên.
Ngày 07 tháng 9 năm 2024 ti tr s Tán nhân dân huyn Ninh Giang, tnh Hải Dương mở
phiên toà xét x thẩm công khai v án th s: 125/2024/TLST-HNGĐ, ngày 25 tháng 6 năm 2024
v vic ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét x số: 28/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 16 tháng 8 năm
2024, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Nguyn Th Tuyết N, sinh năm 1972;
2. B đơn: Ông Nguyễn Đức T, sinh năm 1967;
Đều có địa ch: Khu 1, th trn N, huyn N, tnh Hải Dương.
Nguyên đơn, bị đơn đều vng mặt có đơn xin xét xử vng mt.
NI DUNG V ÁN:
Theo đơn khi kin, quá trình làm việc nguyên đơn Nguyn Th Tuyết N trình bày: ông
Nguyễn Đức T t do, t nguyn tìm hiểu đi đến kết hôn và được UBND th trn N, huyn N t chức đăng
cp giy chng nhn kết hôn vào ngày 20/3/1990. Trong quá trình chung sng v chng xy ra
nhiu mâu thun, nguyên nhân mâu thun do ông T là người ng tính, phu, hay ghen thường
xuyên đánh chửi bà. V chng sng ly thân t cuối năm 2023 đến nay, không đoàn t ln nào, mỗi người
một nơi và có cuộc sống riêng. Bà xác định tình cm v chồng đã hết, hôn nhân không còn hnh phúc nên
khi kin xin ly hôn ông T.
V quan h con chung: ông Nguyễn Đức T hai con chung là Nguyn Trung K, sinh
21/02/1991 và Nguyn Th Huyn T1, sinh ngày 06/01/2000. Do các con chung đã trưởng thành và có gia
đình riêng nên bà không đề ngh Tòa án xem xét, gii quyết.
V quan h tài sn chung: không yêu cu Tòa án gii quyết.
Ti bn t khai, biên bn ly li khai, quá trình làm vic, b đơn ông Nguyễn Đức T trình bày: V
điều kin kết hôn, thi gian chung sống, ly thân như bà N trình bày. Ông cũng xác định nguyên nhân mâu
thun do bất đồng quan điểm. N thường xuyên ghen tuông c, do bc tc nên vào khoảng năm
2012 ông dùng dây thắt lưng đánh N sau ln đó ông chỉ tát hoc rút dép ném N, sau đó, do
thy có li nên t năm 2016 đến nay ông không đánh N na ch mng chi bà N. Năm 2022, N
đã bỏ ra ngoài thuê bán hàng, kinh doanh nhưng vợ chng vẫn ăn uống, sinh hot ti nhà. Ông mong
mun v chồng đoàn tụ để con cái đủ bố, đủ mẹ, các cháu có đ ông, đủ nên không đồng ý ly hôn.
Nếu bà N cương quyết ly hôn thì là vic ca bà N, đề ngh Tòa án gii quyết theo quy định ca pháp lut.
V quan h con chung: Ông xác định v chồng hai con chung như N trình bày. Do các con
chung đã trưởng thành có cuc sống riêng nên không đ ngha án gii quyết.
V tài sn chung: Ông không yêu cu Tòa án gii quyết.
Chính quyền địa phương th trn N cung cp: Nguyn Th Tuyết N ông Nguyễn Đức T kết
hôn trên cơ sở t nguyện và có đăng ký kết hôn ti UBND th trn N vào năm 1990. Quá trình chung sống
v chng có xy ra mâu thun, nguyên nhân mâu thun do bất đồng quan điểm. Đỉnh điểm mâu thun ca
hai v chng là vào khoảng năm 2022 đến năm 2023 bà N đã b ra ngoài thuê nhà riêng còn ông T nay
đây, mai đó không còn sống chung vi bà N na. Nay bà N khi kin xin ly hôn ông T đề ngh Tòa án hòa
giải để ông, t chc li cuc sng chung con, cháu. Nếu N vẫn cương quyết xin ly hôn thì đề
ngh Tòa án gii quyết theo quy định ca pháp luật đảm bo quyn li của các bên đương sự. V con
chung: Bà N, ông T có 02 con chung, các con trung đều đã trưng thành, có cuc sng riêng.
Ti phiên tòa: Bà Nguyn Th Tuyết N, ông Nguyễn Đức T vng mt. Tại đơn đề ngh gii quyết
xét x vng mt N vn gi nguyên yêu cu khi kiện, đề ngh Tòa án gii quyết cho được ly hôn
ông T. Tại đơn đề ngh gii quyết xét x vng mt ông T vn gi nguyên quan điểm không đồng ý ly hôn
bà N, đề ngh Tòa án gii quyết theo quy đnh ca pháp lut.
Đại din Vin kim sát nhân dân huyện Ninh Giang quan điểm xác định vic Tòa án th lý,
quá trình gii quyết yêu cu khi kin ca bà Nguyn Th Tuyết N đảm bảo đúng quy đnh ca pháp lut.
Đề ngh Hội đồng xét x (HĐXX): Áp dụng các điều 51, 56 Luật Hôn nhân gia đình; Điều 147; Điều
227; Điều 228 B lut T tng dân s (BLTTDS); Ngh quyết ca Ủy ban Thường v Quc hội quy định
v án phí, l phí Tán. Chp nhn yêu cu khi kin của nguyên đơn. Xử cho bà Nguyn Th Tuyết N ly
hôn ông Nguyễn Đức T; V án phí: bà N phi chu án phí dân s sơ thẩm theo quy định ca pháp lut.
NHẬN ĐỊNH CA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cu các tài liu có trong h vụ án được thm tra ti phiên tòa, ý kiến ca Kim
sát viên, Hội đồng xét x nhận định:
[1] V t tng: Nguyn Th Tuyết N ông Nguyễn Đức T đều trú tại huyn N, tnh Hi
Dương nên v án thuc thm quyn gii quyết ca Tòa án nhân dân huyn Ninh Giang, tnh Hải Dương
theo quy định ti khoản 1 Điều 28; Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 ca B lut T tng dân s
(BLTTDS). Tòa án tống đạt hp l Quyết định đưa vụ án ra xét x và giy triu tập nguyên đơn và bị đơn.
Nguyên đơn, bị đơn đều có đơn đề ngh xét x vng mt nên xét x vng mặt nguyên đơn, bị đơn là đúng
quy định tại các Điều 227 và Điều 228 BLTTDS.
[2] V ni dung v án:
- V quan h hôn nhân: Nguyn Th Tuyết N ông Nguyễn Đức T kết hôn vi nhau trên
s t nguyện, được UBND th trn N, huyn N nơi sinh sng ca N, ông T t chức đăng và cp
Giy chng nhn kết hôn, vic kết hôn không vi phạm điều cm ca lut nên hôn nhân gia N ông
T là hp pháp.
Bà N khi kin xin ly hôn, ông T không đồng ý ly hôn bà N. HĐXX thấy rng, ti li khai ca bà
N, ông T, biên bản xác minh ngày 12/8/2024 đều xác định v chng mâu thun, nguyên nhân mâu
thun do ông T người gia trưởng thường xuyên đánh chửi N. V chồng đã ly thân từ năm 2022
đến nay, không ai quan tâm đến ai. Như vậy, ông T đã vi phm nghiêm trng quyền, nghĩa vụ ca v,
chng làm cho hôn nhân lâm vào tình trng trm trọng, đời sng chung không th kéo dài, mục đích của
hôn nhân không đạt được, nên để bo v quyn li hp pháp ca N, Tòa án căn cứ Điu 56 Lut Hôn
nhân và gia đình xử cho bà N ly hôn ông T.
- V quan h con chung: N ông T đều xác định 02 con chung Nguyn Trung K, sinh
21/02/1991 Nguyn Th Huyn T1, sinh ngày 06/01/2000. Do c hai con chung đã trưởng thành nên
HĐXX không xem xét, giải quyết.
- V quan h tài sn chung, vay n chung, công sc: Do không có yêu cầu nên HĐXX không xem
xét gii quyết.
[3] V án phí: Nguyn Th Tuyết N khi kin xin ly hôn nên phi chu án phí dân s thẩm
theo quy định ca pháp lut.
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân gia đình; khoản 4 Điều 147, Điều
227, Điều 228, Điều 238, Điều 271, Điều 273 B lut T tng dân s; khoản 1 Điều 6; điểm a khon 5
Điu 27 Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 ca U ban Thường v Quc hi v mc
thu, min, gim, thu, np, qun lý và s dng án phí và l phí Toà án.
1. V quan h hôn nhân: X chp nhn yêu cu khi kin của nguyên đơn, cho Nguyn Th
Tuyết N ly hôn ông Nguyn Đức T.
2. V án phí: Bà Nguyn Th Tuyết N phi chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân s
thẩm (ly hôn), được đối tr vi s tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tm ng án phí ch đã nộp
ti Chi cc Thi hành án dân s huyn Ninh Giang theo biên lai thu tin tm ng án phí hiu BLTU/23
s 0003611 ngày 25/6/2024.
3. V quyn kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn quyn kháng cáo bn án trong thi hn 15 ngày,
k t ngày nhận được bn án hoc bản án được niêm yết.
Nơi nhận:
- VKSND huyn Ninh Giang;
- Chi cc THA dân s huyn Ninh Giang;
- UBND TT. Ninh Giang, huyn Ninh Giang;
- Các đương sự;
- H sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X SƠ THẨM
THM PHÁN CH TA PHIÊN TÒA
(Đã ký)
Bùi Quý Long
Tải về
Bản án số 22/2024/HNGĐ-ST Bản án số 22/2024/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 22/2024/HNGĐ-ST Bản án số 22/2024/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất