Bản án số 21/2024/HNGĐ- ngày 20/08/2024 của TAND huyện Ninh Giang, tỉnh Hải Dương về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 21/2024/HNGĐ-

Tên Bản án: Bản án số 21/2024/HNGĐ- ngày 20/08/2024 của TAND huyện Ninh Giang, tỉnh Hải Dương về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Ninh Giang (TAND tỉnh Hải Dương)
Số hiệu: 21/2024/HNGĐ-
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 20/08/2024
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Chị Nguyễn Thị T ly hôn anh Nguyễn Văn S.
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYN NINH GIANG
TNH HẢI DƯƠNG
CNG HOÀ XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
Bn án số: 21 /2024/HNGĐ- ST
Ngày 20/08 /2024
(V/v: Ly hôn, con chung, n chung)
NHÂN DANH
C CNG HOÀ XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYN NINH GIANG TNH HẢI DƯƠNG
-Thành phn Hội đồng xét x sơ thẩm gm có:
-Thm phán - Ch to phiên toà: Ông Vũ Minh Hải.
-Các hi thm nhân dân: Ông Vũ H Phương, ông Nguyễn Tt Trng
-Thư phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Mạnh Thư Toà án nhân dân
huyn Ninh Giang, tnh Hi Dương.
- Đại din Vin kim sát nhân dân huyn Ninh Giang tham gia phiên tòa Bà:
Phm Th Yến - Kim sát viên
Ngày 20 tháng 08 năm 2024, ti Tr s Toà án nhân dân huyn Ninh Giang,
tnh Hải Dương xét xử sơ thm công khai v án th s 165/2023/TLST-HNGĐ
ngày 19 tháng 10 năm 2023 v vic khi kin xin ly hôn, con chung chia tài
sn chung theoQuyết định đưa vụ án ra xét x s 21/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày
01 tháng 07 năm 2024 quyết định hoãn phiên tòa s 15 ngày 18 tháng 07 năm
2024, thông báo m li phiên tòa ; giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ch Nguyn Th T, sinh năm 1980.(có mặt).
Trú ti: Thôn Đng Lc xã Hồng Đức, huyn Ninh Giang, tnh Hải Dương
2. B đơn: Anh Nguyễn Văn S, sinh năm 1977.(vắng mt không lý do).
Trú ti: Thôn T, xã H, huyn N, tnh Hải Dương.
3. Người có quyn li liên quan:
Ngân hàng chính sách tnh H- Phòng dch N- Đại din ông: Nguyn Trung
K- Giám đốc phòng G( vng mt)
Ch: Nguyn Th N sinh năm 1978 (chng Nguyn Hu t).Tti: Thôn
D, xã V, huyn N, tnh Hải Dương.(có mt)
Ch: Nguyn Th T1, sinh năm 1983. Trú ti: Thôn Đ H, huyện N, tnh
Hải Dương.( có chng là anh Nguyn Tài A có mt)
2
Anh: Bùi Văn K1 sinh năm 1975.Trú ti: Thôn M H, huyn N, tnh Hi
Dương.(vng mt)
Ông: Nguyn Quc N1, sinh năm 1953 (vợ Bùi Th Q).Trú ti:Thôn Đ
Xã H, huyn N, tnh Hải Dương.(vng mt)
Ông: Nguyn Huy C, sinh năm 1965 (vợ Nguyn Th Đ).Trú ti:Thôn Đ
Xã H, huyn N, tnh Hải Dương.(vng mt)
Ông: Nguyn Hòa B, sinh năm 1948 (vợ là Nguyn Th N2).Trú ti:Thôn
Đ, xã H, huyn N, tnh Hải Dương.(vng mt)
Bà: Nguyn Th M, sinh năm 1948 (chồng Bùi Văn T2). Trú ti: Thôn M
xã H, huyn N, tnh Hải Dương.(vng mt)
NI DUNG V ÁN
Căn cứ các tài liu, chng c đưc thu thp trong h thì nội dung v án
như sau: Chị Nguyn Th T trình bày; Chanh Nguyễn Văn S t do tìm hiu, có
đăng kết hôn ti UBND H, huyn N, tnh Hải Dương vào ngày 14/3/2003.
Sau khi kết hôn v chng sng hạnh phúc đến năm 2021 thì phát sinh mâu thuẫn,
nguyên nhân mâu thun do v chng bất đồng quan điểm sng trong vic phát
trin kinh tế gia đình nuôi dy con cái, mâu thun xy ra ngày càng nhiu trm
trng, không th tìm được tiếng nói chung, hai bên không nói chuyn được vi
nhau, thường xuyên xy ra va trm xích mích. Anh S hay uống rượu say ri v
sinh ra đánh chị, gia đình hai bên đã khuyên bo nhiều nhưng anh S không thay
đổi, t đó không ai quan tâm đến ai, cuc sng không có hnh phúc,không còn tình
yêu thương lẫn nhau. Ch T đã về nhà b m đẻ t năm 2022 đến nay. Ch xét
thy tình cm v chng không còn, ch đề ngh Tòa án huyn N cho ch ly hôn vi
anh S
*V con chung: Ch Nguyn Th T khai 03 con chung là: Nguyn Th H,
sinh ngày 20/04/2004; Nguyn Huy H1, sinh ngày 15/02/2006 Nguyn Thúy
H2, sinh ngày 14/3/2020. Hin cháu H đã trưởng thành nên ch không đ ngh gì.
Ch T có nguyn vng nuôi dy con chung cháu Nguyn Huy H1 cháu
Nguyn Thúy H2, không yêu cu anh S phi cấp dưỡng tin nuôi con chung theo
quy định.
*V tài sn: Ch T xác định v chng có 01 ngôi nhà xây cùng các công trình,
cây ci nm trên hai thửa đất tng diện tích là: 256m2 đã đươc cấp giy chng
nhn quyn s dụng đất; c th tha s 149 t bản đồ s 04 din tích 128m2, t
bn d s 04 tha 420. Din tích 128m2. Thôn T H, huyn N, tnh Hi
3
Dương. Trước khi m phiên tòa ngày 14/8/2024 ch T đơn xin rút yêu cu chia
tài sn chung ca v chng.
*V n: Ch Nguyn Th T xác định còn n ca: ông Nguyn Quc N1 S
tiền:15.000.000đ, ông Nguyễn Huy Căn s tiền: 27.000.000đ, chị Nguyn Th T1 s
tin: 10.000.000đ, anh Bùi Văn k s tiền: 7.000.000đ, chị Nguyn Th N s tin:
70.000.000đ, ông Nguyn Hòa B s tiền: 89.000.000đ, Nguyn Th M s tin:
88.640.000đ, Ngân hàng chính sách huyn N đến nay, tng cng gc lãi là:
43.077.418đ. Tổng cng n là: 349.717.418đ. Các khon n vay trên ch T khai
n chung ca v chồng, đây các khoản n vay làm nhà, n tin nguyên vt liu
khi làm nhà n tin ly nguyên vt liu v bán chưa trả. Nay ly hôn ch đề ngh
ch và anh S cùng trách nhim tr s n trên, ch s tr cho ông Nguyn Hòa B
s tiền: 89.000.000đ và chị Nguyn Th N s tiền: 70.000.000đ, chị Nguyn Th T1
s tin: 10.000.000đ. Số n còn li anh S có trách nhim tr.
*B đơn anh Nguyễn Văn Sự c t1 vng mặt không đến Tòa án trình by v
yêu cu ca mình, mặc anh đã biết vic Tòa án th gii quyết v án. Tòa án
đã gửi thông báo cho anh S thc hin quyn gi ý kiến của mình đối vi yêu cu
của nguyên đơn. Anh S không nhn thông báo biên bn giao nhn khi anh
đưc biết ni dung. Tòa án báo anh S đến phiên hp kim tra vic giao np, tiếp
cn, công khai chng c và hòa gii nhiu lần nhưng anh S c t1 vng mt.
*Người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan trình by c th như sau: Ông
Nguyn Quc N1 trình bày; anh S, ch T làm nhà năm 2019 nên mua nguyên
vt liu, thiết b đin ca ông hin còn n 15.000.000đ chưa trả. Nay anh S, ch T
ly hôn ông đề ngh c hai trách nhim tr s tiền: 15.000.000đ, không tính lãi.
Ông nguyn Huy C1 trình bày ; năm 2019, ông cho v chng anh S, ch T vay
s tiền 27.000.000đ đ anh, ch làm nhà, ông trc tiếp đưa cho chị T không viết
giy biên nhn, anh S chng kiến việc đưa tiền, ông cho vay không tính lãi, đến
nay khon tiền trên chưa trả. Nay ông đ ngh hai bên trách nhim tr s tin
gốc là: 27.000.000đ. Chị Nguyn Th T1 trình bày; năm 2019, ch T, anh S xây nhà
nên hi ch vay s tiền 10.000.0000đ. Khi vay anh S nên hỏi vay, khi đưa tiền
ch đưa cho anh S, vay không lãi, tin này tin riêng ca ch, không liên quan
đến chng ch. Nay ch đề ngh hai bên cùng trách nhim tr ch s tiền đã vay:
10.000.000đ. Anh Bùi Văn K1 trình bày; năm 2019, ch T, anh S xây nhà nên
hi anh vay s tiền: 7.000.0000đ. Khi vay, c hai nên hỏi vay, anh đưa tiền trc
tiếp cho anh S, ch T, không tính lãi. Nay anh yêu cu ch T, anh S tr anh s tin
đã vay: 7.000.000đ, đây tin riêng ca anh. Ch Nguyn Th N trình bày; Ch T,
anh S còn n của gia đình chị s tiền 70.000.000đ, s tin n trên do anh S,
4
ch T n tin nguyên vt liu xây nhà t năm 2019 đến nay chưa trả, anh S đã
cht s. Nay ch yêu cu anh S, ch T phi trách nhim tr cho v chng ch s
tiền là:70.000.000đ và không tính lãi. Ông Nguyn Hòa B trình bày ; ông có cho anh
S, ch T n s tiền 89.000.000đ, số tin trên do ch T anh S ly nguyên vt liu
của ông để v kinh doang t năm 2005 đến 2015. Nay ông yêu cu anh S, ch T
phi có trách nhim tr cho v chng ông s tin gốc là 89.000.000đ và không tính
lãi. Nguyn Th M trình bày ; ch T, anh S còn n của gia đình s tin
55.664.000đ. Số tin n trên do anh S, ch T n tin nguyên vt liệu gia đình
bà tr nguyên vt liu anh S, ch T lấy để bán l t những năm 2010 đến năm 2017.
Nay bà yêu cu anh S, ch T phi có trách nhim tr cho v chng bà s tin gc
55.664.000đ và lãi theo lãi suất ngân hàng 0,8%/ 1 năm đến nay là: là 33.000.000đ.
Tng cng c gc lãi yêu cu tr là: 88.664.000đ. Ngân hàng chính sách
hi huyn N xác đinh khoản vay ca ch T và anh S c th; gốc là 37.000.000đ, tiền
lãi tính đến ngày 20/8/2024 là: 43077.418đ.
Ti phiên toà: Ch Nguyn Th Thu g nguyên yêu cu khi kin xin ly hôn vi anh
S, yêu cu xin nuôi con, gii quyết chia các khon n chung và rút yêu cu chia tài
sn chung.
Đại din Vin kim sát nhân dân huyn Ninh Giang tham gia phiên tòa phát
biểu quan đim: Vic tuân theo pháp lut ca Thm phán, Hội đồng xét x và Thư
t khi th cho đến trước khi vào ngh án thc hiện đúng theo quy đnh ca
pháp lut T tng dân s v thm quyn trình t th tc ca giai đoạn xét x
thẩm. Đề ngh HĐXX căn cứ Điu 51,56,81,82,83 Luật hôn nhân gia đình;
khoản 2 Điều 21, Điều 147, 227 , 228 BLTTDS m 2015; Ngh quyết 326 ngày
30/12/2016 ca Ủy ban thường v Quc hi v án l phí Tòa án. V quan h hôn
nhân:Chp nhn yêu cu khi kin ca ch Nguyn Th T. X cho ch Nguyn Th
T ly hôn anh Nguyễn Văn s1. V con chung: Giao con Nguyn Huy H1, sinh ngày
15/02/2006 Nguyn Thúy H2, sinh ngày 14/3/2020 cho ch Nguyn Th T trc
tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi ng, giáo dục, đến khi hai con đủ 18 tui. Chp
nhn s t nguyn ca ch T không yêu cu anh S cấp dưỡng tin nuôi con chung.
V tài sản: Do nguyên đơn rút yêu cầu nên đình chỉ yêu cu chia tài sn chung.V
n: X s n chung ca v chồng 349.717.418đ; chị T trách nhim tr
169.000.000đ; gồm ông Nguyn Hòa B s tin 89.000.000, anh Phm Hu T3(ch
Nguyn Th N) s tin 70.000.000; ch Nguyn Th T1 s tin 10.000.000.Anh
Nguyễn Văn S trách nhim tr 180.717.414.000đ, gồm: ông Nguyễn Huy Căn s
tiền 27.000.000đ; anh Nguyễn Văn N3 s tiền 15.000.000đ; anh Bùi Văn k s tin
7.000.000đ; Nguyn Th M s tiền 88.664.000đ, Ngân hàng chính sách s tin
5
43.077.418đ. Về án Phí: ch T phi chịu 300.000đ án phí thm ly hôn
8.450.000đ án phí thực hiện nghĩa vụ tr n được đối tr s tin tm ứng án phí đã
nộp 13.740.000đ. Anh S phi chu 9.035.870 án phí thc hiện nghĩa vụ tr n.
NHẬN ĐỊNH CA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cu các tài liu có trong h sơ vụ án được thm tra ti phiên toà
căn cứ vào kết qu tranh lun ti phiên toà. Sau khi tho lun và ngh án.
HĐXX, thấy:
[1]. V t tng:
1.1 V Thm quyn: B đơn anh anh S địa ch Thôn T H, huyn N,
tnh Hải Dương. vy, thm quyn gii quyết v án theo quy đnh tại điểm a
khoản 1 Điều 35 BLTTDS, v án được Tòa án nhân dân huyn Ninh Giang th
gii quyết là đúng thẩm quyn.
2.2. V s vng mt của đương sự: Anh S đã được Tòa án triu tp nhiu ln
đến Tòa án, báo xét x hp l đến ln th hai nhưng vắng mt ti phiên tòa không
do. Như vậy, anh S đã từ b quyền, nghĩa vụ tham gia t tng; mt s người
quyn li liên quan vng mt tại phiên tòa; do đó, Hội đồng xét x tiến hành xét x
vng mặt đối vi anh S mt s người quyn li liên quan phù hp vi quy
định ti khoản 2 Điều 227, khoản 3 điều 228 ca B lut T tng dân s.
[2] V ni dung:
2.1. V yêu cu khi kiện: Nguyên đơn ch Nguyn Th T xin ly hôn anh
Nguyễn Văn S, yêu cu gii quyết v con chung và n chung.
2.2.V điu kin kết hôn: Hôn nhân gia ch Nguyn Th T anh Nguyn
Văn S hoàn toàn t nguyện được y ban nhân dân xã H, huyn N, tnh Hải Dương
cp giy chng nhn kết hôn ngày 14/03/2003, ti thời điểm kết hôn ch T và anh S
hoàn toàn t nguyện, điểu đó thoả mãn các điều kin, trình t th tc kết hôn được
Luật Hôn nhân và Gia đình quy định là hp pháp.
[3]. Xét yêu cu khi kin xin ly hôn ca ch Nguyn Th T: Sau khi kết hôn v
chng ch T, anh S chung sng hòa thuận được hơn 10 năm thì phát sinh mâu,
nguyên nhân do bất đồng v quan điểm sng dẫn đến v chng không bo ban
được nhau làm ăn, anh S hay uống rượu v say sỉn đánh chị T. Mt khác theo ch T
anh S còn chi bi c bc, quan h nam n không lành mnh nên hai bên
thưng xuyên xy ra va trm xát. Do mâu thun sâu sc trm trng anh S
đã đui ch ra khi nhà t tết năm 2022 đến nay, ch đã về nh tại gia đình bố m
đẻ. T khi ch v gia đình b m đẻ , anh S không quan tâm và tìm ch v. Tòa án
6
đã nhiều ln báo gi anh S đến Tòa án gii quyết vic ch T xin ly hôn nhưng anh
c tình không đến không gi ý kiến v yêu ca ca ch T, anh b mặc, điều đó
th hin anh không mong mun v chồng đoàn tụ và không còn tình cm vi ch T.
Hội đồng xét x xét thy; mâu thun gia ch T, anh S xy ra trong thi gian dài và
trm trng. Ch T đã làm đơn ly hôn sau đó rút đơn nhưng anh, ch không th v
sống chung. Như vậy, hai bên không còn s tôn trọng yêu thương nhau, đời sng
chung không th tn ti, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vy, cn chp nhn
yêu cu khi kin ca ch Nguyn Th T v vic xin ly hôn anh Nguyễn Văn S
hoàn toàn phù hợp có căn cứ với quy định tại các Điều 51 và 56 ca Lut Hôn nhân
và gia đình.
[4].V con chung: Ch T, anh S 03 chung Nguyn Th H, sinh ngày
20/04/2004; Nguyn Huy H1, sinh ngày 15/02/2006 và Nguyn Thúy H2, sinh
ngày 14/3/2020. Hin cháu H đã trưởng thành nên không phi gii quyết. Ch T có
nguyn vng nuôi dy con chung là cháu Nguyn Huy H1 cháu Nguyn Thúy
H2 hin tại hai cháu đang cùng ch, mt khác anh S không s quan tâm
chăm sóc đến hai con, b mc ch nuôi dưỡng các con. Ch T không yêu cu anh S
phi cấp dưỡng tiền nuôi con chung theo quy đnh. Xét yêu cầu đề ngh trên ca
ch T, Hi đồng xét x thy; việc giao con chưa thành niên cho ai chăm sóc nuôi
ng, giáo dc phải căn cứ vào quyn li ca con chung. Con t 07 tui tr lên
phi xin ý kiến ca con chung. Hin hai con H1 H2 cùng ch T, do ch chăm
sóc nuôi dưỡng, cháu H1 đang học lp 12, các cháu vẫn đang ăn , hc tp, sinh
hot ổn định, quan điểm ca hai con mong mun cùng m. Do vy, yêu cu xin
nuôi 02 con chung ca ch T phù hợp quy đnh ca pháp lut, cn chp nhn.
Chp nhn s t nguyn ch T không yêu cu anh S cấp dưỡng tin nuôi con chung
cùng ch.
[5]. V tài sn chung: Ngày 14/8/2024 ch T có đơn xin t yêu cầu chia tài
sản chung, đây sự t nguyn ca ch T cn châp nhận. HĐXX, đình chỉ yêu cu
ca ch Nguyn Th T v vic chia tài sn chung ca v chng.
[6].V n chung: Tng s n chung của 07 cá nhân và 01 Ngân hàng đã được
Tòa án xác minh c th: ông Nguyn Quc N1 S tiền:15.000.000đ, ông Nguyn
H3 Căn số tin: 27.000.000đ, chị Nguyn Th T1 s tiền: 10.000.000đ, anh Bùi
Văn k s tiền: 7.000.000đ, chị Nguyn Th N s tiền: 70.000.000đ, ông Nguyn
Hòa B s tiền: 89.000.000đ, Nguyn Th M s tiền: 88.640.000đ, Ngân hàng
chính sách huyn N, tng cng gốc lãi là: 43.077.418đ. Tng cng n là:
349.717.418đ. Quan đim ca ch T đề ngh ch anh S cùng trách nhim mi
ngưi tr ½ s n trên. Anh S không đến Tòa án làm vic hay gi ý kiến ca mình
7
v các khon vay n trên. HĐXX xét s n trên ch T khai hoàn toàn phù hp vi
li khai ca những người cho vay, v thi gian mục đích vay. Đây được xác
định là n chung, vay chung ca v chng, vay vi mục đích để kinh doanh và làm
nhà nên c hai cùng trách nhim tr khon n trên. Ch T đề ngh ch trách
nhim tr cho ông Nguyn Hòa B s tiền: 89.000.000đ, chị Nguyn Th N s
tiền:70.000.000đ, chị Nguyn Th T1 s tiền 10.000.000đ. tổng cng các khn n
ch T trách nhim tr là: 169.000.000đ, Anh S trách nhim tr các khon n
còn li cho: ông Nguyn Quc N1 S tiền:15.000.000đ, ông Nguyn H3 Căn số
tin: 27.000.000đ, anh Bùi Văn K1 s tiền: 7.000.000đ, Nguyn Th M s tin:
88.640.000đ, Ngân hàng chính sách huyn N, tng cng gốc và lãi là: 43.077.418đ.
Tng cng các khon n anh S trách nhim tr 180.717.418đ. Chị T tr n ít
hơn so với anh S, HĐXX xét ch T đang nuôi hai con khó khăn hơn anh S, vic
giao cho hai bên tr các khon n như trên là phù hợp.
[7]. V án phí: Căn c Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12
năm 2016 của Ủy ban thưng v Quc hội quy đnh v mc thu, gim, thu, np,
qun và s dng án phí và l phí Tòa án. Ch Nguyn Th T phi chu phi chu
án phí sơ thẩm ly hôn và án phí thc hiện nghĩa vụ tr n. Anh s phi chu án phí
thc hiện nghĩa vụ tr n.
T nhận định trên HĐXX:
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 2 Điều 227, khoản 3 điều 228, đim c khoản 1 Điều 217, Điu
147 ca B lut T tng dân sự. Điều 51, 56, 81,82 ca Lut Hôn nhân Gia
đình. Nghị quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 ca y
ban thường v Quc hội quy đnh v mc thu, gim, thu, np, qun s dng
án phí và l phí Tòa án.
1.Đình chỉ yêu cu chia tài sn chung ca ch Nguyn Th T.
2. Chp nhận đơn khởi kin ca ch Nguyn Th T.
X: Ch Nguyn Th T ly hôn anh Nguyễn Văn S.
V Con chung: Giao con Nguyn Huy H1, sinh ngày 15/02/2006 Nguyn
Thúy H2, sinh ngày 14/3/2020 cho ch Nguyn Th T trc tiếp trông nom, chăm
sóc, nuôi dưỡng, giáo dục, đến khi hai con đ 18 tui. Chp nhn s t nguyn ca
ch T không yêu cu anh S cấp dưỡng tiền nuôi con chung. Ngưi không trc tiếp
nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cn tr.
8
V n chung: X giao ch Nguyn Th T có trách nhim tr cho ông: Nguyn
Hòa B (v Nguyn Th N2) s tiền: 89.000.000đ, chị Nguyn Th N (chng
Nguyn Hu T4) s tiền: 70.000.000đ, chị Nguyn Th T1 s tiền 10.000.000đ,
tng cng các khon n ch T trách nhim tr 169.000.000đ. X giao anh
Nguyễn Văn S trách nhim tr cho: ông Nguyn Quc N1 (v Bùi Th Q) S
tin: 15.000.000đ, ông Nguyn Hay C2 (v Nguyn Th Đ) s tin:
27.000.000đ, anh Bùi Văn k s tiền: 7.000.000đ, Nguyn Th M (chng Bùi
Văn T2) s tiền: 88.640.000đ, Ngân hàng chính sách huyn N- Đại điện là ông
Nguyn Trung K, tng cng gốc lãi là: 43.077.418đ. Tổng cng
là:180.717.418đ.
K t ngày án có hiu lc những ngưi có quyn lợi liên quan có đơn yêu cu
thi hành án v khon tin trên, nếu ch T, anh S chm thc hiện nghĩa vụ thì phi
chu lãi suất đối vi s tin chm tr tương ứng vi thi gian chm tr ti thời điểm
thanh toán. Lãi sut phát sinh do chm tr do các bên tha thuận nhưng không
được vượt quá mc lãi suất quy đnh ti khoản 1 Điều 468 B lut dân s. Nếu
không tha thun thì thc hiện theo quy đnh ti khoản 2 Điều 468 B lut dân
s.
V án phí: Ch T phi nộp 300.000đ tiền án phí thẩm ly hôn 8.450.000
án phí dân s thc hiện nghĩa vụ tr n nhưng được đối tr vi s tiền 13.748.000đ
đã nộp tm ng án phí theo biên lai s AA/2020/0000482 ngày 19/10/2023 ti Chi
cc Thi hành án dân s huyn Ninh Giang, tnh Hải Dương. Hoàn trả ch T s tin
4.998.000đ. Anh S phi nộp 9.035.870đ án phí dân sự thc hiện nghĩa vụ tr n.
Nguyên đơn được quyn kháng cáo bn án trong hn 15 ngày k t ngày
tuyên án. B đơn vắng mt tại phiên tòa được quyn kháng cáo trong hn 15 ngày
k t ngày nhận được bn án hoc bản án đươc niêm yết. Người có quyn lợi nghĩa
v liên quan có mặt được quyền kháng cáo liên quan đến quyn li ca mình trong
hn 15 ngày k t ngày tuyên án, ngưi quyn li liên quan vng mặt được
quyn kháng cáo trong hn 15 ngày k t ngày nhận được bn án hoc bản án được
niêm yết.
Trường bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Lut Thi hành án dân
s thì người được thi hành án dân sự, người phi thi hành án dân s quyn tha
thun thi hành án, t nguyn thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định
tại các Điều 6, 7, 7a 9 Lut Thi hành án dân s; thi hiệu thi hành án được thc
hiện theo quy định tại Điều 30 Lut thi hành án dân s.
T/M HI ĐNG XÉT X SƠ THẨM
9
Nơi nhn: THM PHÁN- CH TA PHIÊN TÒA
- TAND tnh Hải Dương;
- VKSND huyn Ninh Giang;
- Chi cc THA dân s huyn Ninh Giang;
- UBND xã Hồng Đức;
- Các đương sự;
- Lưu h sơ. Vũ Minh Hải
Tải về
Bản án số 21/2024/HNGĐ- Bản án số 21/2024/HNGĐ-

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 21/2024/HNGĐ- Bản án số 21/2024/HNGĐ-

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất