Bản án số 21/2020/HNGĐ-ST ngày 19/08/2020 của TAND huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 21/2020/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 21/2020/HNGĐ-ST ngày 19/08/2020 của TAND huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Hòa Bình (TAND tỉnh Bạc Liêu)
Số hiệu: 21/2020/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 19/08/2020
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: * Tuyên xử
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
A ÁN NHÂN DÂN CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
HUYN HOÀ BÌNH Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỈNH BẠC LIÊU
Bản án số:21/2020/ HNGĐ-ST
Ngày: 19-08-2020
V/v tranh chấp ly hôn, nuôi con
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOÀ BÌNH, TỈNH BẠC LIÊU
- Thành phần Hội đồng xét xử thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Lê Thị Nam
Các hội thẩm nhân dân:
1/- Ông Võ Tấn Phước
2/- Ông Nguyễn Văn Miên
Thư phiên tòa: Phan ThMỹ Xuyên - Thư Tòa án nhân dân huyện
Hòa Bình.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hòa Bình tham gia phiên tòa: Ông
Văn Hữu Tuấn- kiểm sát viên.
Ngày 19 tháng 08 năm 2020 tại Tr s a án nhân dân huyn Hoà Bình xét
x sơ thm công khai v án th s 31/2020/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 02 năm
2020 v tranh chp xin ly hôn, nuôi con theo Quyết định đưa v án ra xét x s
19/2020/QĐXX-ST ngày 29 tháng 06 năm 2020 và quyết định hoãn phiên tòa số
12/2020/ QĐST- HNGĐ ngày 20 tháng 07 năm 2020 gia các đương s:
1. Nguyên đơn: Chị Sơn Bé T, sinh năm 1997 (Có đơn xin vắng mặt)
Địa chỉ: Ấp VT, xã VT1, huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu
2. Bị đơn: Anh Đinh Hoàng B, sinh năm 1991 (Vắng mặt)
Địa chỉ: Ấp VT, xã VT1, huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện trong quá trình xét xử, nguyên đơn - chị Sơn Bé T trình
bày: Nguyên vào năm 2011, chị với anh Đinh Hoàng B xây dựng hôn nhân với
nhau, tổ chức lễ cưới theo phong tục tập quán của địa phương đăng kết
hôn tại Ủy ban nhân dân VT1, huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu. Quá trình chung
sống chị anh B có 01 con chung tên: Đinh Hoàng Gia Bảo, sinh ngày 08/9/2012.
Hiện cháu Bảo đang sống cùng với chị T.
Về tài sản chung, nợ chung : không có.
Nguyên nhân phát sinh mâu thuẫn giữa chị anh B do anh B thường
xuyên đánh đập chị dẫn đến cuộc sống vợ chồng không có hạnh phúc. Chị đã nhiều
lần cho anh B cơ hội nhưng anh B vẫn không sửa đổi. Hiện tại chị và anh B đã sống
ly thân với nhau. Nay ra tòa, chị yêu cầu được ly hôn với anh Đinh Hoàng B, về con
chung: Yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng, giáo dục con chung, không yêu cầu anh
2
B cấp dưỡng nuôi con, tài sản chung nợ chung : Không nên không yêu cầu
Tòa án giải quyết. Ngoài ra, chị T không còn ý kiến trình bày gì thêm.
Đối với anh Đinh Hoàng B không lời trình bày tại Toà án, đồng thời bản
thân anh B cũng không cung cấp cho Toà án tài liệu, chứng cứ đối với yêu cầu
của chị Sơn T theo quy định của pháp luật. Tòa án cũng đã tiến hành tống đạt
thông báo thụ lý, thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai
chứng cứ hòa giải, quyết định đưa vụ án ra xét xử, quyết định hoãn phiên tòa
theo đúng qui định của thủ tục tố tụng n sự cho anh B nhưng anh B không đến
Tòa án. vậy, theo quy định của pháp luật nếu bđơn không cung cấp, tài liệu,
chứng cứ cũng như ý kiến của mình thì Toà án căn cứ vào các chứng cứ có trong hồ
sơ để giải quyết.
Ý kiến của Viện kiểm sát:
* Về ttụng: Quá trình từ khi thụ đến khi xét xử vụ án, Thẩm phán, Hội
đồng xét xử những người tham gia tố tụng đã thực hiện đúng trình tự quy định
của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung đề xuất: Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35,
điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 55,
Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân Gia đình năm 2014; Nghị Quyết
326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc
Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý sử dụng án phí và lệ phí
Tòa án.
Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn giữa chị Sơn T với anh Đinh
Hoàng B
Về con chung: Giao con chung cháu Đinh Hoàng Gia Bảo, sinh ngày
08/9/2012 cho chị T tiếp tục nuôi dưỡng, giáo dục. Anh B không phải cấp dưỡng
nuôi con do chị T không yêu cầu, anh B được quyền thăm nom con chung không ai
được quyền cản trở.
Về tài sản chung, nợ chung: không đặt ra xem xét.
Án phí sơ thẩm hôn nhân gia đình: chị Sơn Bé T phải chịu là 300.000 đồng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cu các tài liu có trong hồ sơ v án đưc thm tra ti phiên
tòa, Hi đng xét x nhn định:
[1] Về thtục tố tụng: Tại phiên toà, chị Sơn T vắng mặt nhưng đơn
xin xét xvắng mặt, anh Đinh Hoàng B vắng mặt, Toà án nhân dân huyện Hoà
Bình đã tiến hành tống đạt hợp lệ các quyết định tố tụng dân sự cho anh B để tham
gia phiên toà xét xử vụ án yêu cầu ly hôn, nuôi con giữa chị T anh B theo quy
định, nhưng anh B vẫn vắng mặt không do. Do đó, căn cứ theo quy định tại
khoản 1, 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử xử vắng mặt đối
với chị T, anh B.
[2] Về hôn nhân: Chị Sơn T anh Đinh Hoàng Băc xây dựng hôn nhân
với nhau vào năm 2011, đăng kết hôn tại Ủy ban nhân dân VT1, huyện
3
Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu đã được Ủy ban nhân dân VT1 cấp giấy chứng nhận
kết hôn ngày 06/7/2015. Vì thế, hôn nhân giữa chị T và anh B là hôn nhân hợp pháp
được pháp luật bảo vệ. Chị T cho rằng trong quá trình chung sống với anh B do
anh B thường xuyên đánh đập chị dẫn đến cuộc sống vợ chồng không có hạnh phúc.
Chị đã nhiều lần cho anh B hội nhưng anh B vẫn không sửa đổi. Hiện tại chị
anh B đã sống ly thân với nhau, nên chị yêu cầu được ly hôn với anh B.
Hội đồng xét xử xét thấy, Quan hệ hôn nhân tồn tại bền vững thì phải dựa
trên sở tự nguyện; vợ chồng phải biết thương yêu, quý trọng, chăm sóc, giúp đỡ
lẫn nhau, cùng nhau xây dựng gia đình phát triển. Tuy nhiên, trong quá trình chung
sống chị T anh B không biết tôn trọng nhau để cùng nhau xây dựng gia đình
hạnh phúc thường xuyên phát sinh nhiều mâu thuẫn, dẫn đến hiện tại hai vợ
chồng đã sống ly thân. Từ khi sống ly thân đến nay, bản thân chị T anh B cũng
không biện pháp nào để hàn gắn mối quan hvợ chồng. Trong quá trình giải
quyết vụ án, chị T vẫn cương quyết yêu cầu xin ly hôn với anh B. Điều này cho thấy
hôn nhân giữa chị T anh B đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung
không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nên Hội đồng xét xử căn cứ
vào Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 chấp nhận yêu cầu ly hôn giữa ch
Sơn Bé T đối với anh Đinh Hoàng B
[3] Về con chung: Quá trình chung sống giữa chị T và anh B có 01 người con
chung tên: Đinh Hoàng Gia Bảo, sinh ngày 08/9/2012. ChT nguyện vọng được
nuôi con. Hội đồng xét xử xét thấy, hiện cháu Bảo đang sống ổn định cùng với chị
T, cháu vẫn phát triển bình thường. Do đó, để đảm bảo sự phát triển bình thường và
không làm xáo trộn môi trường sống của cháu ảnh hưởng đến sự phát triển về tâm
sinh lý của cháu Bảo, nên cần tiếp tục giao cháu Bảo cho chị T tiếp tục nuôi dưỡng,
giáo dục. Anh B có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
[4] Về cấp dưỡng: Chị T không yêu cầu anh B phải nghĩa vụ cấp dưỡng
nuôi con nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
[5] Về tài sản chung, nợ chung : Chị T xác định chị và anh B không có tài sản
chung và không có nợ chung nên không yêu cầu Toà án đặt ra giải quyết .
[6] Án phí thẩm hôn nhân gia đình, chị T phải chịu 300.000 đồng (Ba
trăm nghìn đồng).
[7] Từ những nhận định trên, xét đề nghị của Kiểm sát viên - đại diện Viện
kiểm sát nhân dân huyện Hòa Bình là có căn cứ nên được chấp nhận.
Vì các l trên;
QUYT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều
39, khoản 1,3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 55; Điều 81, Điều 82,
Điều 83 của Luật Hôn nhân Gia đình năm 2014; Nghị Quyết
326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc
Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý sử dụng án phí và lệ phí
Tòa án.
* Tuyên xử:
1/- Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn giữa chị Sơn T với anh Đinh
Hoàng B
4
2/- Về con chung: Giao con chung cháu Đinh Hoàng Gia Bảo, sinh ngày
08/9/2012 cho chị T tiếp tục nuôi dưỡng, giáo dục. Anh B không phải cấp dưỡng
nuôi con do chị T không yêu cầu, anh B được quyền thăm nom con chung không ai
được quyền cản trở.
3/- Án phí sơ thẩm hôn nhân gia đình, chị Sơn T phải chịu 300.000
đồng (Ba trăm nghìn đồng). Chị T đã nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm
nghìn đồng) tại bn lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0005967 ngày
12/02/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyn Hoà Bình được chuyn thu.
Án xử thẩm công khai, chị Sơn T, anh Đinh Hoàng B vắng mặt
quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống
đạt hợp lệ.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Bạc Liêu;
- VKSND huyện Hòa Bình;
- THADS huyện Hòa Bình;
- UBND xã VT1;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ;
LÊ THỊ NAM
5
Tải về
Bản án số 21/2020/HNGĐ-ST Bản án số 21/2020/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất