Bản án số 203/2023/HNGĐ-ST ngày 28/04/2023 của TAND huyện Phú Tân, tỉnh An Giang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 203/2023/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 203/2023/HNGĐ-ST ngày 28/04/2023 của TAND huyện Phú Tân, tỉnh An Giang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Phú Tân (TAND tỉnh An Giang)
Số hiệu: 203/2023/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 28/04/2023
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa bà Đỗ Thị H và ông Trần Hồng T.
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PT
TỈNH AN GIANG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Bản án số: 203/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 28/4/2023
Về ly hôn và tranh chấp nuôi con khi ly hôn
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PT, TỈNH AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Thành Thuận
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Văn Ngân
2. Ông Huỳnh Văn Sức
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Hoàng Nam - Thư ký viên Tòa án.
Ngày 28 tháng 4 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện PT, tỉnh An
Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và gia đình thụ số:
64/2023/TLST- HNGĐ, ngày 14/3/2023 tranh chấp Hôn nhân và gia đình v ly
hôn và tranh chp nuôi con khi ly hôn theo quyết định đưa vụ án ra xét xử
số 112/2023/QĐXXST-HNGĐ, ngày 11 tháng 4 năm 2023 của Tòa án nhân dân
huyện Phú Tân, tỉnh An Giang giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Đỗ Thị H, sinh năm 1970. Nơi trú: Khóm Phú H, thị
trấn CV, huyện PT, tỉnh An Giang. (hiện nay tạm trú tại: tổ 2, ấp Hiệp H, xã HX,
huyện PT, tỉnh An Giang). (đề nghị vắng mặt)
Bị đơn: Ông Trần Hồng T, sinh năm 1967. Nơi trú: ấp Phú H (nay
Khóm PH), thị trấn CV, huyện PT, tỉnh An Giang. (đề nghị vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kiện, bản tự khai biên bản hòa giải bà Đỗ Thị H trình
bày:
+ Về quan hhôn nhân: thông qua mai mối, sau tiến tới chung sống với
nhau từ năm 1994 cho đến nay, không có đăng kết hôn theo quy định. Quá
trình chung sống với nhau hạnh phúc đến năm 2021 thì phát sinh mâu thuẫn với
nhau. Lý do: trước đây ông T mê cờ bạc, vợ chồng bất đồng quan điểm với nhau
trong cuộc sống, vì các con chung nên mới cố gắng nhường nhịn chung sống cho
đến năm 2021 nhưng do mâu thuẫn giữa vợ chồng cứ lập đi lập lại làm cho cuộc
2
sống không còn hạnh phúc nữa. Nay H cương quyết yêu cầu ly hôn với ông
Trần Hồng T.
+ Về quan hệ con chung: quá trình chung sống có 04 người con chung n
Trần Thị T, sinh năm 1995; Trần Thiện T, sinh ngày 23/3/2000; Trần Thiện T,
sinh ngày 26/8/2003 Trần Thiện P, sinh ngày 23/4/2010 hiện đang sống với
Đỗ Thị H. Do các con chung tên Trần Thị T; Trần Thiện T Trần Thiện T đã
trưởng thành, tự lập được nên không yêu cầu xem xét giải quyết; riêng đứa con
tên Trần Thiện P thì H yêu cầu tiếp tục nuôi dưỡng không yêu cầu ông T
phải cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định.
+ Về quan hệ tài sản chung quan hệ nợ phải thu, phải trả: không có,
không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- B đơn ông Trn Hng T trình bày: thông qua mai mối chung
sống với nhau từ năm 1994 cho đến nay, không đăng kết hôn theo quy định.
Quá trình chung sống với nhau hạnh phúc đến năm 2021 thì phát sinh mâu thuẫn
với nhau. do: vợ chồng bất đồng quan điểm với nhau trong cuộc sống, theo
yêu cầu ly hôn của bà H thì ông cũng đồng ý thuận tình ly hôn với bà Đỗ Thị H.
+ Về con chung: quá trình chung sống có 04 người con chung tên Trần Thị
T, sinh năm 1995; Trần Thiện T, sinh ngày 23/3/2000; Trần Thiện Tới, sinh ngày
26/8/2003 và Trần Thiện P, sinh ngày 23/4/2010. Các con chung tên Trần Thị T,
Trần Thiện T và Trần Thiện T đã trưởng thành, tự lập được nên không yêu cầu
Toà án xem xét giải quyết; riêng đứa con tên Trần Thiện P hiện đang chung sống
với H thì ông đồng ý giao con chung cho H tiếp tục nuôi dưỡng không
phải cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định.
+ Về quan hệ tài sản chung quan hệ nợ phải thu, phải trả: không có, không
yêu cầu Tòa án giải quyết. Ngoài ra không yêu cầu gì khác.
Đỗ Thị H ông Trần Hồng T đơn đề nghị xét xvắng mặt do các
bên đã thống nhất toàn bộ vụ án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ trong hồ sơ vụ án được thẩm
tra công khai tại phiên tòa, Hội đồng xét xử (HĐXX) nhận định:
[1]. Về hình thức, thủ tục tố tụng:
[1.1]. Về quan hệ tranh chấp: Đỗ Thị H đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án
giải quyết tranh chấp về ly hôn và tranh chp nuôi con khi ly hôn theo
quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự.
[1.2]. Về thẩm quyền giải quyết: Bị đơn ông Trần Hồng Tiến, sinh năm 1967.
Nơi trú: ấp Phú H (nay là Khóm PH), thị trấn CV, huyện PT, tỉnh An Giang
theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật T
3
tụng dân stvụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện PT,
tỉnh An Giang.
[1.3]. Về thủ tục tố tụng: Đỗ Thị H và ông Trần Hồng T có đơn đề nghị
xét xử vắng mặt căn cứ khoản 1 Điều 228 Bộ Luật tố tụng dân sự xét xvắng mặt
bà H, ông T.
[2] Về nội dung tranh chấp:
[2.1] Về quan hệ hôn nhân: Bà Đỗ Thị H ông Trần Hồng T chung sống
với nhau thời gian dài nhưng không đăng ký kết hôn quy định là vi phạm khoản 1
Điều 9 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định “Việc kết hôn phải được
đăng do quan Nhà Nước thẩm quyền thực hiện theo quy định của Luật
này và pháp luật về hộ tịch”, “Việc kết hôn không được đăng ký theo quy định tại
khoản này thì không có giá trị pháp lý ”. Theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Luật
hôn nhân gia đình năm 2014 quy định Nam, nữ đủ điều kiện kết hôn theo
quy định của Luật này chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết
hôn thì không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ chồng... điểm c khoản
3 Nghị Quyết số 35/2000/QH10 ngày 09/6/2000 của Quốc hội quy định kể từ ngày
01/01/2001 trở đi, trừ trường hợp quy định tại điểm a điểm b khoản 3 của Nghị
quyết nầy, nam và nữ chung sống với nhau như vchồng mà không đăng ký kết
hôn, đều không được pháp luật công nhận là quan hệ vợ chồng; nếu có yêu cầu ly
hôn thì Toà án thụ tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng.....” theo
quy định. Như vậy, hôn nhân của ông bà không được pháp luật bảo vệ tuyên
bố không công nhận bà Đỗ Thị H và ông Trần Hồng T là quan hệ vợ chồng.
[2.2] Về quan hệ con chung: ông bà có 04 người con chung tên Trần Thị T,
sinh năm 1995; Trần Thiện T, sinh ngày 23/3/2000; Trần Thiện Tới, sinh ngày
26/8/2003 và Trần Thiện P, sinh ngày 23/4/2010. Các con chung tên Trần Thị T
Trần Thiện T và Trần Thiện T đã trưởng thành, tự lập được nên không yêu cầu
Toà án xem xét giải quyết do đó HĐXX không đặt ra xem xét. Riêng đứa con tên
Trần Thiện P hiện đang chung sống với bà H, quá trình giải quyết bà H và ông T
thống nhất giao con chung cho bà H tiếp tục nuôi dưỡng và ông T không phải cấp
dưỡng nuôi con chung theo quy định, phù hợp với nguyện vọng của cháu P tại
bản tự khai đề ngày 13/4/2023 nên HĐXX ghi nhận sự tự nguyện thoả thuận của
ông bà theo quy định.
[2.3] Về quan hệ tài sản chung nợ phải thu phải trả: Đỗ Thị H
ông Trần Hồng T thống nhất khai không không yêu cầu Tòa án xem xét giải
quyết nên HĐXX không đặt ra xem xét, nhưng sau khi bản án hiệu lực pháp
luật nếu có nguyên đơn xuất trình chứng cứ, chứng minh nợ chung của vợ chồng
trong thời kỳ hôn nhân thì anh chị phải liên đới chịu trách nhiệm với cách đồng
bị đơn trong vụ án dân sự khác.
[3]. Về án phí DSST: Đỗ Thị H phải chịu án phí theo quy định tại khoản
4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sđiểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số
4
326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về
mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
[4] Quyền kháng cáo: Đỗ Thị H ông Trần Hồng T quyền kháng
cáo theo quy định tại Điều 271 và khoản 1 Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 9; khoản 1 Điều 14; Điều 15; khoản 1 Điều 51;
Điều 53 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ khoản 4 Điều 147; khoản 1 Điều 228; Điều 271; khoản 1 Điều 273;
Điều 278 và khoản 1 Điều 280 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp,
quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án,
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa bà Đỗ
Thị H và ông Trần Hồng T.
2. Về quan hệ con chung:
- Giao 01 người con chung tên Trần Thiện P, sinh ngày 23/4/2010 cho bà
Đỗ Thị H tiếp tục nuôi dưỡng đến thành niên hoặc tự lập được.
- Ông Trần Hồng T chưa phải cấp dưỡng nuôi con chung.
- Bà Đ Thị H trực tiếp nuôi con chung cùng các thành viên gia đình không
được cản trở mà phải tạo mọi điều kiện thuận lợi khi ông Trần Hồng T đến thăm
nom, chăm sóc giáo dục con chung sau khi ly hôn.
- lợi ích của con chung khi cần thiết một hoặc cả hai bên quyền yêu
cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con theo
quy định.
3. Về quan hệ tài sản chung và nợ phải thu phải trả: anh chị khai không có
không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
4. Về án phí DSST:
3.1 Bà Đỗ Thị H phải chịu án phí hôn nhân và gia đình 300.000 đồng
được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng mà bà Hận đã
nộp tạm ứng theo biên lai thu số 0005984, ngày 14 tháng 3 năm 2023 của Chi cục
Thi hành án dân sự huyện PT, tỉnh An Giang.
3.2 Ông Trần Hồng T không phải chịu án phí.
5
Bà Đỗ Thị H và ông Trần Hồng T được quyền kháng cáo trong thời hạn 15
ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân
sự quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành
án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 9 Luật Thi hành
án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi
hành án dân sự.
Nơi nhận:
-Các đương sự;
-VKSND huyện PT;
-CCTHADS huyện PT;
-TAND tỉnh An Giang;
-Lưu: hồ sơ vụ án, TA.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Đã ký
Trần Thành Thuận
Tải về
Bản án số 203/2023/HNGĐ-ST Bản án số 203/2023/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất