Bản án số 20/2025/HNGĐ-ST ngày 20/05/2025 của TAND huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 20/2025/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 20/2025/HNGĐ-ST ngày 20/05/2025 của TAND huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Thuận Nam (TAND tỉnh Ninh Thuận)
Số hiệu: 20/2025/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 20/05/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Cho ly hôn
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THUẬN NAM
TỈNH NINH THUẬN
Bản án số: 23/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 20/5/2025
V/v: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi
con”.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUẬN NAM, TỈNH NINH THUẬN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thức
Các Hội thẩm nhân dân: Phan Thị Hải Thanh, bà Trịnh Thị Hồng Cúc.
Thư phiên tòa: Ông Phan Xuân n - Tký a án nhân dân huyện
Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh
Thuận tham gia phiên tòa: Ông Lê Muộn - Kiểm sát viên.
Ngày 20 tháng 5 năm 2025, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Thuận Nam,
tỉnh Ninh Thuận xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số:
107/2024 ngày 11/10/2024 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết
định đưa vụ án ra xét xử số: 28/2025/QĐXXST-HNngày 05 tháng 5 năm
2025, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Kim T - sinh năm 1994; địa chỉ: Thôn L, xã
C, huyện T, tỉnh Ninh Thuận (Yêu cầu vắng mặt).
Bị đơn: Anh Trần Đắc L - sinh năm 1994; địa chỉ: Thôn L, C, huyện T,
tỉnh Ninh Thuận (Yêu cầu vắng mặt).
NỘI DUNG V ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 39/9/2024, lời khai trong quá trình giải quyết vụ
án nguyên đơn chị Nguyễn Thị Kim T trình bày: Chị anh Trần Đắc L chung
sống trên sở tự nguyện tìm hiểu đăng kết hôn tại UBND C m
2014 và được cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số: 48/2014 ngày 16/5/2014.
Quá trình vợ chồng chung sống thời gian đầu sống hạnh phúc nhưng về sau phát
sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do vợ chồng không tìm được tiếng nói chung,
thường xuyên xảy ra cãi làm cho mâu thuẫn ngày càng trầm trọng dẫn đến
không còn chung sống với nhau từ 05/2024 cho đến nay. Trong thời gian sống ly
thân vợ chồng bỏ mặc không quna tâm nhau. Nay chị thấy vợ chồng không còn
tình cảm nên yêu cầu Toà án giải quyết lyn anh Trần Đắc L.
2
- Về con chung: Vợ chồng sinh được 04 con chung tên: Trần Thị Hoài A -
sinh ngày 10/7/2012, Trần Thị Kim H - sinh ngày 28/10/2015, Trần Thị Kim T1
- sinh ngày 11/02/2018, Trần Văn T2 - sinh ngày 17/8/2023. Hiện nay cháu Kim
T1Văn T2 do chị trực tiếp nuôi dưỡng; cháu Kim H và Hoài A hiện do anh L
trực tiếp nuôi dưỡng. Chị u cầu được tiếp tục nuôi dưỡng 02 cháu Văn T2
Kim T1; thống nhất giao anh L được tiếp tục nuôi dưỡng 02 cháu Kim H và Hoài
A và không bên nào có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không có.
Tại bản tự khai ngày 05/5/2025 bị đơn ông Trần Đắc L trình bày: Anh
chị Nguyễn Thị Kim T chung sống trên sở tự nguyện tìm hiểu có đăng
kết hôn tại UBND xã C năm 2014, đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn
số: 48/2014 ngày 16/5/2014. Về mâu thuẫn vợ chồng nguyên nhân xuất phát từ
tính tình không hợp nhau, vợ chồng bất đồng quan điểm sống, thường xuyên cãi
vã dẫn đến mâu thuẫn gay gắt và không còn chung sống với nhau từ 05/2024 đến
nay. Trong thời gian ly thân cũng không muốn quay lại với nhau, anh thấy vợ
chồng không còn tình cảm nên đồng ý lyn theo yêu cầu chị T.
- Về con chung: Vợ chồng 04 con chung tên Trần Thị Hoài A - sinh ngày
10/7/2012, Trần Thị Kim H - sinh ngày 28/10/2015, Trần Thị Kim T1 - sinh ngày
11/02/2018, Trần Văn T2 - sinh ngày 17/8/2023. Hiện nay cháu Kim T1 Văn
T2 đang sống với chị T còn cháu Kim H Kim T1 đang sống với anh. Anh thống
nhất giao bà T tiếp tục nuôi dưỡng 02 cháu Văn T2Kim T1; anh yêu cầu được
tiếp tục nuôi 2 chái cháu Kim H Hoài A. Các bên không ai cấp dưỡng nuôi
con.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không có.
Ý kiến của Đại diện Viện kiểm sát viên tại phiên tòa: Từ khi thụ vụ án
đến trước khi hội đồng xét xử nghị án, Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử đều
tuân thủ đúng các quy định ca Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về quan điểm giải quyết: Yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn căn cứ
và anh L cũng đồng ý ly hôn và trách nhiệm nuôi con là phù hợp pháp luật nên đ
nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Về án phí: Đề nghị giải quyết theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ trong hồ sơ vụ án, ý kiến của Viện
kiểm sát, Hội đồng xét xử nhận định:
[1]. Về thủ tục tố tụng:
[1.1]. Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Bị đơn có địa chỉ trú tại thôn L,
C, huyện T, tỉnh Ninh Thuận nên căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35 điểm a
khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự xác định vụ án thuộc thẩm quyền
của Toà án nhân dân huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận.
3
[1.2]. Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Kim T và bị đơn anh Trần Đắc L
đơn đề nghị xét xử vắng mặt; Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 228 của Bộ
luật tố tụng dân sự tiến hành xét xử theo quy định pháp luật.
[1.3]. Về quan hệ pháp luật: Nội dung các bên tranh chấp xuất phát từ mâu
thuẫn gia đình dẫn đến yêu cầu xin ly hôn giải quyết vấn đề nuôi con chung
nên căn cứ khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng Dân sự xác định quan hệ pháp
luật là “Lyn, tranh chấp về nuôi con”.
[2]. Về nội dung:
[2.1]. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Kim T anh Trần Đắc L
kết hôn trên sở tự nguyện, đăng kết hôn được Ủy ban nhân dân
C, huyện T cấp giấy chứng nhận kết hôn s48/2014 nên xác định đây hôn
nhân hợp pháp.
Về mâu thuẫn, căn cứ lời khai các bên đương sự đều khẳng định: Vợ chồng
do tính tình không hợp nhau, bất đồng quan điểm sống nên thường xuyên xảy ra
cãi không thể giải quyết dứt điểm, từ đó mâu thuẫn càng trầm trọng, không
còn quan tâm nhau nên đã tự sống ly thân từ tháng 5/2024 đến nay. Qua đó cho
thấy mâu thuẫn giữa chị T anh L đã đến lúc trầm trọng, đời sống chung không
thể kéo dài, mc đích hôn nhân không đạt được; do đó căn cứ Điều 56 Luật hôn
nhân và gia đình Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của chNguyễn Thị
Kim T.
[2.2]. Về con chung: Căn cứ lời khai của các bên đương sự giấy khai
sinh số: 101/2014, 273/2015, 51/2018, 229/2024 của UBND xã C xác định: Vợ
chồng chị T, anh L chung sống sinh được 04 người con chung gồm: Trần Thị Hoài
A - sinh ngày 10/7/2012, Trần Thị Kim H - sinh ngày 28/10/201, Trần Thị Kim T1
- sinh ngày 11/02/2018, Trần Văn T2 - sinh ngày 17/8/2023. Hiện nay chị T đang
trực tiếp nuôi dưỡng 02 cháu Kim H Văn T2, anh L đang trực tiếp nuôi dưỡng
02 cháu Hoài A và Kim T1. Căn cứ ý kiến của các bên đương sự và nguyện vọng
các con, giao chị T được tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung Kim T1
Văn T2; giao anh L được tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung Kim H
Hoài A.
Về cấp dưỡng nuôi con: Các bên không có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.
[2.3]. Về tài sản chung, nợ chung: Không có
[3]. Về án phí: Căn cứ Điều 147 Bluật tố tụng dân sự, Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội, buộc
chị Nguyễn Thị Kim T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu ly hôn.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, khoản
4 Điều 147, khoản 2 Điều 227, Điều 228, Điều 271 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng
dân sự; khoản 1 Điều 56, Điều 81, Điều 82 Điều 83 Luật Hôn nhân
4
gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết s 326/2016/UBTVQH14
ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn,
giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Nguyễn Thị
Kim T.
1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Kim T được ly hôn anh Trần Đắc
L.
2. Về con chung: Giao chị Nguyễn Thị Kim T tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng
02 người con chung Trần Thị Kim T1 - sinh ngày 11/02/2018 và Trần Văn T2 -
sinh ngày 17/8/2023. Giao anh Trần Đắc L trực tiếp nuôi dưỡng 02 người con
Trần Thị Kim H - sinh ngày 28/10/2015 Trần Thị Hoài A - sinh ngày
10/7/2012.
Các bên không có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con quyền, nghĩa vụ thăm
nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con, lạm dụng
việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm
sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con quyền yêu cầu Tòa
án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
3. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Kim T chịu 300.000,đ (Ba trăm nghìn
đồng) án phí dân sự thẩm, nhưng được khấu trừ vào stiền tạm ứng án phí
300.000,đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền số: 0002496 ngày
11/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận.
Án xử thẩm, các đương sự vắng mặt tại phiên toà được quyền kháng
cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được niêm yết hợp
lệ./.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Ninh Thuận;
- VKSND huyện Thuận Nam;
- Chi cục THADS huyện Thuận Nam;
- UBND xã Cà Ná;
- Đương sự;
- Lưu: HS, VP(2).
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN
TÒA
Đã ký
Nguyễn Thị Thức
5
Tải về
Bản án số 20/2025/HNGĐ-ST Bản án số 20/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 20/2025/HNGĐ-ST Bản án số 20/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất