Bản án số 19/2026/DS-PT ngày 22/01/2026 của TAND tỉnh Ninh Bình về tranh chấp về thừa kế tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 19/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 19/2026/DS-PT ngày 22/01/2026 của TAND tỉnh Ninh Bình về tranh chấp về thừa kế tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về thừa kế tài sản
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Ninh Bình
Số hiệu: 19/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 22/01/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Vợ chồng cụ V và cụ K có tài sản chung là thửa đất số 519, 520 (cũ) tại xóm L (nay là xóm H xã G) với tổng diện tích 2.705m2 đất. Cụ K chết không để lại di chúc và cụ V cùng các con trong gia đình không ký giấy tờ tặng cho anh H diện tích 2.705m2 đất. Nay cụ V khởi kiện chia di sản thừa kế theo quy định.
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TNH NINH BÌNH
Bn án s: 19/2026/DS-PT
Ngày 22 - 01 - 2026
V/v “Tranh chấp v tha kế tài sản”.
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TNH NINH BÌNH
- Thành phn Hội đồng xét x phúc thm gm có:
Thm phán - Ch ta phiên tòa: Ông Nguyễn Đức Thy;
Các Thm phán: Ông Lại Văn Tùng và ông Vũ Hà Nam.
- T phiên a: Ông T Văn Hi - T a án nhân dân tnh
Ninhnh.
- Đại din Vin kim sát nhân dân tnh Ninh Bình: Đặng Th Phương
Nhung - Kim sát viên tham gia phiên tòa.
Ngày 22 tháng 01 m 2026, ti tr s Tòa án nhân dân tnh Ninh Bình xét
x phúc thm công khai v án th s 165/2025/TLPT-DS ngày 01 tháng 12
năm 2025 về vic “Tranh chấp chia tha kế, hu Giy chng nhn quyn s
dụng đất”.
Do bn án dân s thẩm s 20/2025/DS-ST ngày 24 tháng 9 năm 2025
ca Tòa án nhân dân khu vc 10 - Ninh Bình b kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét x phúc thm s 01/2025/QĐXXPT-DS
ngày 05 tháng 01 năm 2026 ca Toà án nhân dân tnh Ninh Bình, gia các
đương sự:
1. Nguyên đơn: C Lưu Thị V, sinh năm 1929; nơi trú: Xóm H, G,
tnh Ninh Bình; có mt.
2. B đơn: Ông Lưu Văn H, sinh năm 1974; nơi trú: Xóm H, G, tnh
Ninh Bình; có mt.
Người đại din theo u quyn ca b đơn: Ông Chu Tun H1 - Luật của
Văn phòng L2, thuc Đoàn luật tỉnh N; đa ch: T dân ph L, C, tnh
Ninh Bình; có mt.
3. Người có quyn li, nghĩa vụ liên quan:
3.1. Ông Lưu Thanh T, sinh năm: 1954; nơi trú: Thôn A, T, tnh
Hưng Yên; vng mt.
3.2 Lưu Thị M, sinh năm 1960; nơi trú: Thôn B, V, tnh Tuyên
Quang; có mt.
2
3.3. Ông Lưu Công H2, sinh năm 1959 ông Lưu Văn D, sinh năm 1962;
cùng nơi trú: T B, thôn V, V, tnh Tuyên Quang; vng mt ông H2,
mt ông D.
3.4. Bà Lưu Thị V1, sinh năm 1969; nơi cư trú: T B khu ph B, phường T,
tỉnh Đồng Nai; vng mt.
3.5. Lưu Thị L, sinh năm 1966 Lưu Thị Đ, sinh năm 1966; cùng
nơi cư trú: Xóm E, xã G, tnh Ninh Bình; đều có mt.
3.6. Ông Lưu Viết B, sinh năm 1968; nơi trú: Xóm L, G, tnh Ninh
Bình; vng mt.
3.7. Ch Trn Th H3, sinh năm 1982; nơi trú: Xóm H, G, tnh Ninh
Bình; có mt.
3.8. Mai Th L1, sinh năm 1956; nơi trú: Xóm L, G, tnh Ninh
Bình; có mt.
3.9. Anh Lưu Văn Q, sinh năm 1979; nơi trú: T dân ph K, phường A,
thành ph Hi Phòng; vng mt.
3.10. Ch Lưu Thị D1, sinh năm 1983; nơi trú: S nhà A, t dân ph N,
phưng H, thành ph Hi Phòng; vng mt.
3.11. Ch Lưu Thị X, sinh năm 1980; nơi trú: Xóm G G, tnh Ninh
Bình; vng mt.
3.12. y ban nhân dân huyn G, tỉnh Nam Định; người kế tha quyn
nghĩa vụ: y ban nhân dân G, tỉnh Ninh Bình; đi din theo pháp lut: Ch
tch y ban nhân dân xã G, tnh Ninh Bình; vng mt.
Người đại din theo u quyn ca ông Lưu Thanh T: Lưu Thị M, sinh
năm 1960; nơi cư trú: Thôn B, xã V, tnh Tuyên Quang.
Người đại din theo u quyn ca anh Q, ch D1 ch X: Mai Th L1,
sinh năm 1956; nơi cư trú: Xóm L, xã G, tnh Ninh Bình.
Người đại din theo u quyn ca ông Lưu Viết B: Lưu Thị L, sinh năm
1966; nơi cư trú: Xóm E, xã G, tnh Ninh Bình.
Người đại din theo u quyn ca ông Lưu Thị V1: Lưu Thị M, sinh
năm 1960; nơi cư trú: Thôn B, xã V, tnh Tuyên Quang.
Người đại din theo u quyn ca ông Lưu Công H2: Ông Lưu Văn D, sinh
năm 1962; nơi cư trú: T B, thôn V, xã V, tnh Tuyên Quang.
Ngưi làm chng: Ch Lưu Thị O, sinh năm 2001; đa ch: Xóm H, G,
tnh Ninh Bình; vng mt.
4. Những người kháng cáo: Ông Lưu Văn H là b đơn trong vụ án.
3
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liu trong h diễn biến ti phiên tòa thì ni dung v
án được xác định như sau:
C Lưu Th V và c Lưu Văn K v chồng sinh được 10 người con
gm: các ông, Lưu Văn H, Lưu Thanh T, Lưu Thị M, Lưu Công H2, Lưu
Văn D, Lưu Th L, Lưu Thị Đ, Lưu Th V1, Lưu Viết B, Lưu Văn V2; c K
chết năm 2000 (không để li di chúc), ông V2 chết năm 2019. Vợ chng c V và
c K tài sn chung thửa đất s 519, 520 (cũ) tại xóm L (nay xóm H xã
G) vi tng din tích 2.705m
2
đất. C K chết không để li di chúc và c V cùng
các con trong gia đình không ký giấy t tng cho anh H diện tích đất trên nhưng
nay c V đưc biết toàn b các thửa đất ca v chồng đã mang tên con trai
Lưu Văn H; sau đó, ông H t ý làm th tc tng cho con gái (Lưu Thị O) din
tích 1.000m
2
đất ch O tiếp tc chuyển nhượng cho ông Vũ Huy H4, ông
Hoàng Văn H5, ông Vũ Huy H4, ông Trn Xuân N, bà Hoàng Th M1.
Quan đim ca c Lưu Thị V đề ngh chia tha kế theo quy đnh ca pháp
lut; nếu không hoà giải được s yêu cu hu Giy chng nhn quyn s dng
đất đã cấp cho ông H những người liên quan. Do tuổi đã cao, việc thu thp
các tài liu liên quan tới người nhn chuyển nhượng đt mt nhiu thi gian nên
rút 1 phn yêu cu khi kin, ch yêu cu gii quyết chia tha kế hy giy
chng nhn quyn s dụng đất đối vi din tích còn li mang tên anh H
H31.705m
2
đất.
Quan điểm ca b đơn (ông H), người đại din theo u quyn ca b đơn
(ông H1) người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan (bà H3) cùng xác định: V
chng ông H, bà H3 không đồng ý vi yêu cu khi kin ca c V; vì ông, bà đã
đưc cp Giy chng nhn quyn s dụng đất ngày 30/12/2005, đi vi thửa đất
s 103 din tích 2.705m
2
đang có tranh chấp. Ngày 10/01/2024, v chng ông H
đã làm hợp đng tng cho con gái Lưu Thị O 1000m
2
. Ch O đã được cp Giy
chng nhn quyn s dụng đất vào ngày 24/01/2024, còn li 1.705m
2
v
chồng ông bà đã được cp Giy chng nhn quyn s dụng đất đối vi din tích
đất còn li 1.705m
2
vào ngày 24/01/2024. Nay c V đơn khi kin, ông
không đồng ý, c K c V khai hoang vùng kinh tế mi A được Nhà nước
cp 1000m
2
đất, mt thời gian đất nhim mn không cấy được nên đã cp cho
ch khác cao hơn, diện tích là 2,2 sào; sau đó, hai cụ có mua ca ông Sưng Xuân
P 1000m
2
đất, s đất Nhà nước cp cho c V đã cho con trai (ông Lưu Viết B),
còn đất mua thì ông và hai c ở. Khi Nhà nước cp s đỏ năm 2003, địa chính xã
hi c V và c nói “Nhà tôi thì đông con, được 10 người, 06 giai 4 gái,
con giai đi lập nghip đã chỗ ăn chỗ ở, còn con gái đi ly chng. Giàu
con út khó con út, các anh làm s đỏ cho v chồng nó” (tức v chng ông H).
Nhà nước tính li s đất ca nhng h gia đình bỏ về, thì nhà ông còn li
1700m
2
do anh mua của Nhà nước, đóng thuế trong quá trình 20 năm nay v
chồng ông là người vi m, ông gánh vác mi việc đến gi Nnước đã cấp
s đỏ cho nhà ông, cách đây 20 năm năm 2023 ông chuyển đổi bán đi
4
1000m
2
đất m con tho thuận đất bán đt ca v chng ông, còn đt
ca m ông cho là còn đang ăn thì c V bảo: “Chúng mày hết trong này, bán
thêm ngoài 2 suất để đưa cho mẹ, m cho anh em mỗi người một ít”; sau đó, vợ
chồng ông đã làm theo li c V và đã bán đất, đưa cho cụ V 01 t đồng để c s
dng, theo u quyn ca c V có làm bn cam kết gia đình, các anh chị nhà đã
chng nhn ký, c V cũng đã vào xã cùng với gia đình ông để nhận đất tài
sn riêng ca v chồng ông; sau đó vợ chng ông mi bán và có tiền đưa cho cụ
nên s đất còn li tài sn ca v chng ông không ai có quyn tranh chp. V
chng ông cùng nhất trí được quyn s dng đất chung.
Những người quyn lợi, nghĩa v liên quan (ông Lưu Văn D, Lưu Thị
Đ, Lưu Thị L, Lưu Thị M, Lưu Thị V1) đều trình bày: Hai c (V, K) đi khai
hoang ti xóm L G đã được Nhà nước cấp cho 2,7 sào đất; sau đó, mua
thêm 2,7 sào, tổng 5,4 sào đt. C K chết không để lại di chúc chưa từng
nói cho đt ai, c V cũng đang sống trên thửa đất đó. Không hiu vì do gì, v
chng ông H, H3 lại được cp Giy chng nhn quyn s dụng đất. Nay đề
ngh Toà án chp nhn yêu cu của nguyên đơn.
Ngưi làm chng ch Lưu Thị O tnh bày: Năm 2024 chị đưc b m
ông H, H3 tng cho 1000m
2
ti xóm L G; sau đó, chị đã làm thủ tc
chuyển nhượng hết cho người khác nên ch không liên quan ti vic tranh chp.
Ti biên bn xác minh thu thp tài liu, chng c ngày 06/11/2024, đại din
chính quyền địa phương G cung cp: Ngun gốc đt tranh chp ca c K
c V. Đến năm 2004, khi đo đạc để thành lp bản đồ địa chính G; c V đã
già, ông H là con nhà đứng lên đ kê khai nên khi cp Giy chng nhn quyn
s dụng đất vào năm 2004 đã cp cho v chng ông H trên các h cấp
Giy chng nhn quyn s dụng đất đều đứng tên ông H và trước đó sử dng n
định, không tranh chp vi ai. s chênh lch din tích qua các lần đo đạc,
hin trng và Giy chng nhn quyn s dụng đất do sai s khi đo đc, din
tích đất lớn và do các đương sự ch mô mc.
Kết qu xem xét thẩm định định giá tài sn c th như sau: Thửa đất s
thửa đất s 103, t bản đ s 7-I, có diện tích đo thc tế là 1.993,8 m
2
có v trí
phía Bc giáp đường trục xóm, phía Nam giáp đường đất do UBND qun
lý, phía Đông giáp mương ớc, phía Tây giáp đường dong (phía trước din
tích 1.720,1m
2
). Giá tr quyn s dụng đất đối với đất 6.000.000 đồng/m
2
;
đất ao, vườn 75.000 đng/m
2
. Công trình do c V xây dng, qun lý 01 nhà
mái bằng xây năm 2010 công trình v sinh; phía trước sân tông đã
xung cp; tr giá 21.645.000 đồng. Công trình do anh H xây dng, qun
01 nhà mái bằng xây năm 2008; phía sau là nhà ăn và công trình ph xây năm
2008; phía trước là sân đã đổ tông trên lp tôn lạnh, tường bao th cư; trị giá
103.962.000 đồng.
Ti Bn án dân s thm s 20/2025/DS-ST ngày 24 tháng 9 năm 2025
Quyết định sa cha, b sung bn án s 03/2025/QĐ-SCBSBA ngày 02
tháng 10 năm 2025 ca Toà án nhân dân khu vc 10 - Ninh Bình đã căn c vào
5
các Điều 357, 468, 611, 612, 613, 623, 650, 651 Điu 660 B lut Dân s;
Điều 34, Điều 244, Điều 228; Điều 238, Điều 271; Điều 147 Điều 273 ca
B lut T tng dân s; Án L s 05/2016 ca Hội đng Thm phán Tòa án
nhân dân tối cao; các Điu 12, 26, 27 Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14
ngày 30/12/2016 ca U ban Thường v khoá 14 quy đnh v mc thu, min,
gim, thu, np, qun lý và s dng án phí và l phí Tòa án.
Chp nhn yêu cu khi kin ca c V v vic chia tha kế hy Giy
chng nhn quyn s dụng đất.
Hy Giy chng nhn quyn s dụng đất s DK 240703 ngày 24/01/2024
do S Tài nguyên Môi trường tnh N cp mang tên ông Lưu Văn H
Trn Th H3 đối vi thửa đất s 519, din tích 1705m
2
, t bản đồ s 7-I ti xóm
L xã G, huyn G, tnh Nam Định (nay là xã G, tnh Ninh Bình).
Giao c Lưu Th V đưc s dng 1.513m
2
đất (200m
2
đất ở, đất vườn
1.313,2m
2
) công trình trên đất ti thửa đt s 519, t bản đồ s 7-I ti xóm L
G, huyn G, tỉnh Nam Đnh (nay là G, tnh Ninh Bình); được gii hn bi
các điểm 2, G, A, 2, B, 3, 4,5, E, D, F, A, G,2.
Giao anh Lưu Văn H đưc quyn s dng 207m
2
(20m
2
đất ở, đất vườn
186,9m
2
) và công trình trên đất ti thửa đất s 519, t bản đồ s 7-I ti xóm L xã
G, huyn G, tỉnh Nam Định (nay là xã G, tnh Ninh Bình); được gii hn bi các
điểm 1, A, D, E,1 (có sơ đồ kèm theo).
Chp nhn s t nguyn của các đồng tha kế: Ông T, bà M, ông H2, ông
D, bà L, bà Đ, bà V1, ông B và m con bà L1 nhường li k phn tha kế cho c
V; không yêu cu thanh toán chênh lch tài sn.
Buc ông H có nghĩa vụ thanh toán chênh lch tài sn cho c V
14.000.000 đồng.
Đình chỉ mt phn yêu cu khi kin của nguyên đơn đối vi vic yêu cu
gii quyết din tích 1000m
2
đất.
Ngoài ra, Tòa án cấp thẩm còn buộc đương sự liên h với quan Nhà
c thm quyền để làm th tc cp Giy chng nhn quyn s dụng đất
theo quy định buộc đương sự phi nộp án phí theo quy định, cũng như tuyên
quyền kháng cáo cho các đương sự theo luật định.
Ngày 01 tháng 10 năm 2025, bị đơn ông Lưu Văn H kháng cáo toàn b bn
án sơ thẩm và đề ngh cp phúc thm không chp nhn yêu cu khi kin chia di
sn tha kế và hu Giy chng nhn quyn s dụng đất của nguyên đơn.
Ti phiên tòa phúc thẩm, người kháng cáo (ông Lưu Văn H) thay đi ni
dung kháng cáo; đồng thi, thng nht tho thun với nguyên đơn nhng
ngưi quyn lợi, nghĩa vụ liên quan, như sau: Cụ Lưu Thị V đưc s dng
1000m
2
đất (trong đó có 170m
2
đất và 830m
2
đất vườn); ông Lưu Văn H đưc
quyn s dng 705m
2
đất (trong đó 50m
2
đất 655m
2
đất vườn)
6
trách nhim phá b ớc theo đúng mốc giới để tr li phn diện tích đất cho c
Lưu Thị Vut . Các phn khác ca bản án sơ thẩm đề ngh gi nguyên.
Quan điểm ca Kim sát viên tại phiên tòa xác đnh: Quá trình th lý, gii
quyết xét x, Thm phán; Hội đồng xét xử; Thư Tòa án các đương s đã
tuân th đúng các quy định ca pháp lut v t tng dân sự. Hướng gii quyết v
án đ ngh Hội đồng xét x căn cứ Điu 300; khoản 2 Điu 308 ca B lut T
tng dân s. Sa bản án sơ thẩm theo hướng công nhn s tho thun ca các
đương sự ti phiên toà; c th: Giao c u Thị V s dng 1000m
2
đất (trong đó
170m
2
đất 830m
2
đất vườn); giao ông Lưu Văn H đưc quyn s dng
705m
2
đất (trong đó có 50m
2
đất và 655m
2
đất vườn) và có trách nhim phá b
ớc theo đúng mc giới để tr li phn diện tích đt cho c Lưu Thị Vut . Các
phn khác ca bản án thẩm đề ngh gi nguyên; đối với án phí các đương s
phi chịu theo quy định ca pháp lut.
NHẬN ĐỊNH CA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên
toà căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên toà, nghe Kiểm sát viên phát biểu
ý kiến, sau khi thảo luận và nghị án, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng: Vụ án dân sự tranh chấp về thừa kế tài sản thuộc thẩm
quyền giải quyết của Tòa án được quy định tại khoản 5 Điều 26; Điều 34; điểm
a khoản 1 Điều 35; điểm c khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự Tòa
án nhân dân khu vực 10 - Ninh Bình thụ giải quyết theo tnh tsơ thẩm
đúng thẩm quyền. Đối với đương sự vắng mặt tại phiên toà đã đơn đề nghị
xét xử vắng mặt; Hội đồng xét xử căn cứ khoản 2 Điều 296 của Bộ luật Tố tụng
dân sự tiến hành xét xử vụ án theo thủ tục chung.
[2] V ni dung v án: V chng c V và c Ktài sn chung là thửa đất
s 519, 520 (cũ) ti xóm L (nay xóm H G) vi tng din tích 2.705m
2
đất.
C K chết không để li di chúc c V cùng các con trong gia đình không
giy t tng cho anh H din tích 2.705m
2
đất. Nay c V đưc biết toàn b các
thửa đt ca v chồng đã mang tên con trai Lưu Văn H; sau đó, ông H t ý
làm th tc tng cho con gái (Lưu Thị O) din tích 1.000m
2
đất và ch O tiếp tc
chuyển nhượng cho ông Vũ Huy H4, ông Hoàng Văn H5, ông Trn Xuân N,
Hoàng Th M1. Hin diện tích đất còn li là 1.705m
2
(trong đó 220m
2
đất
và 1.505m
2
đất vườn); tng giá tr quyn s dụng đất là 1.431.375.000 đồng. Tài
sản trên đất gm có: Công trình do c V xây dng và qun lý, s dng là 01 nhà
mái bng xây dng năm 2010, bên cnh là công trình v sinh, phía trước là sân
tông; tng tr giá 21.645.000 đng. Công trình do v chng ông H xây dng,
qun lý, s dng 01 ngôi nmái bằng xây, phía sau nhà ăn và công trình
ph cùng xây dựng năm 2018, phía trước là sân tông bn mái tôn lạnh, tường
bao th cư; tổng tr giá 103.962.000 đồng.
[3] Xét kháng cáo ca b đơn (ông Lưu Văn H), Hội đng xét x thy: Ti
phiên toà phúc thm, ông H thay đổi nội dung kháng cáo; đng thi, thng nht
7
tho thun với nguyên đơn và những người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan v
phn di sn; c th: C Lưu Thị V đưc s dng 1000m
2
đất (trong đó có 170m
2
đất và 830m
2
đất vườn); ông Lưu Văn H đưc quyn s dng 705m
2
đất (trong
đó 50m
2
đất 655m
2
đất vườn) trách nhim phá b ớc theo đúng
mc giới đ tr li phn diện tích đất cho c Lưu Thị Vut . Các phn khác ca
bản án sơ thẩm đề ngh gi nguyên.
Xét vic tho thun của các đương s ti phiên toà t nguyn, không b
ép buc nên Hội đồng xét x công nhn s tho thun của các đương sự phù
hp với Điều 300 ca B lut T tng dân s.
[4] Về án phí dân sự: Do sửa bản án thẩm nên Hội đồng xét xtính lại
án phí dân sthẩm của ông Lưu Văn H tương đương với giá trị phần diện
tích đất ông H được hưởng cụ thể: Đất 50m
2
x 6.000.000 đồng/m
2
=
300.000.000 đồng; đất vườn 655m
2
x 75.000 đồng/m
2
= 49.125.000 đồng. Tổng
giá trị di sản ông H được hưởng 349.125.000 đồng - 14.000.000 đồng tiền
nghĩa vụ thanh toán trả nguyên đơn. Ông Lưu Văn H phải nộp án phí là
335.125.000 đồng x 5% = 16.756.000 đồng. Đối với các hàng thừa kế khác đều
người cao tuổi và đơn xin miễn án phí nên Hội đồng xét xử miễn án phí
theo quy định. Án phí dân sự phúc thẩm, ông Lưu Văn H phải nộp theo quy
định; riêng số tiền tạm ứng án phí phúc thẩm ông H đã nộp tại Thi hành án
dân sự tỉnh Ninh Bình được đối trừ khi thi hành án.
Các quyết định khác của bản án thẩm không bị kháng cáo, kháng nghị
Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điu 300; khoản 2 Điu 308 ca B lut T tng dân s; sa Bn
án dân s thẩm s 20/2025/DS-ST ngày 24 tháng 9 năm 2025 của Toà án
nhân dân khu vc 10 - Ninh Bình.
Căn cứ vào các Điều 357, 468, 611, 612, 613, 623, 650, 651 Điu 660
B lut Dân s. Khoản 5 Điều 26; Điều 34; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm c
khoản 1 Điều 39; Điều 147; Điều 244; Điều 228; Điều 238 và khon 2 Điu 296
ca B lut T tng dân s; Án L s 05/2016 ca Hội đồng Thm phán Tòa án
nhân dân ti cao và Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm
2016 ca U ban Thường v Quc hội quy đnh v mc thu, min, gim, thu,
np, qun lý và s dng án phí và l phí Toà án.
1. Chp nhn yêu cu khi kin ca V v vic chia tha kế hy Giy
chng nhn quyn s dụng đất.
2. Hy Giy chng nhn quyn s dụng đất s DK 240703 ngày
24/01/2024 do S Tài nguyên Môi trường tnh N (cũ) cp mang tên ông Lưu
Văn H Trn Th H3, đối vi thửa đất s 519, din tích 1705m
2
,
t bản đồ
s 7-I, ti xóm L xã G, huyn G, tỉnh Nam Định (nay là xã G, tnh Ninh Bình).
8
3. Công nhn s tho thun của các đương sự c th như sau:
3.1. Giao Lưu Thị V đưc quyn s dng 1.000m
2
đất (trong đó
170m
2
đất , 830m
2
đất vườn) và công trình nm trên phần đất được chia, ti
tha s 519, t bản đồ s 7-I ti xóm L xã G, huyn G, tỉnh Nam Định (nay là xã
G, tnh Ninh Bình); được gii hn bởi các điểm A, 2, 3, E, D, C, B, A.
3.2. Giao ông Lưu Văn H đưc quyn s dng 705m
2
(trong đó 50m
2
đất , 655m
2
đất vườn) và công trình nm trên phần đất được chia, ti tha s
519, t bản đồ s 7-I ti xóm L xã G, huyn G, tỉnh Nam Định (nay là xã G, tnh
Ninh Bình); được gii hn bởi các đim 1, A, B, C, D, E, 4, 5, 1. Ông Lưu Văn
H trách nhim phá b ớc theo đúng mốc giới để tr li phn diện tích đất
cho c Lưu Thị Vut .
(Có sơ đồ kèm theo bn án).
3.3. Chp nhn s t nguyn của các đồng tha kế gm: Ông, Lưu
Thanh T, Lưu Th M, Lưu Công H2, Lưu Văn D, Lưu Thị L, Lưu Th Đ, Lưu
Th V1, Lưu Viết B, Mai Th L1, anh Lưu Văn Q, ch Lưu Thị D1 ch Lưu
Th Xuân N1 li k phn tha kế cho bà Lưu Thị V và không yêu cu thanh toán
chênh lch tài sn.
4. Buc ông Lưu Văn H nghĩa vụ thanh toán chênh lch tài sn cho
Lưu Thị V là 14.000.000 đồng (mười bn triệu đồng).
Các đương sự trách nhim liên h với cơ quan Nhà nước có thm quyn,
đăng đ đưc cp Giy chng nhn quyn s dụng đất theo quy đnh ca
pháp lut. Kiến ngh quan có thm quyn làm th tục theo quy định pháp lut
để cp Giy chng nhn quyn s dng đất cho đương sự.
K t thời điểm có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho
đến khi thi hành án xong tt c các khon tin, hàng tháng bên phi thi hành án
còn phi np khon tin lãi ca s tin còn phi thi hành án theo mc lãi sut
quy định ti khoản 2 Điều 468 B lut Dân s.
5. Đình chỉ mt phn yêu cu khi kin của nguyên đơn đối vi vic yêu
cu gii quyết din tích 1.000m
2
đất.
6. V án phí:
6.1. Án phí dân s thẩm, buc ông Lưu Văn H phi np 16.756.000
đồng (mười sáu triu bẩy trăm năm mươi sáu nghìn đồng); min án phí dân s
thẩm cho c Lưu Thị V các ông Lưu Thị T1, Lưu Thị M, Lưu Công
H2, Lưu Văn D, Mai Th L1.
6.2. Án phí dân s phúc thm: Ông Lưu Văn H phi np 300.000 đồng; đối
tr s tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đng) tm ng án phí phúc thm
ông Lưu Văn H đã nộp theo Biên lai thu tm ng án phí, l phí Toà án s
0001377 ngày 07 tháng 10 năm 2025, tại Thi hành án dân s tnh Ninh Bình.
9
Trường hp bản án được thi hành theo quy đnh tại Điu 2 Lut Thi hành
án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phi thi hành án dân s
quyn tho thun thi hành án, quyn yêu cu thi hành án, t nguyn thi hành án
hoc b ng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Lut Thi hành
án dân s, thi hiệu thi hành án đưc thc hiện theo quy định tại Điều 30 Lut
Thi hành án dân s.
Các quyết định khác ca bản án thẩm không kháng cáo, kháng ngh
đã có hiệu lc pháp lut k t ngày hết thi hn kháng cáo, kháng ngh.
Bn án dân s phúc thm có hiu lc pháp lut k t ngày tuyên án./.
Nơi nhận:
- Toà Phúc thm TANDTC ti Hà Ni;
- VKSND tnh Ninh Bình;
- Phòng GĐKTTT&THA Tòa án tỉnh Ninh
Bình;
- TAND khu vc 10 - Ninh Bình;
- VKSND khu vc 10 - Ninh Bình;
- THADS tnh Ninh Bình;
- UBND xã Giao Ninh;
- Các đương sự;
- Tòa Dân s;
- B phn HCTP;
- Lưu hồ sơ.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X PHÚC THM
Thm phán - Ch ta phiên tòa
(đã ký)
Nguyễn Đức Thy
Tải về
Bản án số 19/2026/DS-PT Bản án số 19/2026/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 19/2026/DS-PT Bản án số 19/2026/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất