Bản án số 183/2026/KDTM-ST ngày 04/08/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp về đầu tư tài chính, ngân hàng

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 183/2026/KDTM-ST

Tên Bản án: Bản án số 183/2026/KDTM-ST ngày 04/08/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp về đầu tư tài chính, ngân hàng
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về đầu tư tài chính, ngân hàng
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 4 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh
Số hiệu: 183/2026/KDTM-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 04/08/2026
Lĩnh vực: Kinh doanh thương mại
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 183/2026/KDTM-ST Bản án số 183/2026/KDTM-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 183/2026/KDTM-ST Bản án số 183/2026/KDTM-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Bản án số: 183/2026/KDTM-ST
Ngày: 04/8/2026
V/v “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Cao Thị Thu Hiền
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Trần Thị Thanh Trúc
2. Bà Trần Thị Tuyết Hồng
Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Khánh Chinh, Thư ký Tòa án nhân dân Khu
vực 4 – Thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 4 – Thành phố Hồ Chí Minh tham
gia phiên tòa: Bà Phan Thị Trúc - Kiểm sát viên.
Ngày 04 tháng 8 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân Khu vực 4 – Thành phố
Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số:
156/2026/TLST-KDTM ngày 25 tháng 5 năm 2026 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín
dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 701/2026/QĐXXST-KDTM ngày 23
tháng 6 năm 2026 và Quyết định hoãn phiên tòa số 507/2026/QĐST-KDTM ngày 15
tháng 7 năm 2026 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V (V1); Trụ sở: 89 L, phường Đ (phường
L, quận Đ cũ), Thành phố Hà Nội.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Bà Nguyễn Quỳnh N; CCCD số:
07430300**** hoặc ông Nguyễn Hoàng L; CCCD số: 05420100****; Cùng địa chỉ:
Tầng D, số A L, phường G, Thành phố Hồ Chí Minh; Cùng là: người đại diện theo ủy
quyền của nguyên đơn Ngân hàng TMCP V (Giấy ủy quyền số 1214 ngày 08/7/2026)
– Có mặt
- Bị đơn: Công ty TNHH G; Trụ sở: 229/17/19 B, phường T, Thành phố Hồ Chí
Minh - Vắng mặt
Người đại diện hợp pháp của bị đơn: Ông Nguyễn Thanh L1, sinh ngày
29/11/1974; số CCCD: ************; địa chỉ: 2 B, phường T, Thành phố Hồ Chí
Minh; Là người đại diện theo pháp luật của Công ty TNHH G đồng thời là người có
quyền lợi, nghĩa vụ liên quan – Vắng mặt
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 28/02/2026, đơn sửa chữa bổ sung yêu cầu khởi kiện
đề ngày 20/04/2026 và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn Ngân
hàng TMCP V có ông Nguyễn Hoàng L đại diện theo ủy quyền trình bày:
2
Công ty TNHH G (sau đây viết tắt là công ty G) đã vay vốn tại Ngân hàng
TMCP V (sau đây gọi tắt là ngân hàng) theo Hợp đồng cho vay hạn mức số:
TaicaponlineSME-13144468 ngày 19/3/2025, hạn mức cho vay tối đa: 2.230.000.000
(Bằng chữ: Hai tỷ hai trăm ba mươi triệu) đồng, thời hạn duy trì hạn mức tín dụng: 12
tháng. Mục đích sử dụng vốn vay: Bổ sung vốn lưu động phục vụ cho hoạt động dịch
vụ ăn uống khác. Chi tiết: cung cấp suất ăn công nghiệp cho các nhà máy, xí nghiệp
và trường học và các cửa hàng tiện lợi, Thanh toán các chi phí hợp pháp phục vụ hoạt
động sản xuất kinh doanh phù hợp với quy định của pháp luật, Bổ sung vốn lưu động
phục vụ cho hoạt động dịch vụ ăn uống khác.
Thực hiện hợp đồng, ngân hàng đã giải ngân số tiền vay tại Hợp đồng cho vay
hạn mức số: TaicaponlineSME-13144468 ngày 19/3/2025 theo các Khế ước nhận nợ
số: 301025-13144468-ONL-13 ngày 31/10/2025, thời hạn cho vay 6 tháng, số tiền
nhận nợ là: 1.021.000.000 đồng (Một tỷ không trăm hai mươi mốt triệu đồng); lãi suất
16,5%/năm, lãi suất cố định trong suốt thời hạn cho vay theo khế ước này, ngày đến
hạn: 30/4/2026; Khế ước nhận nợ số: 171025-13144468-ONL-11 ngày 17/10/2025,
thời hạn cho vay 6 tháng, số tiền nhận nợ là: 258.012.000 đồng (Hai trăm năm mươi
tám triệu không trăm mười hai nghìn đồng); lãi suất 16%/năm, lãi suất cố định trong
suốt thời hạn cho vay theo khế ước này, ngày đến hạn: 17/4/2026; Khế ước nhận nợ
số: 240925-13144468-ONL-10 ngày 24/9/2025, thời hạn cho vay 6 tháng, số tiền nhận
nợ là: 950.000.000 đồng (Chín trăm năm mươi triệu đồng); lãi suất 15,7%/năm, lãi
suất cố định trong suốt thời hạn cho vay theo khế ước này, ngày đến hạn: 24/3/2026.
Ngoài ra, Công ty TNHH G còn ký Giấy đề nghị kiêm hợp đồng phát hành và
sử dụng thẻ tín dụng quốc tế dành cho khách hàng doanh nghiệp số: 0305722539 ngày
21/9/2023, hạn mức tín dụng thẻ: 40.000.000 đồng (Bằng chữ: Bốn mươi triệu đồng),
lãi suất tại thời điểm phát hành thẻ là 34%/năm, thời hạn hạn mức tín dụng thẻ là 60
tháng; lãi suất thẻ tín dụng sẽ được điều chỉnh theo đúng quy định của V1 từng thời
kỳ.
Toàn bộ nghĩa vụ phát sinh từ Hợp đồng tín dụng nêu trên được bảo đảm bằng
tất cả tài sản thuộc quyền sở hữu của ông Nguyễn Thanh L1 qua Hợp đồng bảo lãnh
số: ELOS-8822/23SME/BLCN-01 ngày 22/09/2023 và Hợp đồng bảo lãnh số:
HĐBL/TAICAPONLINE-01 ngày 10/3/2025 với nội dung: ông Nguyễn Thanh L1
đồng ý bảo lãnh bằng toàn bộ tài sản, uy tín và trách nhiệm của mình, cam kết và đồng
ý bảo lãnh vô điều kiện, không hủy ngang cho Công ty G trong việc thực hiện toàn bộ
nghĩa vụ phát sinh từ các Hợp đồng tín dụng nêu trên giữa Ngân hàng TMCP V và
Công ty TNHH G.
Trong quá trình sử dụng vốn vay, Công ty TNHH G đã không thực hiện đúng
nghĩa vụ trả nợ. Ngân hàng đã nhiều lần liên hệ và làm việc với Công ty TNHH G để
yêu cầu hoàn trả nợ vay nhưng Công ty TNHH G vẫn cố tình kéo dài thời gian nhằm
trốn tránh việc thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho ngân hàng. Nay Ngân hàng yêu cầu:
1. Công ty TNHH G phải trả ngay một lần cho ngân hàng tổng số tiền còn nợ
tạm tính đến ngày 04/8/2026 là:
Nợ gốc hợp đồng cho vay hạn mức: 2.229.012.000 đồng
Nợ lãi trong hạn của hợp đồng cho vay hạn mức: 21.283.249 đồng
Nợ lãi quá hạn: 334.374.238 đồng
Nợ lãi chậm trả: 1.352.798 đồng
Nợ gốc hợp đồng thẻ: 38.961.000 đồng
3
Nợ lãi hợp đồng thẻ: 12.362.175 đồng
Tổng cộng: 2.637.345.461 đồng (Bằng chữ: Hai tỷ sáu trăm ba mươi bảy triệu
ba trăm bốn mươi lăm nghìn bốn trăm sáu mươi mốt đồng)
2. Kể từ ngày 05/8/2026, Công ty TNHH G vẫn phải tiếp tục chịu lãi phát sinh
theo các Hợp đồng tín dụng đã ký cho tới khi thanh toán xong toàn bộ số nợ cho V1.
3. Trường hợp Công ty TNHH G không thanh toán hoặc thanh toán không đầy
đủ theo yêu cầu nêu trên thì bên bảo lãnh là Nguyễn Thanh L1 có trách nhiệm thanh
toán toàn bộ khoản vay nêu trên theo các Hợp đồng bảo lãnh đã ký.
Quá trình giải quyết vụ án, bị đơn và những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên
quan không đến Tòa để trình bày ý kiến, yêu cầu do đó Tòa án không tiến hành hòa
giải được. Tại phiên tòa hôm nay, bị đơn và những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên
quan đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt. Do đó Tòa án đưa vụ án ra xét
xử theo luật định.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 4 – Thành phố Hồ Chí Minh phát
biểu ý kiến về việc chấp hành pháp luật :
Về thủ tục tố tụng: Quá trình thụ lý giải quyết, xét xử vụ án thì Thẩm phán, Hội
đồng xét xử, các đương sự đều đã chấp hành đúng các quy định của pháp luật về tố
tụng dân sự.
Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên
đơn.
Những yêu cầu, kiến nghị để khắc phục vi phạm tố tụng: không có.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên
tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng:
[1.1] Về quan hệ tranh chấp : Đây là tranh chấp hợp đồng tín dụng theo quy
định tại khoản 1 Điều 30 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.
[1.2] Về thẩm quyền: Bị đơn là pháp nhân có trụ sở chính tại : 229/17/19 B,
phường T, Thành phố Hồ Chí Minh nên theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 35;
điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 thì đây là vụ án kinh doanh
thương mại thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 4 – Thành phố
Hồ Chí Minh.
[1.3] Về sự có mặt của đương sự: Tòa án đã tống đạt hợp lệ thông báo thụ lý
đồng thời triệu tập bị đơn, người đại diện theo pháp luật của bị đơn đồng thời là người
có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn Thanh L1 đến tòa để trình bày ý kiến,
tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ cũng như tham
gia phiên tòa nhưng các đương sự nêu trên đều vắng mặt tại phiên tòa không vì sự kiện
bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử các
đương sự nêu trên theo quy định tại khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố
tụng dân sự năm 2015.
[1.4] Về việc tham gia phiên tòa của đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực
4: Trong vụ án này Tòa án đã tiến hành thu thập chứng cứ bằng hình thức xác minh
nơi cư trú của bị đơn. Theo quy định tại khoản 2 Điều 21 của Bộ luật tố tụng dân sự
và hướng dẫn tại khoản 1 Điều 7 Thông tư liên tịch số 04/2012/TTLT-VKSNDTC-
TANDTC ngày 01-8-2012 của Viện kiểm sát nhân dân tối cao - Tòa án nhân dân tối
4
cao, trường hợp này Viện kiểm sát nhân dân khu vực 4 phải tham gia phiên tòa theo
quy định.
[2] Về nội dung:
Xét, Hợp đồng cho vay hạn mức số: TaicaponlineSME-13144468 ngày
19/3/2025, Giấy đề nghị kiêm hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng quốc tế
dành cho khách hàng doanh nghiệp số: 0305722539 ngày 21/9/2023 đã ký giữa Ngân
hàng TMCP V và Công ty TNHH G và Hợp đồng bảo lãnh số: ELOS-
8822/23SME/BLCN-01 ngày 22/09/2023 và Hợp đồng bảo lãnh số:
HĐBL/TAICAPONLINE-01 ngày 10/3/2025 giữa ngân hàng và ông Nguyễn Thanh
L1 là hoàn toàn tự nguyện, được lập thành văn bản có chữ ký của các bên, có hình thức
và nội dung phù hợp với quy định tại Điều 91 và Điều 98 của Luật các tổ chức tín dụng
năm 2010 nên đã phát sinh quyền và nghĩa vụ pháp lý ràng buộc trách nhiệm buộc các
bên phải thực hiện.
Căn cứ hợp đồng giao kết giữa các bên, sự thừa nhận và không phản đối của
các bên đương sự theo quy định tại Điều 92 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 có cơ sở
xác định Công ty G được ngân hàng cấp thẻ tín dụng với thời hạn vay và lãi suất như
đại diện nguyên đơn trình bày. Trong quá trình sử dụng thẻ, Công ty G không thanh
toán đầy đủ cho Ngân hàng theo các thông báo giao dịch hàng tháng, thuộc trường hợp
Ngân hàng được quyền chấm dứt sử dụng thẻ và chuyển nợ quá hạn. Nhận thấy, do bị
đơn vi phạm nghĩa vụ trả nợ nên nguyên đơn đã chuyển toàn bộ dư nợ còn thiếu sang
nợ quá hạn. Tạm tính đến ngày 04/8/2026, Công ty G còn nợ tổng số tiền là:
2.637.345.461 đồng (Bằng chữ: Hai tỷ sáu trăm ba mươi bảy triệu ba trăm bốn mươi
lăm nghìn bốn trăm sáu mươi mốt đồng). Trong đó, N1 gốc hợp đồng cho vay hạn
mức: 2.229.012.000 đồng; Nợ lãi trong hạn của hợp đồng cho vay hạn mức:
21.283.249 đồng; Nợ lãi quá hạn: 334.374.238 đồng; Nợ lãi chậm trả: 1.352.798 đồng;
Nợ gốc hợp đồng thẻ: 38.961.000 đồng; Nợ lãi hợp đồng thẻ: 12.362.175 đồng
Việc nguyên đơn yêu cầu bị đơn phải có trách nhiệm thanh toán tổng số tiền
2.637.345.461 đồng và tiền lãi tiếp tục tính từ ngày 05/8/2026 cho đến khi bị đơn thanh
toán dứt nợ vay theo mức lãi suất quy định tại Hợp đồng cho vay hạn mức số:
TaicaponlineSME-13144468 ngày 19/3/2025, Giấy đề nghị kiêm hợp đồng phát hành
và sử dụng thẻ tín dụng quốc tế dành cho khách hàng doanh nghiệp số: 0305722539
ngày 21/9/2023 là phù hợp theo quy định tại Khoản 2 Điều 91 và Khoản 2 Điều 95 của
Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 nên được chấp nhận.
Trường hợp Công ty G không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ thì
buộc ông Nguyễn Thanh L1 có trách nhiệm thanh toán toàn bộ khoản nợ nêu trên theo
Hợp đồng bảo lãnh số: ELOS-8822/23SME/BLCN-01 ngày 22/09/2023 và Hợp đồng
bảo lãnh số: HĐBL/TAICAPONLINE-01 ngày 10/3/2025 giữa ngân hàng và ông
Nguyễn Thanh L1 là phù hợp với quy định pháp luật nên được chấp nhận.
Quá trình giải quyết vụ án bị đơn, người đại diện theo pháp luật của bị đơn đồng
thời là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn Thanh L1 không có văn
bản trình bày ý kiến, yêu cầu của mình. Do đó Hội đồng xét xử không có cở sở để xem
xét giải quyết.
Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 4 về việc giải quyết
vụ án là có cơ sở, phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên chấp nhận.
[3] Về án phí dân sự sơ thẩm: bị đơn phải chịu theo quy định của pháp luật. H
lại tiền tạm nộp án phí cho nguyên đơn.
Vì các lẽ trên,
5
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ khoản 1 Điều 30; điểm b Khoản 1 Điều 35; điểm g khoản 1 Điều 40;
Điều 157; khoản 1, khoản 4 Điều 207 ; Khoản 1, Khoản 2 Điều 227; Khoản 1, khoản
3 Điều 228; Điều 271; Khoản 1 Điều 273 và Khoản 1 Điều 280 Bộ luật Tố tụng Dân
sự năm 2015;
- Căn cứ Khoản 2, 4 Điều 1 Luật sửa đổi bổ sung một số Điều của Bộ
luật tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ Điều 117, Điều 118, Điều 119, Điều 401, Điều 463, Điều 466 Bộ luật
dân sự năm 2015;
- Căn cứ Khoản 2 Điều 91 của Luật các tổ chức tín dụng năm 2010;
- Căn cứ Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng
thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật
về lãi, lãi suất, phạt vi phạm;
- Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 8 Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày
11/01/2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao;
- Căn cứ điểm b khoản 4 Điều 13 Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày
30/12/2016 của Ngân hàng N2;
- Căn cứ Điều 26 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án
phí, lệ phí Tòa án;
Tuyên xử:
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn Ngân hàng TMCP V.
1.1. Công ty TNHH G phải trả ngay một lần cho Ngân hàng TMCP V tổng số
tiền còn nợ tạm tính đến ngày 04/8/2026 là: 2.637.345.461 đồng (Bằng chữ: Hai tỷ sáu
trăm ba mươi bảy triệu ba trăm bốn mươi lăm nghìn bốn trăm sáu mươi mốt đồng).
Trong đó, N1 gốc hợp đồng cho vay hạn mức: 2.229.012.000 đồng; Nợ lãi trong hạn
của hợp đồng cho vay hạn mức: 21.283.249 đồng; Nợ lãi quá hạn: 334.374.238 đồng;
Nợ lãi chậm trả: 1.352.798 đồng; Nợ gốc hợp đồng thẻ: 38.961.000 đồng; Nợ lãi hợp
đồng thẻ: 12.362.175 đồng.
1.2. Kể từ ngày 05/8/2026, Công ty TNHH G vẫn phải tiếp tục chịu lãi phát sinh
theo các Hợp đồng tín dụng đã ký cho tới khi thanh toán xong toàn bộ số nợ cho ngân
hàng.
1.3. Trường hợp Công ty TNHH G không thanh toán hoặc thanh toán không
đầy đủ theo yêu cầu nêu trên thì bên bảo lãnh là Nguyễn Thanh L1 có trách nhiệm
thanh toán toàn bộ khoản vay nêu trên theo các Hợp đồng bảo lãnh số: ELOS-
8822/23SME/BLCN-01 ngày 22/09/2023 và Hợp đồng bảo lãnh số:
HĐBL/TAICAPONLINE-01 ngày 10/3/2025 đã ký.
Trả một lần ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật. Thi hành tại cơ quan Thi
hành án dân sự có thẩm quyền.
1.4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Công ty TNHH G phải chịu 84.746.909 (T bốn
triệu bảy trăm bốn sáu nghìn chín trăm lẻ chín) đồng.
H lại cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần V số tiền tạm ứng án phí 39.979.816
(Ba mươi chín triệu chín trăm bảy mươi chín nghìn tám trăm mười sáu) đồng theo biên
6
lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0027401 ngày 04/05/2026 của Thi hành
án dân sự Thành phố H.
2. Về quyền kháng cáo, kháng nghị: Nguyên đơn được quyền kháng cáo trong
hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan được
quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được
niêm yết. Viện kiểm sát nhân dân khu vực 4, Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ
Chí Minh có quyền kháng nghị theo luật định.
3. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
Dân sự năm 2025 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc
bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7, 36, 71 Luật Thi hành án Dân sự
năm 2025; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 34 Luật Thi
hành án Dân sự năm 2025.
Nơi nhận:
- Tòa án nhân dân TP.HCM;
- VKSND KV4 - TP. HCM;
- Thi hành án dân sự TP. HCM;
- Các đương sự;
- Lưu: VP, hồ sơ.
TM. HỘI ĐỒNG XT X SƠ THM
THM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Cao Thị Thu Hiền
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 183/2026/KDTM-ST Bản án số 183/2026/KDTM-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 183/2026/KDTM-ST Bản án số 183/2026/KDTM-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất