Bản án số 18/2025/HNGĐ-ST ngày 28/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 5 - Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 18/2025/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 18/2025/HNGĐ-ST ngày 28/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 5 - Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 5 - Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn
Số hiệu: 18/2025/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 28/09/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Không chấp nhận yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của chị Nông Thị T
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VC 5 - LẠNG SƠN
Bn án số: 18/2025/HNGĐ-ST
Ngày 28-9-2025
V/v Tranh chp ly hôn, nuôi con chung,
chia tài sn chung và vay n chung
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA
ÁN NHÂN DÂN KHU VC 5 - LẠNG SƠN
- Thành phn Hội đồng xét x thẩm gm có:
Thm phán - Ch ta phiên toà: Ông Nguyn Công Chung
Các Hi thm nhân dân:
Bà Hoàng Th Thanh Hòa
Bà Vi Th ng
- Thư ký phiên tòa: Ông Hoàng Văn Trường - Thư ký Tòa án nhân dân khu vc
5 - Lạng Sơn.
- Đại din Vin kim sát nhân dân
khu vc 5 - Lạng Sơn tham gia
phiên toà: Ông Ma Văn Duy - Kim sát viên.
Ngày 28 tháng 9 năm 2025 ti tr s Tòa án nhân dân (huyện Đ cũ) nay là
Chi nhánh Tòa án nhân dân khu vc 5 - Lạng Sơn xét x sơ thẩm công khai
v
án th s 08/2025/TLST- HNGĐ, ngày 11 tháng 3 năm 2025 theo quyết định
đưa vụ án ra xét x s 20/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 08 tháng 9 năm 2025
quyết định hoãn phiên tòa s 14/2025/QĐST-HNGĐ, ngày 24/9/2025, gia các
đương sự:
- Nguyên đơn: Nông Thị T, sinh năm 1988; địa chđăng thường
trú: Thôn N, C, tỉnh Lạng Sơn, chỗ hiện nay: Thôn Q, C, tỉnh Lạng Sơn
có mặt.
Số định danh: 020188002082
- Bị đơn: Ông Dương Văn Đ, sinh năm 1979; địa chỉ đăng thường trú
và chỗ ở: Thôn N, xã C, tỉnh Lạng Sơn, vắng mặt.
Số định danh: 020079001533
- Người có quyn li, nghĩa v liên quan:
1. Ngân hàng N2. Địa chỉ: Số B L, phường T, quận B cũ nay là phường G,
Thành Phố Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Toàn V Tổng
Giám đốc Ngân hàng N2. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đào Việt C -
Giám đốc Ngân hàng N2 Chi nhánh khu vực Đ, tỉnh Lạng Sơn; địa ch: Thôn C,
xã Đ, tỉnh Lạng Sơn, vắng mặt.
2
2. Ngân hàng C4. Địa ch tr s chính: Số A, phố L, phường H, quận H
cũ, nay phường H, Thành phố Nội. Người đại din theo pháp lut: Ông
Dương Quyết T1 - Tổng Giám đốc Ngân hàng C4. Người đại din theo y
quyn: Ông Nguyễn Quốc B - Giám đốc Phòng C4 khu vực Đ, tỉnh Lạng Sơn;
địa ch: Thôn H, xã Đ, tỉnh Lạng Sơn, vắng mặt.
3. Công ty trách nhim hu hn mt thành viên L; đa ch: Thôn K, Đ,
tnh Lạng Sơn. Người đại din hp pháp ca nguyên đơn: Ông Trần Văn T2 -
Chc v: Giám đốc, vng mt.
4. y ban nhân dân C, tnh Lạng Sơn. Người đại din theo pháp lut:
Ông Nguyn Công H - Ch tch Ủy ban nhân dân xã. Người đi din theo y
quyn: Ông Vi Văn P, Phó trưởng Phòng Kinh tế - y ban nhân dân C, tnh
Lạng Sơn (theo văn bản y quyn s 798/QĐ-UBND, ngày 28/9/2025), có mt.
NI DUNG V ÁN:
Tại đơn khởi kin trong quá trình gii quyết v án nguyên đơn
Nông Th T trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Nông Thị T và ông Dương Văn Đ được gia đình
hai bên tổ chức làm đám cưới theo phong tục tập quán của địa phương về
chung sống với nhau từ năm 2005, đến ngày 29/7/2011 mới đi làm thủ tục đăng
kết hôn tại Ủy ban nhân dân C, tỉnh Lạng Sơn theo quy định của pháp
luật. Trước khi kết hôn vợ chồng Nông Thị T được tự do tìm hiểu nhau, việc
kết hôn trên tinh thần tự nguyện, không bị ai lừa dối, ép buộc. Sau khi kết hôn
vợ chồng sinh sống tại thôn N, C, tỉnh Lạng Sơn, cuộc sống chung của vợ
chồng rất hạnh phúc, vợ chồng luôn thương yêu nhau, cùng nhau chăm lo làm
ăn, chăm sóc gia đình con cái. Đến năm 2014 thì vợ chồng bắt đầu phát sinh
mâu thuẫn, nguyên nhân do ông Dương Văn Đ chơi bời, cờ bạc khi thua tiền
về hay chửi bới, đánh đập Nông Thị T. Tháng 10 năm 2024 ông Dương Văn
Đ làm hàn cho xưởng gỗ Hùng C1 bị tai nạn lao động phải cưa 01 tay trái và đứt
03 ngón chân, chân phải 02 ngón giữa và trỏ, chân trái đứt 01 ngón giữa, sau khi
điều trị được 03 tháng đã đi lại bình thường, ông Dương Văn Đ chửi bới và đuổi
Nông Thị T ra khỏi nhà, Nông Thị T đã bỏ nhà đến sinh sống tại nhà tạm
quây bằng tôn trên đất của bố mđchia cho. Trong thời gian Nông Thị T
sống ly thân ông Dương Văn Đ đã nhiều lần nhắn tin lên mạng xã hội Facebook
xúc phạm danh dự, nhận phẩm Nông Thị T, bà Nông Thị T đã trình báo với
Công an để đề nghị ông Dương Văn Đ không được đăng thông tin hình ảnh sai
sự thật xúc phạm danh dự nhân phẩm của Nông Thị T. Nông Thị T xác
định tình cảm vợ chồng không còn, yêu cầu Tòa án giải quyết cho Nông Thị
T được ly hôn với ông Dương Văn Đ.
Về con chung: Vợ chồng 03 người con chung tên Dương Lệ B1,
sinh ngày 06/6/2006 đã trưởng thành không yêu cầu Tòa án giải quyết; Dương
Bảo T3, sinh ngày 26/02/2008; Dương Bảo P1, sinh ngày 27/9/2020. Khi ly hôn
Nông Thị T yêu cầu được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo
3
dục cháu Dương Bảo T3 yêu cầu ông Dương Văn Đ phải trách nhiệm
trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Dương Bảo P1, hai bên
không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau. Còn cháu Dương Lệ B1 hiện
nay đã trưởng thành bà Nông Thị T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung:
1. 03 ha đất rừng cây thông cây keo tại C, thuộc thôn N, C, tỉnh
Lạng Sơn. Nông Thị T cho rằng đất đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất đứng tên hai vợ chồng, nguồn gốc đất do Công ty L trả lại. Kết quả
xem xét thẩm định tại chỗ xác định đất tài sản chung của vợ chồng Nông
Thị T đang quản thuộc một phần thửa đất số 57, tờ bản đồ địa chính đất lâm
nghiệp số 01 của C cũ, hiệu thửa tạm là 57.1, diện tích 24.810m
2
, vị trí
đỉnh thửa là A1, A2, A3, A4, A5, A8, A9.
2. 03 ha đất rừng sản xuất tại Cốc P, thuộc thôn N, C, tỉnh Lạng Sơn.
Đất đã được cấp giấy chứng nhận quyền sdụng đất đứng tên hai vợ chồng,
nguồn gốc đất do vợ chồng tự khai phá. Kết quả xem xét thẩm định tại chỗ
xác định đất là tài sản chung của vợ chồng Nông Thị T đang quản đã
được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thuộc một phần thửa đất số 126, t
bản đồ đất Công ty L tr lại địa phương số 6 của C cũ, (theo Bản đồ giao đất
lâm nghip C năm 2008 số 1LN, thuc mt phn thửa đất s 134), có ký hiệu
thửa tạm 134.1, diện tích 25.174m
2
, vị trí đỉnh thửa A1, A2, A3, A4, A5,
A6, A8, A9, A10, A11, A15, A16, A17.
3. 03 ha đất rừng sản xuất tại K giữa, thuộc thôn N, C, tỉnh Lạng Sơn.
Đất đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đứng tên hai vợ chồng,
nguồn gốc đất do Công ty L trả lại. Kết quả xem xét thẩm định tại chỗ xác
định đất tài sản chung của vợ chồng Nông Thị T đang quản thuộc một
phần thửa đất s93 t bản đồ đất Công ty L tr lại địa phương số 6 của C
(theo Bản đồ giao đất lâm nghip C năm 2008 số 1LN thuc mt phn tha
đất s 103), hiệu thửa tạm 103.1, diện tích 19.550,7m
2
, vị trí đỉnh thửa
là A1, A2, A3, A4, A6, A7, A8, A9, A10, A11, A12, A13.
4. 02 ha đất rừng sản xuất tại K ngọn, thuộc thôn N, C, tỉnh Lạng Sơn.
Chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nguồn gốc đất là do Công ty
L trả lại. Kết quả xem xét thẩm định tại chỗ xác định đất là tài sản chung của vợ
chồng Nông Thị T đang quản lý thuộc một phần các thửa đất số 82 và 147 t
bản đ đất Công ty L tr lại địa phương số 6 của C (theo Bản đồ giao đất
lâm nghip C năm 2008 số 1LN thuc mt phn thửa đất s 117), hiệu
thửa tạm là 117.1, diện tích 9.008m
2
, vị trí đỉnh thửa là A1, A2, A3, A4, A5, A6,
A7, A8.
5. 01 ngôi nhà 2 tầng, một tầng hầm diện tích mỗi sàn 42m
2
, 01 nhà
ống 28m
2
được xây trên diện tích vườn khoảng 200m
2
, tại địa chỉ: Thôn N,
xã C, tỉnh Lạng Sơn, đất này chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Kết quả xem xét thẩm định tại chỗ xác định đất là tài sản chung của vợ chồng bà
Nông Thị T đang quản thuộc một phần thửa đất số 22 t bản đ địa chính s
4
31 của xã C cũ, có ký hiệu thửa tạm là 22.1, diện tích 392,2m
2
, vị trí đỉnh thửa là
A1, A2, A3, A4, A5, A6, A7, A8, A9, A10 có hàng rào bao bọc xung quanh.
Đối với đất và tài sản trên đất khi ly hôn bà Nông Thị T yêu cầu được chia
phần của bà Nông Thị T được quản lý, sử dụng là phần diện tích đất thuộc một
một phần thửa đất số 93 t bản đồ đất ng ty L tr lại địa phương số 6 của C
(theo Bản đồ giao đất lâm nghip C năm 2008 số 1LN thuc mt phn
thửa đất s 103), hiệu thửa tạm 103.1, diện tích 19.550,7m
2
, vị trí đỉnh
thửa A1, A2, A3, A4, A6, A7, A8, A9, A10, A11, A12, A13 yêu cầu được
sở hữu toàn bộ cây keo bà Nông Thị T mới đầu tư trồng trên đất.
Các phần diện tích đất tài sản trên đất khác của 02 vợ chồng. Khi ly
hôn bà Nông Thị T để anh Dương Văn Đ được quyền quản lý, sử dụng đất và s
hữu toàn bộ tài sản trên đất.
- Tiền đền giải phóng mặt bằng bếp và công trình phụ với số tiền
khoảng 80.000.000 đồng, hiện nay ông Dương Văn Đ đang giữ số tiền này.
Nông Thị T yêu cầu chia đôi số tiền này mỗi người một nửa là 40.000.000 đồng.
Về các khoản nợ chung, cho vay chung: Tại đơn khởi kin bà Nông Th T
xác định không vay n chung, nhưng ng Th T xác định bn thân
Nông Th T đứng tên vay vi Ngân hàng A chi nhánh huyện Đ, tỉnh Lng
Sơn s tiền 100.000.000 đng t năm 2024, mục đích vay về để thđất ông
Dương Văn N để trng cây keo, hin nay còn khong 13.000 cây keo trng t
năm 2024 là câyNông Th T t đầu tư trồng nhưng ông Dương Văn Đ có góp
công sc trồng nên xác định cũng là tài sản chung nhưng trong đơn khi kin bà
Nông Th T chưa yêu cầu chia còn liên quan đến ông Dương Văn N người
b đất để trồng cây nên cũng được 1/2 giá tr khi khai thác. Đối vi s tin
100.000.000 đồng Nông Th T vay A, Nông Th T t chu trách nhim tr
n không liên quan đến ông Dương Văn Đ.
Ti phiên tòa Nông Th T trình bày v mâu thun v chng phát sinh
t năm 2014 nguyên nhân do ông Dương Văn Đ không tu chí làm ăn, hay chơi
c bc, nhiu lần đánh Nông Th T nhưng mỗi lần đánh xong vợ chng
vn chung sng với nhau. Đến tháng 02 năm 2025 ông Dương Văn Đ chi, ly
cây sào móc áo vt b áo ra ngoài nên b nhà đi sinh sống ti nhà do
hai v chồng xây trên đất anh trai bà Nông Th T, mới đầu b đi mục đích chỉ để
da ông Dương Văn Đ, nếu ông Dương Văn Đ gọi để quay v thì vn quay
v chung sng cùng ông Dương Văn Đ, nhưng sau đó ông Dương Văn Đ không
gi quay v còn đăng lên mạng hi bêu xu nên yêu cu gii quyết ly
hôn. V con chung đ ngh đưc nuôi c ba con chung không yêu cu ông
Dương Văn Đ cấp dưỡng nuôi con. V cấp dưỡng nuôi ông Dương Văn Đ
Nông Th T xác định hin nay ông Dương Văn Đ chưa kh năng lao đng
nhưng sau này thể t chăm c được bn thân, hiện nay đã được hưởng tr
cấp người khuyết tật được người s dụng lao đng bồi thường đóng bảo
him cho, vậy không nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi ông Dương Văn Đ. V
tài sn chung ca v chồng bà đề ngh rút toàn b yêu cu chia tài sn chung ca
5
v chng. V vay n chung đ ngh c hai v chng cùng chu trách nhim
tr n chung do hai v chng cùng vay, còn n ai vay riêng thì người y t chu
trách nhim tr.
B đơn ông Dương Văn Đ trình bày: Ông Dương Văn Đ với Nông Thị
T đăng kết hôn tại Ủy ban nhân dân C, tỉnh Lạng Sơn từ ngày 29/7/2011,
việc kết hôn là hoàn toàn tự nguyện không bị ai ép buộc lừa dối, sau khi kết hôn
cuộc sống chung của vợ chồng rất hòa thuận, hạnh phúc, vchồng không
mâu thuẫn gì xảy ra. Đến cuối tháng 10/2024 ông Dương Văn Đ đi làm tại
xưởng bóc gỗ của Hoàng Thị H1, tại thôn Q, C, tỉnh Lạng Sơn thì bị tai
nạn lao động, nay ông Dương Văn Đ đang được hưởng trợ cấp hàng tháng đối
với người khuyết tật. Đối với chủ doanh nghiệp Hoàng Thị H1 chưa có trợ
cấp tai nạn lao động hàng tháng cho ông Dương Văn Đ, hiện nay ông Dương
Văn Đ đã bị cắt 01 tay trái từ trên khuỷu tay và bị vỡ xương cẳng chân phải; cắt
02 ngón áp út ngón giữa chân phải; cắt ngón cái chân trái; gãy ngón giữa
cứng khớp ngón trỏ tay phải. Từ khi ông Dương Văn Đ không khả năng lao
động nuôi sống bản thân thì Nông Thị T quan hệ với người đàn ông khác,
thường xuyên bỏ công việc gia đình, đến nay Nông Thị T đã chuyển hộ
khẩu đưa 02 con gái lớn đến thôn Q, C sinh sống với người đàn ông khác
tên Hoàng Thế P2, địa chỉ tại T, tỉnh Lạng Sơn. Ông Dương Văn Đ không
đồng ý ly hôn với Nông Thị T, vẫn còn tình cảm với Nông Thị T vợ
chồng không mâu thuẫn gì, bản thân ông Dương Văn Đ hiện nay không
khả năng lao động, không khnăng tự chăm sóc bản thân không khả
năng nuôi con, nếu ly hôn Tòa án giao các con cho Nông Thị T trong khi
Nông Thị Thủy sinh S cùng người đàn ông khác ông không yên tâm, ông Dương
Văn Đ đề nghị bà Nông Thị T về đoàn tụ gia đình để cùng trông nom, chăm sóc,
nuôi dưỡng, giáo dục các con và chăm sóc bản thân ông, hiện nay ông không
có khả năng tự chăm sóc cho bản thân cũng không có khả năng chăm sóc con cái
và gia đình, cần có bà Nông Thị T để gánh vác công việc gia đình.
Về tài sản chung: Toàn bộ tài sản Nông Thị T tnh bày dẫn đạc khi
xem xét thẩm định tại chỗ đều tài sản do bố mẹ ông Dương Văn Đ để lại, bà
Nông Thị T không công sức đóng góp gì; Nông Thị T chỉ công sức
cùng xây dựng ngôi nhà ông Dương Văn Đ đang ở, nhưng tiền do ông bỏ ra
làm hết.
Về nợ chung: Vợ chồng ông có vay Ngân hàng N2, Chi nhánh khu vực Đ,
tỉnh Lạng Sơn Ngân hàng C4, tại phòng G, nợ mỗi Ngân hàng số tiền
100.000.000 đồng, ông Dương Văn Đ chưa yêu cầu Tòa án giải quyết ông
chưa đồng ý ly hôn.
Người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan Ngân hàng N2 trình bày: Căn
cứ hồ vay vốn Ngân hàng N2 Chi nhánh Đ1 của Nông Thị T ông
Dương Văn Đ gồm: Hợp đồng tín dụng số 8406-LAV-202400159 ngày
13/03/2024, số tiền giải ngân 100.000.000 đồng; dùng vào mục đích chung của
gia đình; thời hạn vay hạn mức 60 tháng. Đến nay nợ gốc là: 80.000.000
6
đồng; tiền lãi phát sinh. Hợp đồng này 2 ông bà cùng ký hợp đồng. Hợp đồng tín
dụng số 8406-LAV-202500462 ngày 11/06/2025, số tiền giải ngân 120.000.000
đồng; dùng vào mục đích chung của gia đình; thời hạn vay hạn mức 60 tháng.
Đến nay nợ gốc là: 114.000.000 đồng; tiền lãi phát sinh. Hợp đồng thấu chi
đứng tên Nông Thị T số 8406-LAV-202401490 ngày 30/12/2024 số tiền
30.000.000 đồng. Ngày 28/04/2025 vay tăng thêm 30.000.000 đồng thành tổng
nợ 60.000.000 đồng. Ngân hàng xác định Hợp đồng n dụng số 8406-
LAV-202400159 đây khoản nợ dùng vào mục đích chung của gia đình, tại
thời điểm Ngân hàng cho vay đều đứng tên cả 2 ông cùng ký trong hợp đồng
tín dụng. vậy 2 ông đều trách nhiệm trả nợ cho Ngân hàng cho đến hết
nợ. Hợp đồng số 8406-LAV-202500462 Hợp đồng thấu chi số 8406-
LAV-202401490 bà Nông Thị T trách nhiệm trả hết toàn bộ dư nợ tại 2 hợp
đồng này. Ngân hàng đề nghị Tòa án xét xử về nội dung vay nợ theo ý kiến của
Ngân hàng nêu trên và Ngân hàng vắng mặt không tham gia xét xử tại Tòa án.
Ngân hàng C4, trình bày: Ngân hàng C4 - Phòng C4 khu vc Đ, tỉnh Lng
Sơn xác định bà Nông Th T vi ông Dương Văn Đ n Ngân hàng chính sách
hi s tiền 120.000.000 đồng gm 02 khoản vay, khi ly hôn Ngân hàng đng
ý vi quyết định ca Nông Th T ông Dương Văn Đ. Sau khi quyết
định ca Tòa án, Phòng C4 khu vc Đ, tnh Lạng Sơn s chu trách nhim
ng dẫn người vay làm th tc nhn n riêng theo quy định.
y ban nhân dân C trình bày: Phần đất yêu cu chia tài sn chung do
ch Nông Th T dẫn đi đo đạc gm 04 v trí thuc các thửa đất s 82, 147, 93,
107, 126, 109, 103, 131 t bản đồ s 6 đt công ty Lâm nghip tr v đa
phương, thửa s 22 t bản đồ s 31 (Bản đồ địa chính C), tha s 57 t bn
đồ s 1 (Bản đồ giao đt lâm nghip C). Toànb các thửa đất nêu trên đều
chưa được giao h sơ giao quyền qun lý và sdng rng và đất trng rng. Bn
đồ đất do Công ty L tr v địa phương: Đã có quyết định tr lại đất ca Công ty
t những năm 2016, tuy nhiên công ty T4 chưa hoàn thin bàn giao bản đ
cho xã nên ti xã không có h đối vi bản đồ này. Hin nay, bản đồ có giá tr
pháp tại địa phương Bản đ giao đt lâm nghip C năm 2008, Bản đồ
địa chính xã C năm 2010. Xác định đất Công ty tr v địa phương là đt Công ty
không qun lý, không có tài sn của Công ty trên đất, đất đã được nhân dân qun
lý, s dng ổn định và có tài sản trên đất.
Vi Th N1 m đẻ ông Dương Văn Đ khai: V quan h hôn nhân
Nông Th T vi ông Dương Văn Đ không có mâu thun gì, bà Nông Th T t b
nhà đi sinh sống với người đàn ông khác sau khi ông Dương Văn Đ b tai nan
lao động không kh năng t chăm sóc bn thân. Vi Th N1 hin nay tui
đã cao, không kh năng chăm sóc con trai ông Dương Văn Đ các cháu,
nếu Nông Th T ly hôn ông Dương Văn Đ thì ông Dương Văn Đ các con
ca ông Dương Văn Đ không nơi nương tựa. Đề ngh Tòa án cho bà Nông
Th T v đoàn tụ gia đình với ông Dương Văn Đ để chăm lo cho gia đình
nuôi dy con cái. V tài sn chung ca v chồng: Đối vi các phn diện tích đất
đã được xem xét thẩm đnh ti ch đều do hai v chng Vi Th N1 khai p
7
để li cho con trai Dương Văn Đ, các phn diện tích đã được cp giy chng
nhn quyn s dụng đất hay chưa Vi Th N1 không biết. Nông Th T
không công sức đóng góp, tôn to nên vic Nông Th T yêu cầu được
chia tài sn ca v chồng bà không đồng ý.
Ch Dương Lệ B1, sinh ngày 06/6/2006 trình bày: Ch Dương Lệ B1
con chung ca Nông Th T ông Dương Văn Đ. Ch Dương Lệ B1 sinh ra
và lớn lên được b m chămc và học hành đầy đ, hin nay ch Dương Lệ B1
đã học hết lớp 12/12, đang chuẩn b đi làm công nhân, ch Dương Lệ B1 kh
năng lao động để t nuôi sng bn thân không cn b m chăm sóc. Từ nh ch
Dương Lệ B1 thy b hay đánh mẹ nguyên nhân ti sao ch Dương Lệ B1 không
biết, mỗi khi đánh nhau xong b, m vn chung sng với nhau. Đến đầu năm
2025 m ch Dương Lệ B1 b đi chỗ khác sinh sng, ch Dương Lệ B1 vn
cùng b chăm sóc bố và các em, đến sau tết nguyên đán 2025 chị Dương Lệ B1
đến sinh sng cùng vi m Nông Th T ti thôn Q, C, tnh Lạng Sơn cho
đến nay. Hin nay m ch Dương Lệ B1 thuê 02 người đàn ông là ông Hoàng
Viết P3 ông Nông Văn C2 tht lợn để bán, hai ông riêng, ăn riêng không
sinh hot chung cùng ba m con ch Dương Lệ B1. Nguyên nhân Nông Th T
b nhà đi sinh sống riêng ch Dương Lệ B1 không biết.
Cháu Dương Bo T3 trình bày: Cháu con chung ca m Nông Th T
b Dương Văn Đ. Cháu sinh ra lớn lên đưc b m chăm sóc học hành
đầy đủ, hiện nay cháu đang học lp 12 Trưng Trung hc ph thông D ni trú
tnh Lạng Sơn. Từ nh cháu thy b hay đánh mẹ nguyên nhân ti sao cháu
không biết c th như thế nào, mỗi khi đánh nhau xong bố m vn chung sng
với nhau. Đến đầu năm 2025 mẹ b đi chỗ khác sinh sng, khi cháu v ngh
cháu sinh sng cùng vi m cháu là Nông Th T ti thôn Q, xã C, tnh Lạng Sơn.
Nay cháu đang đi học và sinh sng tại trường, vic chu cấp cho cháu ăn học ch
yếu do m cháu, còn b cháu chu cấp nhưng ít, từ khi b cháu b tai nn cho
đến nay chưa chu cấp cho cháu bao gi. Hin nay m cháu có thuê 02 người đàn
ông là Hoàng Viết P3 Nông Văn C2 tht lợn đ bán, hai ông riêng, ăn riêng
không sinh hot chung cùng ba m con cháu. Nguyên nhân m cháu b nhà đi
sinh sng riêng cháu không biết.
Biên bn xác minh ngày 17/9/2025 ti thôn N, C xác định: Ông Dương
Văn Đ Nông Th Thy t C3 đám cưới theo phong tc tập quán địa
phương khoảng năm 2005, sau khi t chức đám cưới được mt thi gian thì v
chng v chung sng vi nhau ti thôn N, C, tnh Lạng Sơn. T khi kết hôn
v chung sng ti thôn N, C không thy v chng mâu thun phi hòa
gii ti thôn. Ông Dương Văn Đ người luôn chăm lo đi sng tr ct
chính gia đình. Sau khi v chng chung sng vi nhau ông Dương Văn Đ luôn
quan tâm đến bà Nông Th T, tạo điều kin cho bà Nông Th T đi học lp nấu ăn
02 năm, sau đó cho Nông Th T đi làm việc ti Trường Mm non xã C, ri
chuyển công tác đến Trường Mm non C5 làm việc cho đến nay, ông Dương
Văn Đ còn chu cp cho Nông Th T đi học ly giy phép lái xe ô tô. Ông
Dương Văn Đ làm ngh nông nghiệp nhưng khi thời gian ông Dương Văn Đ
8
vn làm nhng công việc khác để thêm thu nhập chăm lo cho cuộc sng gia
đình. Đến khong tháng 9, tháng 10/2024 ông Dương Văn Đ đang làm công
nhân tại xưởng bóc g thôn Q thì b tai nạn lao động, hin nay không kh
năng lao động, cuc sng ph thuc vào s chăm sóc của anh ch em trong gia
đình hàng xóm láng ging. Sau khi ông Dương Văn Đ b tai nạn lao động,
ban đầu Nông Th T vẫn còn đi chăm sóc cho đến khi ra viện, được mt thi
gian thì nghe thông tin lun hội đồn Nông Th T quan h vi
người đàn ông khác, sau đó thy vào mt bui ti ông Dương Văn Đ tbng
một tay chân đi ra đường, được hàng xóm nhìn thấy đưa v nhà. Được
mt thi gian sau không thy Nông Th T mt nhà cho đến nay t đó
ông Dương Văn Đ hay đăng lên mạng hi ni dung nói Nông Th T b đi
với người đàn ông khác trong khi chồng b tai nn không kh năng lao đng,
không kh năng chăm sóc cho bản thân chăm sóc các con còn nhỏ; được
mt thi gian sau thì 02 con gái ln chuyển đi sinh sống cùng vi Nông Th
T, còn một người con trai mi 05 tui vn chung sng cùng vi ông Dương Văn
Đ. Sau mt thi gian bà Nông Th T bo 02 con gái lớn đến đón con trai út và có
li l xúc phạm đến ông Dương Văn Đ, ông Dương Văn Đ không đồng ý, nht
quyết không m cng, sau đó 02 con gái ln b đi v. V điu kin nuôi con:
Hin nay ông Dương Văn Đ không t chăm sóc được bn thân, không kh
năng lao động nên không kh năng nuôi con và t nuôi bn thân, nếu ly hôn
thì cuc sng ca ông Dương Văn Đ các con sinh sng cùng vi ông Dương
Văn Đ ph thuc vào s giúp đỡ của anh em trong gia đình ng xóm. V
điu kin ca bà Nông Th T nếu ly hôn thì bà Nông Th T có điều kin nuôi con
cấp dưỡng được cho ông Dương Văn Đ cho đến khi chết. V tài sn chung:
Bà Nông Th T và ông Dương Văn Đ có 04 v trí đt rừng đang quản lý, s dng
và đất nhà như kết qu xem xét thẩm định ti ch đã xác định, nhưng về ngun
gốc đt là do b m đẻ ca ông Dương Văn Đ để lại, riêng đt ti v trí Cc Mìn
v chng có mua mt phn vi ông Dương Văn N. V nhà có công sc ca bà
Nông Th T cùng đóng góp công sức để làm vào năm 2009. Ngoài ra bà Nông
Th T ông Dương Văn Đ còn 01 căn nhà xây bng gch tông, lp phi
b xi măng hiện nay Nông Th T 02 con đang sinh sng. V n chung:
V chng vay Ngân hàng N2 ti Chi nhánh khu vc Đ, mục đích vay về
trng cây, s tin vay bao nhiêu không nắm được. Ngoài ra khi Nông Th T
b đi ông Dương Văn Đ đã thuê người đi trồng cây keo ti v trí Khe Cun gia
(thửa đất s 126) như kết qu xem xét thẩm định ti ch đã xác định.
Ý kiến phát biu của đại din Vin kim sát ti phiên tòa: T khi thv
án đến trước khi xét x, Thẩm phán đã tiến hành t tụng đúng trình t th tc,
tiến hành thu thp chng cứ, hướng dẫn đương sự viết t khai, ly li khai
nguyên đơn, bị đơn theo quy đnh, tiến hành phiên hp kim tra vic giao np,
tiếp cn công khai chng c, quyết định đưa v án ra xét x, tống đạt, niêm yết
các văn bản t tụng đúng theo quy đnh. Quá trình tiến hành t tng ti phiên tòa
Thm phán, Hi thẩm nhân dân, Thư Tòa án thc hiện đúng quy đnh ca
pháp luật. Nguyên đơn, bị đơn, người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan đã thực
9
hiện đúng quyền nghĩa vụ khi tham gia t tng. Vin kiểm sát không đ
ngh, kiến ngh gì.
V quan điểm gii quyết v án, đại din Vin kiểm sát đ ngh Hội đồng
xét x xem xét: Áp dng khoản 1 Điều 28, đim a khoản 1 Điều 35, đim a
khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; khoản 1 Điều 157, khoản 2 Điều 158,
khoản 1 Điu 165; khoản 2 Điều 166; các Điu 217, 218 khoản 2 Điều 244;
khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 B lut T tng dân s. Khoản 1 Điều 51,
khoản 1 Điều 56, các Điều 38, 69, 70, 71 Luật Hôn nhân và Gia đình; đim a
khoản 1 Điều 24, đim a khoản 5 Điều 27 Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14
ngày 30/12/2016 ca y ban Thường v Quc hội quy định v mc thu, min,
gim, thu np, qun s dng án phí, l phí Tòa án. V quan h hôn nhân,
x không chp nhn yêu cu ly n, nuôi con chung vay n chung ca
Nông Th T không căn cứ. Đình chỉ gii quyết xét x chia tài sn chung
ca v chng Nông Th T vi ông Dương Văn Đ do Nông Th T t
nguyn rút yêu cu ti phiên tòa. V chi phí t tng Nông Th T phi chu
toàn b chi phí t tng, xác nhn Nông Th T đã nộp tm ứng trước đ chi.
V án phí nguyên đơn Nông Th T phi chịu 300.000 đồng án phí theo quy
định.
NHẬN ĐỊNH CA TÒA ÁN:
[1] V th tc t tụng: Đây vụ án tranh chp ly hôn, nuôi con chung,
chia tài sn chung vay n chung, b đơn nơi đăng h khu thường trú:
thôn N, C, tỉnh Lạng Sơn nên thuc thm quyn gii quyết ca Tòa án nhân
dân huyện Đình Lập nay Tòa án nhân dân khu vc 5 - Lạng Sơn theo quy
định ti khoản 1 Điều 28, đim a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 B
lut T tng dân s. Quá trình gii quyết v án ông Dương Văn Đ không có mt
theo yêu cu ca Tòa án do không th đi lại được, Tòa án đã đến nhà ông Dương
Văn Đ để tiến hành hòa giải nhưng các bên không đồng ý tiến hành hòa gii nên
v án thuộc trường hp không tiến hành hòa giải được. Người quyn li,
nghĩa v liên quan được Tòa án triu tp hp l nhưng vắng mt đ ngh xét
x vng mặt nên Tòa án căn cứ vào các Điều 227 Điu 228 B lut T tng
dân s tiến hành xét x vng mt b đơn và những người quyn lợi, nghĩa vụ
liên quan.
[2] V quan h hôn nhân, xét thy bà Nông Th T và ông ơng Văn Đ
đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã C, tnh Lạng Sơn, theo Giy chng nhn
kết hôn s 20/2011, ngày 29/7/2011 ca y ban nhân dân C, tnh Lạng Sơn,
việc kết hôn là tự nguyện không ai bị ép buộc, lừa dối nên được coi là hôn nhân
hợp pháp. Sau khi kết hôn cuc sng chung ca v chng hòa thun, hnh phúc.
Đầu tháng 02 năm 2025 sau khi ông Dương Văn Đ b tai nạn lao động không th
t chăm sóc bản thân gia đình, Nông Th T đã tự b đi nơi khác sinh sống
đưa cả 02 con gái lớn đi theo trong đó chị Dương Lệ B1 đã trưởng thành.
Nông Th T yêu cầu được ly n, ông Dương Văn Đ không đồng ý
10
nguyn vng mong mun Nông Th T v đoàn tụ để chăm c ông Dương
Văn Đ; chăm sóc các con quán xuyến công việc gia đình ông Dương Văn
Đ b tai nạn lao động không còn kh năng tự chămc bản thân và gia đình. Hi
đồng xét x thy quan h hôn nhân gia Nông Th T ông Dương Văn Đ
chưa xảy ra mâu thun trm trọng được th hin ti biên bn xác minh ti thôn
N, C, tnh Lạng Sơn. Ti phiên tòa Nông Th T cũng xác định do chng
dùng cây khu ly áo ca vt ra ngoài nên b đi đến nhà do 02 vợ
chng xây ti thôn Q, C để da ông Dương Văn Đ, nếu ông Dương Văn
Đ gi v thì vn tiếp tc quay li sinh sng cùng ông Dương Văn Đ. Vic
Nông Th T b nhà đi sinh sống nơi khác đem theo các con lớn, để li con
nh cùng vi ông Dương Văn Đ vi phạm nghĩa vụ ca cha m đối vi con,
thiếu trách nhim, thiếu tình nghĩa đối vi chng mi b tai nạn lao đng không
còn kh năng chăm sóc bn thân. Hội đồng xét x thy quan h v chng ca bà
Nông Th T vi ông Dương Văn Đ không thuộc các trường hợp theo quy đnh
ti khoản 1 Điều 56 Luật n nhân gia đình nên không có căn cứ chấp nhận yêu
cầu ly hôn của Nông Thị T. Cần buộc bà Nông Thị T về đoàn tụ gia đình với
ông Dương Văn Đ để thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ của vợ với chồng trong
thời gian chồng đang hoạn nạn thực hiện nghĩa vụ của mẹ với con khi cha
không có khả năng thực hiện nghĩa vụ.
[3] V con chung, Nông Th T ông Dương Văn Đ 03 người con
chung tên Dương Lệ B1, sinh ngày 06/6/2006 đã trưng thành; Dương Bảo
T3, sinh ngày 26/02/2008; Dương Bảo P1, sinh ngày 27/9/2020 cần được s
trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dc ca b mẹ, nhưng hin nay ông
Dương Văn Đ không có kh năng t chăm sóc được bn thân nên bà Nông Th T
phi v đoàn tụ gia đình để cùng chồng trông nom, chăm sóc, nuôi ng
giáo dục các con chưa trưởng thành.
[4] V tài sn chung: Giữa ông Dương Văn Đ với Nông Thị T không
thỏa thuận chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân; quan điểm
của hai vchồng còn sự mâu thuẫn trong việc xác định tài sản chung của vợ
chồng; còn một số tài sản chưa được các bên đương sự chứng minh đầy đủ, một
số tài sản chung quyền sử dụng đất chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất liên quan đến người thứ 3. Ti phiên tòa Nông Th T t
nguyn xin rút toàn b yêu cu chia tài sn chung ca v chng, vy Hi
đồng xét x đình ch xét x chia tài sn chung ca v chng gii quyết hu
qu ca việc đình chỉ xét x theo quy định. Nông Th T v đoàn tụ gia đình
cùng vi ông Dương Văn Đ có trách nhim cùng chồng và con đã thành niên lao
động sn xut to ra ca ci vt chất để chăm lo cho cuộc sống gia đình.
[5] Vay n chung: Ngân hàng N2 xác định đối với các khoản vay chung
vợ chồng cùng chịu trách nhiệm trả, đối với khoản nriêng của ai thì người đó
tự chịu trách nhiệm trả. Ngân hàng C4 xác định nhất trí với các quyết định của
các đương sự về phân chia nợ, sau này bản án Ngân hàng sẽ trách nhiệm
hướng dẫn các đương sự nhận nợ riêng. Do không chấp nhận yêu cầu ly hôn nên
về nợ chung hai vchồng bà Nông Thị T ông Dương Văn Đ cùng trách
11
nhiệm trả nợ gốc và lãi cho các Ngân hàng theo các hợp đồng tín dụng đã ký kết
cho đến khi hai vợ chồng tất toán xong các hợp đồng.
[6] Về chi phí tố tụng hết 46.500.000 đồng, Nông Thị T đã nộp tạm
ứng trước để chi, do tại phiên tòa Nông Thị T tự nguyện rút toàn bộ yêu cầu
chia tài sản chung của vợ chồng, Hội đồng xét xử đình chỉ xét xử chia tài sản
chung của vợ chồng nên Nông Thị T phải chịu toàn bộ chi phí tố tụng. Xác
nhận bà Nông Thị T đã nộp tạm ứng trước số tiền 49.600.000 đồng để chi, số
tiền còn thừa là 3.100.000 đồng Tòa án đã trả lại cho bà Nông Thị T.
[7] V án phí: Căn cứ vào khoản 4 Điều 147 ca B lut T tng dân s;
khoản 1 Điều 24, đim a khoản 5 Điều 27 Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14,
ngày 30/12/2016 ca Ủy ban Thường v Quc hi v mc thu, min, gim, thu,
np, qun lý và s dng án phí và l phí Tòa án, nguyên đơn bà Nông Th T phi
chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình thẩm đ sung ngân sách Nhà
c.
[8] Các đương sự có quyn kháng cáo bản án theo quy định pháp lut.
[9] Quan điểm của đại din Vin kim sát v gii quyết v án, v điu lut
áp dng các vấn đề khác là căn c, phù hp vi nhận định ca Hội đồng
xét x.
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn c vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, đim a, khon 1
Điu 39; khoản 4 Điều 147; khoản 1 Điều 157, khoản 2 Điều 158, khoản 1 Điều
165; khoản 2 Điều 166; các Điều 217, 218 khoản 2 Điều 244; các Điều 227
và Điều 228, Điều 271, Điều 273 B lut T tng dân s;
Căn cứ vào khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, các Điu 38, 69, 70, 71
Luật Hôn nhân Gia đình; đim a khoản 1 Điều 24, điểm a khoản 5 Điều 27
Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca Ủy ban Thường v
Quc hội quy đnh v mc thu, min, gim, thu np, qun s dng án phí,
l phí Tòa án.
1. V quan h hôn nhân: Không chp nhn yêu cu ly hôn ca Nông
Th T, bà Nông Th T v đoàn tụ gia đình vi ông Dương Văn Đ để trông nom,
chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dụng các con chưa thành niên.
2. V con chung: V chng Nông Th T và ông Dương Văn Đ ng
trách nhiệm trông nom, chăm c, nuôi dưỡng giáo dc các con chưa thành
niên.
3. V tài sn chung:
Đình chỉ xét x chia tài sn chung ca v chng gm các tài sn sau:
3.1. Diện tích đất 24.810m
2
tài sản trên đất tại C, thuộc thôn N, xã C,
tỉnh Lạng Sơn thuộc một phần thửa đất số 57, t bản đồ địa chính đất lâm
12
nghiệp số 01 của C cũ, hiệu thửa tạm là 57.1, diện tích, vị trí đỉnh thửa
là A1, A2, A3, A4, A5, A8, A9 và tài sản trên đất.
3.2. Diện tích đất 25.174m
2
và tài sản trên đất
thuộc một phần thửa đất số
126, t bản đồ đất Công ty L tr lại địa phương s 6 của C cũ, (theo Bản đồ
giao đất lâm nghip xã C năm 2008 số 1LN, thuc mt phn thửa đất s 134), có
hiệu thửa tạm 134.1, vị trí đỉnh thửa A1, A2, A3, A4, A5, A6, A8, A9,
A10, A11, A15, A16, A17.
3.3. Diện tích đất 19.550,7m
2
tài sản trên đất thuộc một phần thửa đất
số 93 t bản đồ đất Công ty L tr lại địa phương số 6 của C (theo Bản đồ
giao đất lâm nghip C năm 2008 s 1LN thuc mt phn thửa đất s 103),
hiệu thửa tạm 103.1, vị trí đỉnh thửa A1, A2, A3, A4, A6, A7, A8, A9,
A10, A11, A12, A13.
3.4. Diện tích đất 9.008m
2
tài sản trên đất thuộc một phần các thửa đất
số 82 147 t bản đồ đất Công ty L tr lại địa phương s 6 của C (theo
Bản đồ giao đt lâm nghip C năm 2008 số 1LN thuc mt phn thửa đất s
117), hiệu thửa tạm là 117.1, vtrí đỉnh thửa A1, A2, A3, A4, A5, A6,
A7, A8.
3.5. Diện ch đất 392,2m
2
tài sản trên đất thuộc một phần thửa đất số
22 t bản đồ địa chính s 31 của xã C cũ, có hiệu thửa tạm là 22.1, diện tích,
vị trí đỉnh thửa là A1, A2, A3, A4, A5, A6, A7, A8, A9, A10.
3.6. Tiền đền giải phóng mặt bằng bếp công trình phụ với số tiền
khoảng 80.000.000 đồng, hiện nay ông Dương Văn Đ đang giữ số tiền này.
Các đương s quyền khởi kiện lại vụ án chia tài sản chung của vợ
chồng.
4. V vay n chung: Vợ chồng Nông Thị T ông Dương Văn Đ cùng
trách nhiệm tiếp tục thực hiện các hợp đồng tín dụng đã kết cho đến khi
hai vợ chồng tất toán xong các hợp đồng.
5. Về chi phí tố tụng: Nông Thị T phải chịu toàn bộ chi phí tố tụng
tổng số tiền 46.500.000 đồng (bốn ơi sáu triệu năm trăm nghìn đồng). Xác
nhận bà Nông Thị T đã nộp tạm ứng trước để chi.
6. V án phí: Nông Th T phi chu s tiền 300.000 (ba trăm nghìn)
đồng án phí hôn nhân gia đình thẩm để sung ngân sách Nhà c. Xác nhn
Nông Th T đã nộp 5.000.000 đồng tin án phí theo Biên lai thu tin tm ng
án phí, l phí Tòa án ký hiu BLTU/23, s 0002891, ngày 21/01/2025, ti Chi
Cc Thi hành án dân s huyện Đình Lập, tnh Lạng Sơn, s tiền trên được
chuyn vào tài khon s 3949.0.01054441.00000 ca Thi hành án dân s tnh
Lạng Sơn tại Kho bạc Nhà nước khu vc V1 - Phòng nghip v 2. Sau khi tr s
tin án phí phi chu, s tin còn tha lại 4.700.000 đồng (bn triu bẩy trăm
nghìn đồng) tr li cho bà Nông Th T.
7. V quyền kháng cáo: Nguyên đơn mặt quyn kháng cáo bn án
trong hn 15 ngày k t ngày tuyên án; b đơn người có quyn lợi, nghĩa vụ liên
13
quan vng mt quyn kháng cáo bn án trong thi hn 15 ngày k t ngày
nhận được bn án hoc bản án được niêm yết theo quy định ca pháp lut.
Nơi nhận:
- TAND tnh Lạng Sơn;
- VKSND khu vc 5 - Lạng Sơn;
- Thi hành án dân s tnh Lạng Sơn;
- Các đương sự;
- UBND Châu Sơn, tỉnh Lạng Sơn;
- Lưu hồ sơ v án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X SƠ THẨM
THM PHÁN - CH TA PHIÊN T
Nguyn Công Chung
Tải về
Bản án số 18/2025/HNGĐ-ST Bản án số 18/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 18/2025/HNGĐ-ST Bản án số 18/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất