Bản án số 18/2025/DS-ST ngày 05/05/2025 của TAND huyện Đức Huệ, tỉnh Long An về tranh chấp hợp đồng dịch vụ

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 18/2025/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 18/2025/DS-ST ngày 05/05/2025 của TAND huyện Đức Huệ, tỉnh Long An về tranh chấp hợp đồng dịch vụ
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng dịch vụ
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Đức Huệ (TAND tỉnh Long An)
Số hiệu: 18/2025/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 05/05/2025
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Bà Trần Thị Tuyết T khởi kiện “Tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản” đối với ông Lê Văn N, ông Lê Văn N1 và bà Hồ Thị H
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN Đ Độc lập - Tự do -Hạnh phúc
TỈNH LONG AN
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ TỈNH LONG AN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Hùng Vương.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Thi Thị Ngọc Hạnh.
2. Ông Đoàn Văn Nhanh.
- Thư ký phiên tòa: Mai Thị Đào - Thư Tòa án nhân dân huyện Đ,
tỉnh Long An.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đ, tỉnh Long An tham gia phiên
tòa: Bà Trần Thanh Thảo - Kiểm sát viên.
Ngày 05 tháng 5 năm 2025, tại trụ sở, Tòa án nhân dân huyện Đ, tỉnh Long
An, xét xử thẩm công khai vụ án dân sự thụ số: 95/2024/TLST-DS ngày 30
tháng 5 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản” Quyết định đưa
vụ án ra xét xử số: 14/2025/QĐXXST-DS ngày 04 tháng 4 năm 2025, giữa các đương
sự:
- Nguyên đơn: Trần Thị Tuyết T, sinh năm 1992; Địa chỉ: Ấp V, M,
huyện Đ, tỉnh Long An. (có mặt)
- Bị đơn: Ông Văn N, sinh năm 2005, ông Văn N1, sinh năm 1979
Hồ Thị H, sinh năm 1973; Địa chỉ: Ấp M, xã M, huyện Đ, tỉnh Long An. (vắng
mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện đề ngày 14-5-2024, các văn bản tiếp theo tại phiên
tòa, nguyên đơn Trần Thị Tuyết T trình bày và yêu cầu: Từ ngày 11-6-2021 đến
tháng 5-2023, vợ chồng ông Văn N1 ng con trai ông Văn N đến cửa
hàng vật nông nghiệp của để mua vật nông nghiệp. Do khách quen nên
khi gia đình ông N1 mua thì chỉ ghi vào sổ theo dõi nợ.
Bản án số: 18/2025/DS-ST
Ngày: 05-5-2025
V/v “Tranh chấp hợp đồng
mua bán tài sản”
2
Tính đến tháng 5-2023, gia đình ông N1 nợ của 191.019.000 đồng; Thỏa
thuận miệng lãi suất 2%/tháng, thời hạn thanh toán từ 2 đến 3 vụ mùa, có chữ ký của
ông N1 trên sổ nợ, không lập thành văn bản. Từ tháng 5-2023 đến nay, gia đình ông
N1 trả cho bà nhiều lần, được 85.000.000 đồng tiền gốc.
Ngày 18-5-2023, chốt lại số tiền, gia đình ông N1 còn nợ 106.019.000
đồng tiền gốc 32.269.000 đồng tiền lãi (trước đây trình bày yêu cầu
33.996.000 đồng tiền lãi, nhưng do tính toán sai nên nay tính toán lại), lãi suất
2%/tháng, ghi sổ theo dõi, do ông N đại diện tên. Từ tháng 6-2023, nhiều
lần yêu cầu nhưng gia đình ông N1 không thanh toán nợ.
Nay bà yêu cầu vợ chồng ông N1, Hồ Thị H cùng con trai là ông Lê Văn N
nghĩa vụ liên đới trả cho bà 106.019.000 đồng tiền gốc 32.269.000 đồng tiền
lãi tính đến ngày 18-5-2023 và bà yêu cầu tiếp tục tính lãi với lãi suất 2%/tháng đối
với số tiền 106.019.000 đồng từ ngày 19-5-2023 đến khi vụ án được giải quyết xong.
Tại Biên bản lấy lời khai của đương sngày 28-3-2025, b đơn bà Hồ Thị H
trình bày: Bà thống nhất với T về việc vợ chồng mua phân bón, thuốc trừ
sâu của bà T; Có một số lần thì con bà là Lê Văn N đến chở tro. Do làm lúa bị phèn
dẫn đến lỗ lã không có tiền trả cho bà T.
Bà đồng ý trả cho bà T 106.019.000 đồng tiền gốc và xin trả dần do điều kiện
hiện nay bà quá khó khăn. Đối với số tiền lãi, bà xin không trả lãi vì lãi của T q
cao, bà không có khả năng trả.
Đối với ông Văn N và ông Văn N1 không ý kiến, Tòa án không lấy
lời khai được do không có ở nhà.
Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Đ nhận xét: Trong quá trình thụ lý,
chuẩn bị đưa vụ án ra xét xử, Thẩm phán thực hiện đúng trình tự, thủ tục theo quy
định của Bluật Tố tụng Dân sự. Tại phiên tòa thẩm, Hội đồng xét xử đã thực
hiện đúng trình tự, th tục theo quy định ca Bộ luật Tố tụng Dân sự. Đối với đương
sự, đã thực hiện đầy đủ quyền nghĩa vụ tố tụng của đương sự theo quy định của
pháp luật, quyền và lợi ích hợp pháp của các đương sự được đảm bảo.
Về quan điểm giải quyết vụ án: yêu cầu của nguyên đơn căn cứ một phần,
lãi suất 2%/tháng là không phù hợp lãi suất do Ngân hàng N2 quy định nên đề nghị
tính lại tiền lãi, đe3è nghị chấp nhận số tiền gốc số tiền lãi sau khi tính lại cho
đúng quy định.
Vụ án không tiến hành hòa giải được do các bị đơn là ông Văn N, ông
Văn N1 và bà Hồ Thị H được Tòa án triệu tập hợp llần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt
tại phiên hòa giải;
- Bị đơn là ông Lê Văn N, ông Lê Văn N1bà Hồ Thị H vắng mặt tại phiên
tòa lần thứ hai không lý do, nên Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
3
[1] Trần Thị Tuyết T khởi kiện “Tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản” đối
với ông Văn N, ông Văn N1 Hồ Thị H, Tòa án nhân dân huyện Đ tỉnh
Long An thụ lý giải quyết vụ án là đúng thẩm quyền theo quy định tại khoản 3 Điều
26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự Điều
463 Bộ luật Dân sự.
[2] Bị đơn ông Văn N, ông Văn N1 Hồ Thị H được tống đạt
hợp lệ các thủ tục tố tụng của Tòa án, nhưng vắng mặt tại phiên tòa lần thứ hai không
có lý do. Hội đồng xét xử vụ án theo quy định tại khoản 3 Điều 228, điểm b khoản 2
Điều 227 Bộ luật tố tng dân sự.
[3] Tại phiên tòa, nguyên đơn không có đơn rút yêu cầu khởi kiện. Các đương
sự không thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án.
[4] Đồng thời xét yêu cầu của nguyên đơn và ý kiến của bị đơn:
[4.1] Ông N, ông N1 H mua vật nông nghiệp của T để sản xuất
nông nghiệp phục vụ nhu cầu sinh hoạt của gia đình, nên ông N, ông N1 và bà H
nghĩa vụ liên đới trả tiền choT là phù hợp điều 288 Bộ luật dân sự;
[4.2] Xét việc T yêu cầu ông N, ông N1 H nghĩa vụ liên đới trả
cho bà T 106.019.000 đồng tiền gốc có căn cứ chấp nhận, phù hợp với thừa nhận
của bị đơn là bà H và các tài liệu nguyên đơn cung cấp.
[4.3] Xét việc T yêu cầu ông N, ông N1 H nghĩa vụ liên đới trả
cho T 32.269.000 đồng tiền lãi tính đến ngày 18-5-2023 (lãi suất 2%/tháng)
tiếp tục tính lãi của số tiền 106.019.000 đồng, lãi suất 2%/tháng, từ 19-5-2023 đến
khi vụ án được giải quyết xong là có căn cứ chấp nhận một phần.
[4.3.1] Tuy 2 bên thỏa thuận miệng lãi suất 2%/tháng, tuy nhiên, hiện phía bị
đơn không có điều kiện trả; lãi suất 2%/tháng (24%/năm) là quá cao, cần điều chỉnh
lại cho phù hợp lãi suất do Ngân hàng N2 quy định (20%/năm, 1,67%/tháng).
[4.3.2] Số tiền lãi bà T đã tính đến ngày 18-5-2023 là 32.269.000 đồng (2%);
Số tiền lãi được tính lại, tính đến ngày 18-5-2023 bằng 26.944.615 đồng
((32.269.000 đồng : 2) x 1,67)).
[4.3.3] T yêu cầu tiếp tục tính lãi từ ngày 19-5-2023 đến ngày giải quyết
xong vụ án (ngày 05-5-2025) với lãi suất 2%/tháng không phù hợp, nên cũng phải
tính lại tiền lãi.
Số tiền lãi được tính theo quy định pháp luật 41.666.163 đồng (106.019.000
đồng x 1,67%/tháng x 23 tháng 16 ngày từ 19-5-2023 đến ngày 05-5-2025);
[4.3.4] Như vậy, tổng số tiền lãi đã được tính lại, tính đến ngày 05-5-2025 là
68.610.778 đồng (26.944.615 đồng + 41.666.163 đồng);
[4.4] Tổng số tiền gốc và lãi bà T được chấp nhận để buộc ông N, ông N1
H nghĩa vụ liên đới trả là: 174.629.778 đồng (106.019.000 đồng tiền gốc +
68.610.778 đồng tiền lãi).
4
[4.5] Việc nguyên đơn yêu cầu trả ngaybị đơn yêu cầu trả dần là không có
căn cứ chấp nhận.
[4.6] Cần áp dụng quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự 2015 trong
việc tính lãi đối với các số tiền chậm thinh án.
[5] Ông N và ông N1 không có ý kiến nên không có căn cứ xem xét.
[6] Quan điểm giải quyết vụ án của đại diện Viện Kiểm sát là có căn cứ.
[7] T yêu cầu số tiền lãi tính đến 18-5-2023 32.269.000 đồng (2%/tháng),
T yêu cầu số tiền lãi của số tiền 106.019.000 đồng, lãi suất 2%/tháng, tính từ 19-
5-2023 đến khi vụ án được giải quyết xong (ngày 05-5-2025) bằng 49.899.604 đồng,
tổng cộng tiền lãi là 82.168.604 đồng.
Số tiền lãi bà T được chấp nhận tổng cộng 68.610.778 đồng.
Số tiền lãi T không được được chấp nhận 13.557.826 đồng (82.168.604
đồng - 68.610.778 đồng).
[8] Về án phí, căn cứ Điều 147 Bộ luật Tố tụng Dân sự và Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường v Quốc hội, xét thấy:
T không được chấp nhận yêu cầu khởi kiện 13.557.826 đồng nên phải chịu
677.891 đồng án phí dân sự sơ thẩm; Khấu trừ 4.118.800 đồng tiền tạm ứng án phí
T đã nộp, trả lại cho bà T 3.440.909 đồng tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm;
Ông N, ông N1 H có nghĩa vụ liên đới trả cho bà T tổng cộng
174.629.778 đồng, nên nghĩa vụ liên đới chịu 8.731.489 đồng án phí dân sự
thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào: Khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều
39, khoản 3 Điều 228, điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 147 Điều 266 Bộ luật Tố
tụng Dân sự năm 2015; Các Điều 288, 357, 429, 430 và 440 của Bộ luật Dân sự năm
2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường
vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí
và lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện Trần Thị Tuyết T khởi kiện
“Tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản” đối với ông Văn N, ông Văn N1
Hồ Thị H.
Buộc ông Lê Văn N, ông Văn N1 và bà Hồ Thị H có nghĩa vụ liên đới trả
cho T 174.629.778 đồng (Một trăm bảy mươi bốn triệu, sáu trăm hai mươi chín
nghìn, bảy trăm bảy mươi tám đồng), bao gồm 106.019.000 đồng gốc 68.610.778
đồng tiền lãi tính đến ngày 05-5-2025.
5
Kể từ ngày đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi
thi hành xong tất cả các khoản tiền (phải trả cho người được thi hành án), hàng tháng,
người phải thi hành án còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo quy định tại
khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự 2015.
2. Về án phí:
Buộc Trần Thị Tuyết T phải chịu 677.891 đồng (sáu trăm bảy mươi bảy
nghìn, tám trăm chín mươi mốt đồng) án phí dân sự sơ thẩm, được khấu trừ 4.118.800
đồng (bốn triệu, một trăm mười tám nghìn, tám trăm đồng) tiền tạm ứng án phí dân
sự sơ thẩm T đã nộp đã nộp theo Biên lai thu số 0004485 ngày 30-5-2024 của Chi
cục Thi hành án dân sự huyện Đ, trả lại cho T 3.440.909 đồng (ba triệu, bốn trăm
bốn mươi nghìn, chín trăm lẻ chín đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm;
Buộc ông Văn N, ông Lê Văn N1Hồ Thị H có nghĩa vụ liên đới nộp
8.731.489 đồng (tám triệu, bảy trăm ba mươi mốt nghìn, bốn trăm tám mươi chín
đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
3. Đương sự có mặt có quyền kháng cáo bản án theo thủ tục phúc thẩm trong
thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án (Ngày 05-5-2025). Đương sự vắng mặt
quyền kháng cáo bản án theo thủ tục phúc thẩm trong thời hạn 15 ngày ktừ ngày
nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án
n sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành
án dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Hùng Vương
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Long An;
- VKSND huyện Đ;
- Chi cục THADS huyện Đ;
- Cục THADS tỉnh Long An;
- Các đương sự;
- Lưu: Hồ sơ, án văn.
Tải về
Bản án số 18/2025/DS-ST Bản án số 18/2025/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 18/2025/DS-ST Bản án số 18/2025/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất