Bản án số 18/2024/HNGĐ-ST ngày 25/09/2024 của TAND huyện Đắk G'Long, tỉnh Đắk Nông về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 18/2024/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 18/2024/HNGĐ-ST ngày 25/09/2024 của TAND huyện Đắk G'Long, tỉnh Đắk Nông về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Đắk G'Long (TAND tỉnh Đắk Nông)
Số hiệu: 18/2024/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 25/09/2024
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Chị Nguyễn Thị H xin được ly hôn với anh Nguyễn Văn T
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐẮK GLONG,
TỈNH ĐẮKNÔNG
Bản án số: 18/2024/HNGĐ-ST
Ngày 25/9/2024
V/v tranh chấp ly hôn,
nuôi con chung.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẮK GLONG, TỈNH ĐẮK NÔNG.
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Trung Dũng
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Hoài Phương
2. Bà Hoàng Thị Mỵ
- Thư phiên tòa: Nguyễn Thị Nga Thư Tòa án nhân dân huyện
Đắk Glong.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đắk Glong tham gia phiên toà:
Bà Cao Thị Thu Thảo Kiểm sát viên.
Ngày 25 tháng 9 năm 2024, tại trụ sTòa án nhân dân huyện Đắk Glong,
tỉnh Đắk Nông đã xét xcông khai thẩm vụ án hôn nhân gia đình thụ
số: 63/2024/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 5 năm 2024 vviệc ly n theo Quyết
định đưa vụ án ra xét xử số: 17/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 22 tháng 8 năm
2024 Quyết định hoãn phiên tòa số 09/2024/QĐST-HNGĐ ngày 09 tháng 9
năm 2024 của Tòa của Tòa án nhân dân huyện Đắk Glong, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Thị H (Có đơn xin xét xử vắng mặt), sinh năm 1993;
Địa chỉ: Thôn A, xã Q, huyện Đ, tỉnh Đ.
- Bị đơn: Anh Thân Văn T (Có đơn xin t xử vắng mặt), sinh năm 1990;
Địa chỉ: Thôn A, xã Q, huyện Đ, tỉnh Đ.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo nội dung đơn khởi kiện, lời khai trong quá trình làm việc tại a
án, chị Thị H (nguyên đơn) trình bày: Chị H anh Thân Văn T kết hôn
đăng kết hôn ngày 18/11/2010 tại Ủy ban nhân Đ, huyện Đ, tỉnh L. Hôn
nhân giữa chH và anh T là hoàn toàn tự nguyện, không ai ép buộc.
Trong thời gian chung sống, vợ chồng 02 con chung: Cháu Thân
Quang T, sinh ngày 23/10/2010 cháu Thân Quang D, sinh ngày 26/6/2015.
2
Hiện cả cháu T cháu D đang với chị H (thôn A, Q, huyện Đ, tỉnh Đ)
do chị H đang trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng.
Về tài sản chung, tài sản riêng, nợ chung: Chị H và anh T không có tài sản
chung, không nợ ai.
Thời gian đầu với nhau, cuộc sống vợ chồng bình thường, khoảng năm
2012 thì xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân anh T không chịu làm việc kiếm tiền
nuôi bản thân gia đình cứ đi chơi bời, bài bạc. Chị H nhắc nhở anh T
nhiều lần nhưng anh T vẫn chứng nào tật đấy tái phạm dẫn đến nợ nần, đa số
tiền mà chị H đi làm để trả nợ cho anh T. nguyên nhân trên vợ chồng
tH xuyên cãi nhau, bất đồng quan điểm không thể hòa giải. Chị H cảm thấy
không thể hàn gắn với anh T được nữa, do vậy chị H vẫn giữ nguyên yêu cầu
khởi kiện được ly hôn với anh T; hiện chị H thu nhập và chỗ hợp pháp,
ổn định đủ điều kiện để chăm sóc các con.
Quan điểm, nguyện vọng về giải quyết vụ án:
Về quan hệ hôn nhân: Chị H xin được ly hôn với anh Thân Văn T
Về nuôi con chung: Chị H xin được chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Thân
Quang T, sinh ngày 23/10/2010 cho đến khi cháu đủ 18 tuổi. Giao cháu Thân
Quang D, sinh ngày 26/6/2015 cho anh Thân Văn T nuôi cho đến khi cháu đủ 18
tuổi.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu
Tòa án giải quyết,
Về tài sản chung, nợ chung: Vợ chồng không tài sản chung, không
nợ ai nên không yêu cầu giải quyết.
- Đối với anh Thân Văn T (bị đơn): trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa
án nhân n huyện Đăk Glong đã tiến hành tống đạt hợp lệ thông báo về việc
thụ vụ án; các giấy triệu tập, thông báo về phiên hòa giải đoàn tụ, công khai
tiếp cận chứng cứ hòa giải đối với anh Thân Văn T, mặc đã biết được các
văn bản tố tụng do Tòa án tống đạt nhưng anh Thân Văn T vẫn vắng mặt trong
tất cả các lần triệu tập, phiên họp và hòa giải, xét xử tại Tòa án.
Tại đơn trình bày đề ngày 06/6/2024 của anh Thân Văn T ý kiến như
sau: Về quá trình kết hôn chung sống với nhau thì thống nhất với lời trình
bày, cũng như trong đơn khởi kiện của chị Thị H, đồng ý với các chứng cứ,
tài liệu mà chị H đã giao nộp cho Tòa án. Về quan hệ hôn nhân: Đồng ý ly n
với chị Vũ Thị H. Về nuôi con chung: Anh Thân Văn T xin được chăm sóc, nuôi
dưỡng cháu Thân Quang D, sinh ngày 26/6/2015; còn cháu Thân Quang T, sinh
ngày 23/10/2010 01 cháu bé hiện chị H đang mang thai thì đồng ý giao cho
chị Thị H chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Về cấp
dưỡng nuôi con chung: Vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải
quyết. Về tài sản chung, nợ chung: Vợ chồng tự thỏa thuận nên không yêu cầu
giải quyết. Về án phí ly hôn thì chị H tự nguyện nộp và không có ý kiến gì.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đắk Glong tham gia phiên toà xác
định việc tuân thủ theo pháp luật trong quá trình giải quyết vụ án của những
người tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng ở giai đoạn sơ thẩm đều tuân thủ
3
trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật; Tòa án đã thụ giải quyết vụ
án đúng với thẩm quyền theo quy định. Đề nghị Hội đồng xét xử: Căn cứ vào
quy định tại Điều 51, 56, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân gia đình năm 2014;
khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban TH vụ Quốc hội quy định
về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản và sử dụng án phí lệ phí Tòa án:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn đối với bị đơn.
Về quan hệ hôn nhân: Chị Vũ Thị H được ly hôn với anh Thân Văn T.
Về nuôi con chung: Giao cháu Thân Quang T, sinh ngày 23/10/2010 cho
chị Thị H giao cháu Thân Quang D, sinh ngày 26/6/2015 cho anh Thân
Văn T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không
xem xét.
Về tài sản chung nợ chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không
xem xét.
Về án phí: Chị Vũ Thị H phải nộp 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên
tòa và căn cứ kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
1. Về thủ tục tố tụng:
[1]1.1. Về quan hệ pháp luật tranh chấp: Chị Vũ Thị H yêu cầu Tòa án giải
quyết việc ly hôn với anh Thân Văn T xin được nuôi con chung, đây tranh
chấp về ly hôn, nuôi con chung thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo
quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật tố tụng dân sự.
[2]1.2. Về thẩm quyền giải quyết: Bị đơn (anh Thân Văn T) đăng tH
trú sinh sống tại thôn A, Q, huyện Đ, tỉnh Đ nên Tòa án nhân dân huyện
Đắk Glong thụ lý, giải quyết là đúng theo quy định tại khoản 1 Điều 28, khoản 1
Điều 35 và khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
[3]1.3. Về sự vắng mặt của các đương sự: Chị Thị H anh Thân Văn
T đều vắng mặt tại phiên tòa nhưng do chị H anh T đều đơn xin xét xử
vắng mặt. Căn cứ vào Điều 227 và Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, Hội
đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn.
2. Về nội dung vụ án:
[4]2.1 Về quan hệ hôn nhân: Chị H và anh Thân Văn T kết hôn và đăng
kết hôn ngày 18/11/2010 tại Ủy ban nhân xã Đ, huyện Đ, tỉnh L; việc kết hôn
hoàn toàn tự nguyện nên quan hhôn nhân giữa chị H anh T hợp pháp
được pháp luật thừa nhận. Trong quá trình chung sống hai bên xảy ra nhiều mâu
thuẫn (nguyên nhân chính do anh T không chịu làm ăn, ham cờ bạc, phá tán
tài sản gia đình) dẫn đến tình cảm vợ chồng không còn. Chị H ng thừa nhận,
chị không còn tình cảm với anh T, không muốn tiếp tục chung sống với anh T và
muốn được ly hôn để ổn định cuộc sống, hôn nhân không đạt được mục đích;
mâu thuẫn phát sinh từ lâu nhưng cả hai không tìm ra được giải pháp khắc phục;
4
chị H anh T không còn tin tưởng, quan tâm chăm sóc lẫn nhau, cuộc sống
chung không còn hạnh phúc, không còn khả năng hàn gắn đoàn tụ, hôn nhân của
chị H anh T thật sự không đạt được mục đích, tại đơn thể hiện ý kiến anh T
đồng ý ly hôn với chị H. Do đó, Hội đồng xét xử cần căn cứ o Điều 56 của
Luật hôn nhân gia đình năm 2014 để chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị
Thị H.
[5]2.2 Về nuôi con chung: Chị Thị H nguyện vọng được chăm sóc,
nuôi dưỡng, giáo dục cháu Thân Quang T, sinh ngày 23/10/2010; còn cháu Thân
Quang D, sinh ngày 26/6/2015 giao cho anh Thân Văn T chăm sóc, nuôi dưỡng
cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi anh Thân Văn T cũng đồng ý với ý kiến của
chị H. Tuy nhiên, việc giao con cho ai nuôi cần phải xem xét mọi mặt về quyền
lợi của các con chưa thành niên.
Theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 81 của Luật Hôn nhân gia
đình năm 2014:
2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền
của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì
thì Tòa án quyết định giao con cho một bên căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của
con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.
Hiện cả cháu cháu Thân Quang T cháu Thân Quang D đều đã trên 7
tuổi; qua hỏi ý kiến của cháu T thì nguyện vọng được với chị H, còn cháu
D nguyện vọng được với anh T. Chị H anh T đủ điều kiện để chăm sóc,
nuôi dưỡng các con nên Hội đồng xét xử thấy cần giao cháu T cho chị H và giao
cháu D cho anh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi các cháu
trưởng thành.
[6]2.3 Về cấp dưỡng nuôi con chung: c đương s không yêu cầu giải
quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
[7] 2.4 Về tài sản chung nợ chung: Trong thời gian chung sống, chị H
anh Thang không tài sản chung, không vay mượn của ai hay cho ai vay
mượn tài sản các đương sự không yêu cầu Toà án giải quyết nên không
xem xét, giải quyết.
[8]3. Về án phí: Căn cứ Điều 144, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng
dân sự điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14
ngày 30/12/2016 của Ủy ban TH vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm,
thu, nộp, quản sử dụng án phí, lệ phí Tòa án: Chị Thị H phải nộp
300.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm được khấu trừ vào số tiền tạm ứng
án phí 300.000 đồng đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đắk Glong.
[9]Xét quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đắk Glong
tại phiên toà là có căn cứ và phù hợp với các quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào: Khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, Điều
227, Điều 228; Điều 144, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 51,
Điều 56, Điều 58 của Luật hôn nhân gia đình năm 2014; điểm a khoản 5 Điều 27
5
của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban TH vụ
Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử dụng án phí
và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Thị H đối với anh T
Văn T về việc ly hôn.
1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Vũ Thị H được ly hôn với anh Thân Văn T
(chấm dứt quan hệ hôn nhân).
2. Về nuôi con chung: Giao cháu Thân Quang T, sinh ngày 23/10/2010 cho
chị Thị H giao cháu Thân Quang D, sinh ngày 26/6/2015 cho anh Thân
Văn T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi.
Người không trực tiếp nuôi con được quyền đi lại, thăm nom chăm sóc,
giáo dục con chung, người trực tiếp nuôi con không được cản trở hoặc gây trở
ngại đến việc thăm nom, giáo dục các cháu.
Việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn; Nghĩa
vụ, quyền của cha, mẹ không trực tiếp nuôi con sau ly hôn; Nghĩa vụ, quyền của
cha mẹ trực tiếp nuôi con đối với người không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn
được thực hiện theo quy định tại các Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật HNGĐ
năm 2014.
3. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải
quyết nên không xem xét, giải quyết.
Vì li ích của con chung theo yêu cầu ca mt hoc chai n, Tòa án có thể
quyết đnh thay đổi ni trực tiếp nuôi con sau ly n; yêu cầu cấp dưỡng theo quy
định các Điu 84; Điều 110 ; Điu 117 và Điều 119 Lut Hôn nhân gia đình 2014.
4. Về chia tài sản chung nợ chung: Các đương skhông yêu cầu Tòa án
giải quyết nên không xem xét, giải quyết.
5. Về án p n sự thẩm: Chị Thị H phải nộp 300.000 đồng tiền án
phí ly hôn thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000
đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0002069 ngày 14/5/2024 tại Chi
cục Thi hành án dân sự huyện Đắk Glong, tỉnh Đắk Nông.
6. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn và bị đơn vắng mặt tại phiên tòa
quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án
hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Đắk Nông;
- VKSND huyện Đắk Glong (02);
- Chi Cục THADS huyện Đ;
- UBND Đ, huyện Đ, tỉnh L;
- Các đương sự;
- Lưu: HS, VT.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
(đã ký)
Nguyễn Trung Dũng
Tải về
Bản án số 18/2024/HNGĐ-ST Bản án số 18/2024/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 18/2024/HNGĐ-ST Bản án số 18/2024/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất