Bản án số 18/2022/HNGĐ-ST ngày 07/10/2022 của TAND huyện Tư Nghĩa, tỉnh Quảng Ngãi về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 18/2022/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 18/2022/HNGĐ-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 18/2022/HNGĐ-ST ngày 07/10/2022 của TAND huyện Tư Nghĩa, tỉnh Quảng Ngãi về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Tư Nghĩa (TAND tỉnh Quảng Ngãi) |
| Số hiệu: | 18/2022/HNGĐ-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 07/10/2022 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Bà Nguyễn Thị T yêu cầu ly hôn ông Tạ Ngọc B |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN TƢ NGHĨA Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TỈNH QUẢNG NGÃI
Bản án số: 18/2022/HNGĐ-ST
Ngày: 07 – 9 - 2022
V/v: “Ly hôn”
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TƢ NGHĨA, TỈNH QUẢNG NGÃI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Trương Thanh Hòa.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Võ Văn Nhân;
2. Bà Lê Thị Bích Lan.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hồng Như – Thư ký Tòa án nhân
dân huyện Tư Nghĩa, tỉnh Quảng Ngãi.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tư Nghĩa, tỉnh Quảng Ngãi
tham gia phiên tòa: Bà Hồ Thị Tiểu Quỳnh – Kiểm sát viên.
Ngày 07 tháng 9 năm 2022, tại Hội trường xử án Tòa án nhân dân huyện
Tư Nghĩa, tỉnh Quảng Ngãi, xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số:
101/2022/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 6 năm 2022 về việc “Ly hôn” theo
Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 58/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 22 tháng 8
năm 2022 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1971.
Địa chỉ: 01a , thị trấn S, huyện Tư Nghĩa, tỉnh Quảng Ngãi.
- Bị đơn: Ông Tạ Ngọc B, sinh năm 1969.
Địa chỉ: Số 100b, thị trấn S, huyện Tư Nghĩa, tỉnh Quảng Ngãi.
Bà Nguyễn Thị T và ông Tạ Ngọc B vắng mặt có đơn xét xử vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn khởi kiện ngày 20/6/2022, bản trình bày ngày 16/8/2022 và các
tài liệu có trong hồ sơ vụ án nguyên đơn bà Nguyễn Thị T trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà và ông Tạ Ngọc B tự nguyện tìm hiểu và đăng
ký kết hôn vào năm 2008 tại Ủy ban nhân dân thị trấn S, huyện Tư Nghĩa và
được cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn vào ngày 14/02/2008.
Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống với nhau hạnh phúc một thời gian
thì phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân là do ông B thường xuyên nhậu nhẹt,
không lo làm ăn, về nhà gây gỗ đánh đập vợ con. Bà đã nhiều lần khuyên giải
2
để đảm B hạnh phúc vợ chồng nhưng ông B không thay đổi. Vợ chồng bà sống
ly thân từ năm 2019 cho đến nay, không ai quan tâm đến ai. Nhận thấy tình
cảm vợ chồng không còn, không thể hàn gắn được, mục đích hôn nhân không
đạt được, nên bà T yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà ly hôn ông Tạ Ngọc B.
- Về con chung: Vợ chồng bà có 01 con chung trên 18 tuổi là Tạ Ngọc
Bảo Tr sinh ngày 04/9/1991. Khi ly hôn bà không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung: Bà T trình bày không có, không yêu cầu Tòa
án giải quyết.
Ngoài ra bà T không có yêu cầu khác.
* Tại bản trình bày ngày 16/8/2022, bị đơn ông Tạ Ngọc B trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông và bà Nguyễn Thị T đã đăng ký kết hôn tại
Ủy ban nhân dân thị trấn S vào năm 2008. Trong quá trình chung sống có mâu
thuẫn và dẫn đến việc bất đồng trong cuộc sống hôn nhân. Nay bà T yêu cầu ly
hôn, ông không có ý kiến gì, do vợ ông là bà Nguyễn Thị T quyết định.
- Về con chung: Trong quá trình chung sống, vợ chồng ông có 01 người
con cháu Tạ Ngọc Bảo Tr sinh ngày 04/9/1991, hiện nay con đã trên 18 tuổi đã
có gia đình riêng, ông không yêu cầu giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung: Ông B trình bày vợ chồng ông không có tài
sản chung và nợ chung.
Ngoài ra ông B không có yêu cầu khác.
* Tại biên bản xác minh ngày 25/7/2022 tại Ủy ban nhân dân thị trấn S
huyện Tư Nghĩa, tỉnh Quảng Ngãi thể hiện: Bà Nguyễn Thị T và ông Tạ Ngọc B
có đăng ký kết hôn số 16 quyển số 01 năm 2008 do Ủy ban nhân dân thị trấn S
cấp giấy chứng nhận ngày 14/02/2008. Quá trình sinh sống bà T và ông B có 01
con chung là Tạ Ngọc Bảo Tr sinh ngày 04/9/1991 hiện nay đã trưởng thành, đủ
khả năng lao động, nuôi sống bản thân. Về nguyên nhân mâu thuẫn dẫn đến ly
hôn đại diện Hội Liên Hiệp phụ nữ thị trấn S, huyện Tư Nghĩa cho biết Hội phụ
nữ xã không biết được nguyên nhân mâu thuẫn dẫn đến ly hôn giữa bà T và ông
B vì không nghe bà T hay ông B báo về mâu thuẫn, hay có đơn thư nhờ Hội can
thiệp giải quyết mâu thuẫn.
* Ý kiến của Kiểm sát viên đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên tòa:
Việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của
Thẩm phán, Thư ký đã thực hiện đúng theo quy định của pháp luật, việc tuân
theo pháp luật của Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa đã thực hiện đúng theo
quy định của Bộ luật tố tụng dân sự 2015.
Việc chấp hành pháp luật của nguyên đơn, bị đơn từ khi thụ lý vụ án cho
đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án: Nguyên đơn thực hiện đúng theo
quy định tại Điều 70 và Điều 71 Bộ luật tố tụng dân sự. Bị đơn thực hiện đúng
theo quy định tại Điều 70, 72 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về quan điểm giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu
3
cầu khởi kiện của nguyên đơn, xử cho bà Nguyễn Thị T ly hôn với ông Tạ Ngọc
B. Về con chung đã trưởng thành và tài sản chung không có, nợ chung không có
nên đề nghị Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết. Về án phí dân sự sơ
thẩm đề nghị buộc bà T phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên
tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết: Nguyên đơn yêu cầu
“Ly hôn”được quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự. Bị đơn có
nơi cư trú tại huyện Tư Nghĩa, tỉnh Quảng Ngãi nên vụ án thuộc thẩm quyền
giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Tư Nghĩa, tỉnh Quảng Ngãi được quy
định tại điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân
sự.
[2] Về xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn: Nguyên đơn có đơn yêu cầu
xét xử vắng mặt, bị đơn có đơn yêu cầu không hòa giải và xét xử vắng mặt,
Hội đồng xét xử căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 227 và Điều 228 của Bộ
luật tố tụng dân sự xét xử vụ án theo thủ tục chung.
[3] Về nội dung:
[3.1] Bà Nguyễn Thị T và ông Tạ Ngọc B tự nguyện tìm hiểu và đăng ký
kết hôn vào năm 2008 tại Ủy ban nhân dân thị trấn S, huyện Tư Nghĩa và được
cấp chứng nhận đăng ký kết hôn. Quan hệ hôn nhân giữa nguyên đơn và bị
đơn là hợp pháp, được quy định tại Điều 8, Điều 9 Luật Hôn nhân và Gia đình
năm 2014.
[3.2] Trong quá trình chung sống, nguyên đơn và bị đơn không còn tình
cảm, không cùng nhau thực hiện xây dựng gia đình. Tòa án mở phiên hòa giải
để hai bên hàn gắn tình cảm, đoàn tụ nhưng không tiến hành hoà giải được vì
ông B vắng mặt. Những tình tiết nêu trên đủ chứng tỏ mâu thuẫn giữa vợ
chồng là trầm trọng, đời sống chung vợ chồng trên thực tế không còn, mục
đính hôn nhân giữa nguyên đơn và bị đơn không đạt được. Căn cứ Điều 56
Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của
bà T, bà T được ly hôn với ông B.
[3.3] Về con chung: Con chung Tạ Ngọc Bảo Tr sinh ngày 04/9/1991.
Thời điểm xét xử chị Tr đã trên 18 tuổi nên Hội đồng xét xử không nhận định.
[3.4] Về tài sản chung, nợ chung: Nguyên đơn, bị đơn khai không có, Hội
đồng xét xử không nhận định.
[4] Đề nghị của Kiểm sát viên tại phiên tòa phù hợp với nhận định của
Hội đồng xét xử nên ghi nhận.
[5] Về án phí: Nguyên đơn bà Nguyễn Thị T phải chịu tiền án phí dân sự
sơ thẩm 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) được qui định tại Điều 147 Bộ
luât tố tụng hành dân sự; Điều 27 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày
4
30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn,
giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào Điều 8, Điều 9, Điều 51, Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình
năm 2014; khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 147, khoản 1 Điều 227,
Điều 228, Điều 266, 271 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Điều
27 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử
dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị
T, bà Nguyễn Thị T được ly hôn với ông Tạ Ngọc B.
2. Về con chung: Con chung đã trưởng thành nên không xem xét.
3. Về án phí: Bà Nguyễn Thị T phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn
đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm được khấu trừ vào số tiền tạm ứng
án phí bà T đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0003110 ngày 29 tháng
6 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tư Nghĩa, tỉnh Quảng
Ngãi.
4. Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án
trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm
yết theo quy định của pháp luật.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tỉnh Quảng Ngãi; Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa
- VKSND huyện Tư Nghĩa;
- Chi cục THADS huyện Tư Nghĩa;
- UBND thị trấn S; huyện Tư Nghĩa;
- Lưu Hồ sơ vụ án;
- Lưu án văn.
Trƣơng Thanh Hòa
5
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 28/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 23/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 20/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 12/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 12/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 12/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 11/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 11/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 10/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 10/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 10/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 06/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 06/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 05/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 04/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm