Bản án số 17/2025/HNGĐ-ST ngày 30/05/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 13 - Gia Lai, tỉnh Gia Lai về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 17/2025/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Bản án số 17/2025/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 17/2025/HNGĐ-ST
Tên Bản án: | Bản án số 17/2025/HNGĐ-ST ngày 30/05/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 13 - Gia Lai, tỉnh Gia Lai về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
---|---|
Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 13 - Gia Lai, tỉnh Gia Lai |
Số hiệu: | 17/2025/HNGĐ-ST |
Loại văn bản: | Bản án |
Ngày ban hành: | 30/05/2025 |
Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Thông tin về vụ/việc: | Chị Đan yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn với a Hưng |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
-
- -
Bản án số: 17/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 30 - 5 - 2025
“Về việc ly hôn, tranh chấp về
nuôi con chung”
NHÂN DANH
TÒA ÁN NHÂN DÂN -
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Bùi Tứ Hải
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Trần Thị Kia và ông Trần Văn Thảo.
- Thư ký phiên tòa: Bà Võ Thị Hường, Thư ký Tòa án nhân dân THỊ XÃ
A, tỉnh Gia Lai.
Ngày 30 tháng 5 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân THỊ XÃ A, tỉnh Gia
Lai xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 12/2025/TLST-HNGĐ ngày
11 tháng 02 năm 2025 về việc ly hôn, tranh chấp về nuôi con chung, theo Quyết
định đưa vụ án ra xét xử số: 16/2025/QĐXXST- HNGĐ ngày 15 tháng 5 năm 2025
giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Phan Thúy Đ, sinh năm 2003; địa chỉ: Số nhà A
đường Q, Tổ A, phường A, thị xã A, tỉnh Gia Lai; có mặt.
- Bị đơn: Anh Phạm Phúc H, sinh năm 1995; địa chỉ: Số nhà F đường H, Tổ
C, phường T, thị xã A, tỉnh Gia Lai; vắng mặt.
Theo đơn khởi kiện ngày 10 tháng 02 năm 2025, các lời khai có tại hồ sơ vụ
án và tại phiên tòa nguyên đơn chị Nguyễn Phan Thúy Đ trình bày:
Chị và anh Phạm Phúc H tự nguyện kết hôn vào ngày 15 tháng 02 năm
2023 tại Ủy ban nhân dân phường T, thị xã A, tỉnh Gia Lai. Sau một thời gian
chung sống, cuộc sống hôn nhân phát sinh nhiều mâu thuẫn, bất đồng quan điểm
ngày một nhiều hơn, vợ chồng không có tiếng nói chung, khiến cuộc hôn nhân rơi
vào tình trạng mệt mỏi, trầm trọng. Hiện nay chị Đ và anh H đã sống ly thân, không
còn yêu thương, quan tâm, chăm sóc lẫn nhau. Vì vậy, chị Đ yêu cầu Tòa án giải
quyết:
2
Về quan hệ hôn nhân: Chị Đ yêu cầu ly hôn với anh Phạm Phúc H.
Về nuôi con chung: Chị Đ và anh H có một người con chung là cháu Phạm
Nhật T Anh, sinh ngày 02 tháng 4 năm 2023, hiện nay đang do chị Đ nuôi dưỡng.
Chị Đ yêu cầu được trực tiếp nuôi con là cháu Phạm Nhật T Anh và yêu cầu anh H
cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000đ.
Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Chị Đ khai, chị và anh H
không có tài sản chung và không có nghĩa vụ chung về tài sản nên không yêu cầu
Tòa án giải quyết.
Lời khai của anh Phạm Phúc H tại bản khai ngày 20 tháng 02 năm 2025 thể
hiện: Anh và chị Nguyễn Phan Thúy Đ tự nguyện tìm hiểu và có đăng ký kết hôn
tại Ủy ban nhân dân phường T vào ngày 15 tháng 02 năm 2023. Trong quá trình
chung sống giữa chị Đ và anh H có xảy ra mâu thuẫn nhưng không đến mức phải ly
hôn. Vì vậy, anh H không chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Đ. Tuy nhiên, tại đơn
đề nghị giải quyết vắng mặt ngày 10 tháng 4 năm 2025, anh H trình bày: Trong quá
trình chung sống giữa anh và chị Đ phát sinh mâu thuẫn, cả hai không tìm được
tiếng nói chung, tình trạng căng thẳng giữa hai bên kéo dài, đã ly thân hơn 09 tháng
và không thể hòa giải nên anh H đồng ý ly hôn theo yêu cầu của chị Đ.
Về nuôi con chung: Anh H và và chị Đ có một người con chung là cháu
Phạm Nhật T Anh, sinh ngày 02 tháng 4 năm 2023, hiện nay cháu A đang sống với
chị Đ. Anh H đồng ý giao cháu A cho chị Đ nuôi dưỡng và đồng ý cấp dưỡng nuôi
con mỗi tháng 2.000.000đ.
Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Anh H khai, anh và chị Đ
không có tài sản chung và không có nghĩa vụ chung về tài sản nên không yêu cầu
Tòa án giải quyết.
ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên
tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng:
- Nguyên đơn chị Nguyễn Phan Thúy Đ yêu cầu ly hôn và có tranh chấp về
nuôi con chung với anh Phạm Phúc H có địa chỉ: Số nhà F đường H, Tổ C, phường
T, thị xã A, tỉnh Gia Lai. Đây là tranh chấp về hôn nhân và gia đình. Theo quy định
tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật
Tố tụng dân sự thì Tòa án nhân dân THỊ XÃ A là Tòa án có thẩm quyền thụ lý và
giải quyết tranh chấp nói trên.
- Do bị đơn anh Phạm Phúc H vắng mặt tại phiên tòa, nhưng đã có đơn đề
nghị Tòa án giải quyết vắng mặt nên theo quy định tại khoản 1 Điều 228 của Bộ
luật Tố tụng dân sự, Tòa án xét xử vắng mặt đối với bị đơn.
3
[2] Về quan hệ hôn nhân: Trên cơ sở lời khai của các đương sự, giấy chứng
nhận kết hôn và các tài liệu chứng cứ khác có tại hồ sơ vụ án đã đủ cơ sở kết luận:
Chị Nguyễn Phan Thúy Đ và anh Phạm Phúc H kết hôn vào ngày 15 tháng 02 năm
2023 tại Ủy ban nhân dân phường T, thị xã A, tỉnh Gia Lai. Việc kết hôn giữa chị
Đ và anh H là hoàn toàn tự nguyện, đúng pháp luật, không bị lừa dối, ép buộc,
không vi phạm điều kiện kết hôn, có đăng ký kết hôn theo quy định tại Điều 9 Luật
Hôn nhân và gia đình. Do đó quan hệ hôn nhân giữa chị Đ và anh H là hợp pháp.
[3] Xét yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Phan Thúy Đ: Chị Đ cho rằng, sau
một thời gian chung sống, cuộc sống hôn nhân phát sinh nhiều mâu thuẫn, bất đồng
quan điểm ngày một nhiều hơn, vợ chồng không có tiếng nói chung, khiến cuộc
hôn nhân rơi vào tình trạng mệt mỏi, trầm trọng. Hiện nay chị Đ và anh H đã sống
ly thân, không còn yêu thương, quan tâm, chăm sóc lẫn nhau. Tại đơn đề nghị giải
quyết vắng mặt ngày 10 tháng 4 năm 2025, anh H cũng thừa nhận, trong quá trình
chung sống giữa anh và chị Đ phát sinh mâu thuẫn, cả hai không tìm được tiếng
nói chung, tình trạng căng thẳng giữa hai bên kéo dài, đã ly thân hơn 09 tháng và
không thể hòa giải nên anh H đồng ý ly hôn theo yêu cầu của chị Đ. Vì vậy, Hội
đồng xét xử xét thấy tình trạng hôn nhân giữa chị Đ và anh H thực sự trầm trọng,
đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên chấp
nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Đ với anh H.
[4] Về nuôi con chung: Chị Đ và anh H có một người con chung là cháu
Phạm Nhật T Anh, sinh ngày 02 tháng 4 năm 2023. Anh H đồng ý để chị Đ được
trực tiếp nuôi con mặt khác, cháu Đ hiện nay còn dưới 36 tháng tuổi, vì vậy, chấp
nhận yêu cầu của chị Đ, giao cho chị Đ trực tiếp nuôi con là cháu Phạm Nhật Trâm
A.
[5] Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Đ yêu cầu anh H cấp dưỡng nuôi con mỗi
tháng 2.000.000đ. Tại đơn đề nghị giải quyết vắng mặt ngày 10 tháng 4 năm 2025,
anh H chấp nhận cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000đ theo yêu cầu của chị Đ
nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
[6] Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Chị Đ và anh H đều khai
không có tài sản chung và không có nghĩa vụ chung về tài sản nên không yêu cầu
Tòa án giải quyết. Vì vậy, Hội đồng xét xử không xét về tài sản chung và nghĩa vụ
chung về tài sản.
[7] Về án phí: Theo quy định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
và điểm a khoản 5, điểm a khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14
ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội thì nguyên đơn chị Nguyễn
Phan Thúy Đ phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn, bị đơn anh Phạm
Phúc H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về cấp dưỡng nuôi con.
Vì các lẽ trên,
4
Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39,
khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228, khoản 1 Điều 235, Điều
266, Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; khoản 1 Điều 56, Điều 58,
Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 110, Điều 116, Điều 117 của Luật Hôn
nhân và gia đình; điểm a khoản 5, điểm a khoản 6 Điều 27 của Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức
thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Phan
Thúy Đ, cho chị Nguyễn Phan Thúy Đ được ly hôn với anh Phạm Phúc H.
2. Về nuôi con chung: Giao cho chị Nguyễn Phan Thúy Đ trực tiếp nuôi con
chung là cháu Phạm Nhật T Anh, sinh ngày 02 tháng 4 năm 2023 khi cháu A chưa
thành niên hoặc đã thành niên nhưng mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có
khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà
không ai được cản trở. Nếu người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm
nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi
dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế
quyền thăm nom con của người đó.
Vì lợi ích của con, các đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp
nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
3. Về cấp dưỡng nuôi con: Buộc anh Phạm Phúc H phải cấp dưỡng nuôi
con là cháu Phạm Nhật T Anh, sinh ngày 02 tháng 4 năm 2023, mỗi tháng
2.000.000đ (hai triệu đồng).
Thời gian cấp dưỡng: Kể từ tháng 6 năm 2025, khi cháu A chưa thành niên
hoặc đã thành niên nhưng mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao
động và không có tài sản để tự nuôi mình.
Chị Nguyễn Phan Thúy Đ được nhận khoản tiền cấp dưỡng nuôi con mà
anh Phạm Phúc H phải cấp dưỡng nói trên.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án nếu người
phải thi hành án không chịu thi hành khoản tiền trên, thì hàng tháng còn phải trả
cho người được thi hành án tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian
chậm trả với mức lãi suất được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không
được vượt quá mức lãi suất giới hạn quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật
Dân sự, nếu không có thỏa thuận thì mức lãi suất thực hiện theo quy định tại khoản
2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
3. Về án phí:
5
- Chị Nguyễn Phan Thúy Đ phải nộp án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn là
300.000đ (ba trăm nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị Đ đã
nộp là 300.000đ, theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0013380 ngày 11
tháng 02 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự THỊ XÃ A, chị Đ đã nộp đủ án
phí dân sự sơ thẩm.
- Anh Phạm Phúc H phải nộp án phí dân sự sơ thẩm về cấp dưỡng nuôi con
là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng).
4. Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án (30/5/2025),
nguyên đơn chị Nguyễn Phan Thúy Đ có quyền kháng cáo bản án để yêu cầu Tòa
án nhân dân tỉnh Gia Lai giải quyết lại theo thủ tục phúc thẩm. Đối với bị đơn anh
Phạm Phúc H vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 (mười
lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết.
Trường hợp bản án này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi
hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật
Thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Gia Lai
-VKSND THỊ XÃ A;
- Chi cục THADS TX A;
- UBND phường Tây Sơn (để ghi vào sổ hộ
tịch);
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án, án văn.
(Đã ký)
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 29/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 25/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 21/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 20/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 18/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 18/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 18/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 16/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 15/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 15/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 13/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 12/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 12/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 11/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 08/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Bản án số 23/2025/HNGĐ-PT ngày 08/08/2025 của TAND TP. Cần Thơ về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Ban hành: 08/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 08/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 08/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 08/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 07/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm