Bản án số 15/2020/HNGĐ-ST ngày 21/12/2020 của TAND TP. Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang về tranh chấp ly hôn

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 15/2020/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 15/2020/HNGĐ-ST ngày 21/12/2020 của TAND TP. Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang về tranh chấp ly hôn
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Mỹ Tho (TAND tỉnh Tiền Giang)
Số hiệu: 15/2020/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 21/12/2020
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: chấp nhận yc kk
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ MỸ THO
TỈNH TIỀN GIANG
Bn án s: 15 /2020/HNGĐ-ST
Ngày 21 tháng 12 năm 2020
V/v tranh chấp “Ly hôn”
CỘNG A XÃ HỘI CH NGHĨA VIT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ MỸ THO, TỈNH TIỀN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Thị Sắc Ly.
Các Hội thẩm nhân nhân dân:
1. Bà Lê Thị Minh Thắm
2. Ông Nguyễn Văn Long
- Thư phiên a: Ông Trần Minh Cường - Thư Tòa án của Tòa án
nhân dân thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang.
- Đại diện Viện kiểm t nhân dân thành phố Mỹ Tho tham gia phiên
tòa: Võ Thị Diễm Kiều - Kiểm sát viên.
Ngày 21 tháng 12 năm 2020 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Mỹ
Tho, tỉnh Tiền Giang xét xử thẩm công khai ván hôn nhân gia đình thụ
số: 731/2020/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 10 năm 2020 về tranh chấp “Ly
hôn”.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 184/2020/QĐXXST-HNGĐ ngày
04 tháng 12 năm 2020 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Nguyễn Thị Ngọc Ng, sinh năm 1983 (có mặt);
Địa chỉ: Số N, ấp Ph, Ph, Thành phố M, tỉnh Tiền Giang;
Bị đơn: Hồ Chí T, sinh năm 1978 (có mặt);
Địa chỉ: SN, ấp Ph, Ph, Thành phố M, tỉnh Tiền Giang;
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn khởi kiện các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án
nguyên đơn Nguyễn Thị Ngọc Ng trình bày:
Ch anh T đã kết n tm 2007 và đăng ký kết n ti y ban
nhân dân phường S, thành phố M, tnh Tin Giang, theo giấy chứng nhận kết
n số 186 ngày 06/11/2007. Trong quá tnh sinh sống, vợ chồng thường
xun u thuẫn. Đến m 2018 thì tình cm v chng không còn, u
thuẫn phát sinh tviệc anh T thường xuyên t tập với bạn bè, không ph giúp
ch chăm c, nuôi dưỡng con chung, không lo m ăn. Dù đã khun nhủ
nhưng anh T không thay đi được, dẫn đến mâu thuẫn giữa vchồng ngày
ng trm trọng, anh T thường xun chửi mắng chị. Hin ch và anh T đang
sống chung nhà nhưng đã ly thân với nhau, v chồng đã hơn 02 năm kng
2
gần gũi. Nhận thy, nh tình chai kng phù hợp, tình cảm không n, mục
đích n nhân không đạt được, nên m đơnu cầu Tòa án xem xét:
- Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Ngọc Ng yêu cầu được ly hôn với anh Hồ
Chí T.
- Về con chung: có 01 con chung tên Hồ Yến V, sinh ngày 01/9/2008.
Nguyên đơn yêu cầu sau khi ly hôn được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm c con
chung. Yêu cầu anh T cp dưỡng nuôi mỗi con chung 1.000.000 đng/tháng.
- V tài sản chung: Tự thỏa thun, khôngu cầu a án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Bị đơn Hồ C T tnh bày: Không đồng ý vi lời trình bày ca ch
Ng.
- Về hôn nhân: Còn tình cảm với chị Ng nên không đồng ý ly hôn. Do chị
Ng quen người khác do dịch bệnh anh không đi làm thường nên chị mới
muôn ly hôn với anh. Anh và chị Ng vẫn sống chung nhà, vợ chồng chỉ không
gần gủi khoảng 7 tháng nay.
- Về con chung: có 01 con chung tên Hồ Yến V, sinh ngày 01/9/2008.
Nếu a buộc ly n t đồng ý cho ch Ng trực tiếp nuôi ỡng, chăm sóc
con chung. Không đồng ý cấp dưỡng nuôi con, khi o có khnăng thì s cho
tin đ ch Ng nuôi con.
- V tài sản chung: Kngu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Tại phiên tòa:
Chị Nguyễn Thị Ngọc Ng vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện.
Anh Hồ Chí T không đồng ý ly hôn với chị Ng. Nếu Tòa buộc ly hôn, anh
đồng ý giao con cho chị Ng trực tiếp chăm sóc, anh cấp dưỡng nuôi con mỗi
tháng 1.000.000 đồng. Về tài sản chung và nchung: Không yêu cầu Tòa án
giải quyết.
Đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật của
Thẩm phán, Thư ký tòa án, Hội đồng xét xử các đương sự từ khi thụ lý vụ án
cho đến thời điểm Hội đồng xét x chuẩn bị nghị án đều đúng theo trình tự do
Bộ luật tố tụng quy định.
Về quan điểm giải quyết vụ án: Đại diện Viện kiểm sát cho rằng yêu cầu ly
hôn của chị Nguyễn Thị Ngọc Ng căn cứ. Đề nghị Hội đồng xét xử chấp
nhận yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Thị Ngọc Ng. Về con chung: Đề nghị giao
con chung cho chị Ng được nuôi dưỡng, ghi nhận anh Hồ Chí T tnguyện cấp
dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 1.000.000 đồng. Về tài sản chung nợ
chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết nên đề nghị Hội đồng xét xử không
xem xét.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
3
Sau khi thẩm tra xem xét các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, nghe
lời trình bày phát biểu tranh luận của đương sự, ý kiến đề nghị của Kiểm sát
viên tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng: Chị Nguyễn Thị Ngọc Ng với anh Hồ Chí T kết hôn trên
sở tự nguyện. Được Ủy ban nhân dân phường S cấp giấy chứng nhận kết hôn số
186 ngày 06/11/2007. Ngày 26/10/2020 chị Ng khởi kiện yêu cầu được ly hôn
với anh T, đây tranh chấp ly hôn được quy định tại Điều 51 Luật hôn nhân
gia đình năm 2014. Anh Hồ Chí T ttại địa chỉ ấp Phước H, Ph, TP. M,
tỉnh Tiền Giang, theo quy định tại khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, điểm a
Khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, vụ án thuộc thẩm quyền giải
quyết của Tòa án nhân dân thành phố Mỹ Tho.
[2] Về quan hệ hôn nhân: Xét thấy, anh Hồ Chí T không muốn ly hôn với
chị Nguyễn Thị Ngọc Ng cho rằng vợ chồng anh chị không mâu thuẫn
trầm trọng, do chị Ng quan hệ tình cảm với người khác nên mới yêu cầu ly
hôn với anh T. Tại phiên tòa, chị Ng đã được giải thích về hậu quả của việc ly
hôn, nhưng vẫn cương quyết yêu cầu được ly hôn, phía chị Ng cho rằng anh T
không lo làm ăn, không phụ chị trang trải cuộc sống gia đình, vợ chồng không
tin tưởng nhau, chị không còn tình cảm, không muốn gần gũi mâu thuẫn vợ
chồng đã lâu, chị đã cho anh T cơ hội sửa đổi, khắc phục nhiều lần nhưng anh T
không thay đổi. Phía anh T cũng không đưa ra được giải pháp và phương hướng
cụ thể để hàn gắn tình cảm với chị Ng, việc anh T cho rằng không đồng ý ly hôn
chị Ng quan hệ tình cảm với người khác, nhưng cũng không chứng cứ
chứng minh. Ngoài ra, căn cứ theo qui định của Nghị quyết 02/2000/NQ-HĐTP
thì trong vụ án ly hôn nếu một bên quan hệ tình cảm với người khác, không
chung thủy không phải là căn cứ để xem xét cho vợ chồng đoàn tụ. Hội đồng xét
xử thấy rằng, hôn nhân phải dựa trên sở tự nguyện của hai bên, căn cứ theo
qui định tại mục 8 Nghị quyết 02/2000/NQ-HĐTP ngày 23/12/2000, cho thấy
đời sống vợ chồng giữa chị Ng anh T đã mâu thuẩn trầm trọng, đời sống
chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó Hội đồng
xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Ng.
[3] V con chung: Trong thời kn nn anh chị 01 con chung n
Hồ Yến V, sinh ngày 01/9/2008. Ch Ng yêu cầu sau khi ly hôn được trc tiếp
nuôi dưỡng, chăm c con chung. Yêu cầu anh T cp dưỡng nuôi con chung
1.000.000 đồng/tháng.
t thy, cháu Hồ Yến V đã 12 tuổi , cháu V nguyện vọng muốn
tiếp tục sng chung với ch Ng nếu cha mẹ cháu ly hôn. Phía anh T cũng ý
kiến đồng ý cho chị Ng trực tiếp nuôi con chung. Do đó, cần xem xét giao
con chung cho ch Ng tiếp tc trực tiếp nuôi dưỡng, anh T t nguyện cấp
dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 1.000.000 đồng cho đến khi con chung đủ
18 tuổi lao động được, là p hợp qui định pháp lut, n được Hội đồng xét
xghi nhận.
[4] Về tài sản chung, nợ chung: Các bên không yêu cầu Tòa án giải quyết
nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
[5] Đề nghị của Đại diện viện kiểm sát nhân dân thành phố Mỹ Tho là
cơ sở và phù với nhận định của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.
4
[6] Về án phí: Chị Ng phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo
quy định của pháp luật.
các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 28, 35, 39, 91, 92, 147, 271, 273 Bộ lut tố tngn
s năm 2015;
Căn c các Điều 51, 56, 81, 84, 131 Lut hôn nn gia đình năm 2014;
n cđiểm a khon 5 Điu 27 Ngh quyết 326/2016/UBTVQH14 30/12/2016
củay ban thưng v Quốc Hi.
Xử: 1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị Ngọc
Ng.
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Ngọc Ng được ly hôn với anh Hồ
Chí T.
- Về con chung: Giao con chung tên Hồ Yến V, sinh năm 2008 cho chị
Nguyễn Thị Ngọc Ng tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng, đến khi con chung đủ 18
tuổi lao động được. Anh T nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi mỗi con chung mỗi
tháng 1.000.000 đồng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi lao động được.
Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi
dưỡng, giáo dục con chưa thành niên. Người không trực tiếp nuôi con có quyền,
nghĩa vụ thăm nom con không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi
con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông
nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con quyền
yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc nhân, quan, tổ
chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014
có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Ngọc Ng phải chịu 300.000 đồng án phí
hôn nhân thẩm. Chị Ng đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên
lai thu số 0002291 ngày 26/10/2020 của Chi cục thi hành án dân sthành phố
Mỹ Tho, nên xem như đã nộp xong án phí.
3. Về quyền kháng cáo: Chị Nguyễn Thị Ngọc Ng anh Hồ Chí T
quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2
Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành
án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện
thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a và 9
5
Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại
Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- VKSND TP Mỹ Tho;
- Chi cục THADS TP Mỹ Tho;
- UBND phườngS
\
;
- Đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN T
Phạm Thị Sắc Ly
Tải về
Bản án số 15/2020/HNGĐ-ST Bản án số 15/2020/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất