Bản án số 149/2023/DS-PT ngày 27/04/2023 của TAND tỉnh Bình Dương về tranh chấp hợp đồng đặt cọc

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 149/2023/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 149/2023/DS-PT ngày 27/04/2023 của TAND tỉnh Bình Dương về tranh chấp hợp đồng đặt cọc
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng đặt cọc
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Bình Dương
Số hiệu: 149/2023/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 27/04/2023
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: giữ nguyên bản án sơ thẩm
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH DƯƠNG
Bn án s: 149/2023/DS-PT
Ngày 27-4-2023
V/v tranh chp hợp đồng đặt cc
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
Độc lp - T do - Hnh pc
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TNH BÌNH DƯƠNG
- Thành phn Hội đồng xét x phúc thm gm có:
Thm phán - Ch ta phiên tòa: Bà Nguyn Th Duyên Hng
Các Thm phán: Ông Nguyễn Trung Dũng
Bà Đinh Thị Mng Tuyết
- Thư phiên tòa: Nguyn Th Tình Thư Tòa án nhân dân tnh
Bình Dương.
- Đi din Vin Kim st nhân dân tnh Bnh Dương tham gia phiên tòa:
Trn Th Ngc Tuyn Kim sát viên.
Ngày 27 tháng 4 năm 2023, ti tr s Toà án nhân dân tỉnh Bình Dương xét
x phúc thm công khai v án th s: 44/2023/TLPT-DS Ngày 16 tháng 02
m 2023 v vic tranh chp hp đồng đặt cc.
Do Bn án dân s sơ thẩm s 119/2022/DS-ST Ngày 15 tháng 12 năm 2022
ca Tòa án nhân dân huyn DT, tỉnh Bình Dương b kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét x phúc thm s 120/2023/QĐ-PT Ngày
09/3/2023, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1984; địa ch: p ĐT, ĐH,
huyn DT, tỉnh Bình Dương.
Người đi din hp pháp của nguyên đơn: Ông Lê Văn L, sinh năm 1994;
địa ch: đội 9, BN, TB, huyn ST, tnh Quãng Ngãi; ch hin nay: khu ph
4B, th trn DT, huyn DT, tỉnh Bình Dương (văn bn y quyn Ngày
25/10/2021).
- B đơn: Nguyn Th Thùy T1, sinh năm 1980; đa ch: p HL, MH,
huyn DT, tỉnh Bình Dương.
Người đại din hp pháp ca b đơn: Ông Đào Đức N, sinh năm 1991; địa
ch: khu ph 4, phường VT, thành ph TU, tỉnh Bình Dương (văn bn y quyn
Ngày 14/4/2023).
- Người có quyn lợi nghĩa vụ liên quan:
2
1. Bà Nguyn Th Bch C, sinh năm 1955 và ông Nguyễn Văn Ng, sinh năm
1953; địa ch: p HL,MH, huyn DT, tỉnh Bình Dương.
2. Nguyn Th H, sinh năm 1979; địa ch: p BD, Đnh An, huyn
DT, tỉnh Bình Dương.
Người làm chng: Đặng Th Trúc L, sinh năm 1991; địa ch: p HL,
MH, huyn DT, tỉnh Bình Dương.
- Người kháng cáo: Bị đơn bà Nguyễn Thị Thùy T.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo ni dung bản án sơ thẩm:
Ti đơn khi kin Ngày 21/02/2022, quá trình tham gia t tngti phiên
tòa, người đại din hp pháp ca nguyên đơn ông Văn L trình bày:
Ngày 20/6/2021, ông Nguyễn Văn T Nguyn Th Thùy T1 tha
thuận đặt cc chuyn nhượng phần đt din ch 6000m
2
(ngang 50m x dài 120m)
thuc tha s 246, t bản đồ 42, ta lc ti p HL, MH, huyn DT, tnh Bình
Dương. Phần đất này, do bà Nguyn Th Bch C đứng tên quyn s dụng đất (bà
T1 cam kết đã nhận y quyn toàn phần đối vi diện tích đất trên t bà C và cam
kết toàn quyn quyết định).
Theo ni dung hợp đồng đặt cc, ông T T1 tha thun giá chuyn
nhưng 6.250.000.000 đồng. Ngày 20/6/2021, ông T đặt cc 1.000.000.000
đồng. Hai bên hẹn đến Ngày 20/8/2021, T1 hoàn tt các th tc hợp đồng
chuyn nhượng quyn s dụng đất cho ông T thì ông T thanh toán hết s tin còn
li cho bà T1. Tuy nhiên, đến Ngày 20/8/2021 do dch bnh nên hai bên không
th kết hợp đồng chuyn nhượng quyn s dụng đất ti Văn phòng Công chng
đưc. Hin nay, hai bên không th thng nhất được thời gian nào đ ra công chng
ký chuyn nhượng. Do đó, ông T khi kin yêu cu hy hp đồng đặt cc chuyn
nhưng quyn s dụng đất Ngày 20/6/2021 gia ông T T1, yêu cu bà T1
thanh toán li tiền đt cc 1.000.000.000 đng (mt t đồng). Ngoài ra, ông L
không có ý kiếno khác.
Theo bn t khai Ngày 12/4/2022, quá trình tham gia t tng ti phiên
tòa b đơn bà Nguyn Th Thùy T1 trình bày:
Ngày 04/5/2021, cha m T1 Nguyn Th Bch C ông Nguyn
Văn Ng y quyn cho T1 toàn quyn quyết định đối vi phần đất thuc tha
s 246, t bản đồ 42, ta lc ti p HL, MH, huyn DT, tỉnh Bình Dương. Ngày
22/5/2021, T1bà Nguyn Th H tha thun chuyn nhượng thửa đất s 246
nêu trên với giá 6.250.000.000 đồng. Bà H đặt cc cho bà T1 s tin 500.000.000
đồng, hẹn đến ngày 12/6/2021 s giao thêm s tiền 500.000.000 đồng, s tin còn
li, hẹn đến ngày 07/8/2021 ra công chng hp đồng s giao đủ. T1 chu trách
nhim chun b giy t cn thiết đ công chng chuyn nhượng.
Ngày 12/6/2021, bà H không có tiền đ giao tiếp tin cọc 500.000.000 đồng
nên đến ngày 20/6/2021 bà H dn ông T đến các bên (bà T1, H, ông T)
3
thng nht tha thun H s sang li phần đất đã đt cc vi bà T1 cho ông T
(tc H không nhn chuyn nhượng thay vào đó ông T nhn chuyn
nhưng). Khi các bên thng nht, bà T1 ông T vi nhau hợp đồng đặt
cc Ngày 20/6/2021 tha thun chuyn nhượng tha 246 vi giá vn
6.250.000.000 đng, ông T giao thêm cho T1 500.000.000 đồng, cng vi s
tiền 500.000.000 đng H giao trước đó nên ghi trong hợp đồng
1.000.000.000 đng. Bà T1ông T tha thun, ngày 20/8/2021 ra Phòng Công
chng tiến hành công chứng và giao đủ s tin còn li. Nếu đến ngày 20/8/2021,
T1 không bán thì phải đền gp hai ln tin cọc là 2.000.000.000 đồng, nếu ông
T không mua thì phi mt cc.
Đến Ngày 20/8/2021, do dch bnh nên hai bên không th tiến hành công
chng hợp đồng chuyn nhượng quyn s dụng đất nên đến đầu tháng 9/2021 bà
T1 liên h bà H đ yêu cu công chng hợp đồng thì bà H và ông T nói liên h bà
G là người đi chung với bà H đ lo th tc chuyn nhượng.T1 liên lc vi bà
G thì bà G nói bà T1 liên lc vi ông T. Sau đó, T1 liên lc vi ông T thì ông
T không nghe máy. T1 nhn tin cho ông T vi ni dung trong thi hn
đến hết Ngày 30/9/2021 nếu ông T không đến gp T1 đ thc hin vic công
chng chuyn nhượng thì s mt cc. Sau này, T1 và ông T đin thoi nói
chuyn vi nhau ông T đồng ý là ngày 30/9/2021 không ra công chng thì s
mt cc.
Ngày 27/9/2021, ông T và bà H có đến nhà bà T1 xin sang cc li cho bà H
làm li giy cc mới, nhưng bà T1 không đng ý nên gia ông T bà H
tha thun vi nhau ông T s sang cc y quyn li cho bà H vic nhn
chuyn nhượng phần đất trên và đến ngày 30/9/2021 bà H chu trách nhim giao
hết s tin còn li cho T1. Vic tha thun này, đưc viết mt sau hợp đồng
đặt cc (bn chính) ngày 20/6/2021 phía ông T gi, Đặng Th Trúc L
làm chng.
Ngày 30/9/2021 bà H, ông T đều không ai liên h vi T1 đ làm th tc
chuyn nhượng và cũng không giao thêm tiền cc cho bà T1. Như vậy, ông T đã
t b chuyn nhượng và phi mt tin cc.
Nay, ông T khi kin yêu cu hy hợp đồng đặt cc chuyn nhượng quyn
s dụng đt ký ngày 20/6/2021 gia ông T và bà T1 đối vi phần đất thuc tha
s 246, quyn s dng đất do bà Nguyn Th Bch C đứng tên ch s dng thì
T1 đồng ý hy hợp đồng đặt cọc. Đi vi s tin cc 1.000.000.000 đồng (mt t
đồng), T1 không đồng ý thanh toán li vì ông T không ra công chng nên phi
mt cc. Ngoài ra, bà T1 không có ý kiến nào khác.
Theo bn t khai ngày 28/4/2022 người có quyn li, nghĩa vụ liên quan bà
Nguyn Th Bch C, ông Nguyễn Văn Ng trình bày:
Bà C, ông Ngcha m rut ca bà T1. Bà C đưc y ban nhân dân huyn
DT cp quyn s dụng đất đối vi các tha s 118, 246, t bản đ s 42, ta lc
ti p HL, MH, huyn DT theo Giy chng nhn quyn s dụng đất s phát
hành BD697452, s vào s CH00286 cp ngày 27/01/2011. Ngày 04/5/2021, ti
4
y ban nhân dân MH, C và ông Ng đã lập hợp đồng y quyn li cho T1
toàn quyn quyết định đối vi phần đt trên. tui cao, đi lại khó khăn nên
C, ông Ng chuyn nhượng quyn s dụng đất dưới hình thc y quyn cho T1.
Hin tại, ông không còn liên quan đến phần đất này. Nay nguyên đơn khi kin
T1, ông bà thng nht ý kiến ca bà T1 và không có yêu cu gì trong v án.
Theo bn t khai Ngày 04/7/2022 biên bn ly li khai ngày 04/7/2022
người có quyn li nghĩa vụ liên quan bà Nguyn Th H trình bày:
H đt cc chuyn nhượng phần đt thuc thửa đất s 246 vi T1.
Sau đó, bà H không có đ tiền đ ra công chng nên có dn ông T đến nhà bà T1.
Tại đây, ba bên thng nht tha thun H chuyn giao cc qua cho ông T. Khi
đó, ông T T1 làm giấy đặt cc mi ông T giao thêm cho bà T1
500.000.000 đồng, cng vi s tin cc bà H giao trước đó 500.000.000 đồng,
tng cng 1.000.000 đng. Sau khi, ông T làm giy cc vi bà T1 thì giấy đặt cc
gia bà H T1 thì bà T1 thu v, hy b. Sau này, ông T cũng đã thanh toán
li cho bà H s tin 500.000.000 đồng mà bà H đã đưa cho bà T1. T khi, ông T
đặt cọc mua đất ca bà T1 thì bà H có ghé nhà bà T1 vài lần nhưng chủ yếu là do
làm đất chung. Bà H không lần nào đến nhà T1 đ nói chuyện liên quan đến
sang cc y quyn li cho bà H nhn chuyn nhượng phần đất mà ông T đã đặt
cc cho T1, hợp đồng ban đu gia H T1 đã thỏa thun chuyn giao
li cho ông T, H không còn liên quan đến vic chuyn nhượng phần đt này.
Nay ông T khi kin bà T1, bà H không có ý kiến, vì tiền đặt cc 1.000.000.000
đồng là ca ông T, bà H không còn liên quan đến hợp đồng đặt cc này.
Người làm chng bà Đặng Th Trúc L trình bày:
Trúc L là cháu rut ca T1. Trúc L biết T1 nhn chuyn nhượng
li thửa đất s 246 ca C (bà ngoi ca Trúc L) dưới dng hợp đồng y
quyn, bà C y quyn cho T1 đưc toàn quyền sang nhượng, tng cho thửa đất
s 246.
Ngày 22/5/2021, T1 vi H tha thun chuyn nhượng thửa đất s
246 vi giá 6.250.000.000 đồng, cùng Ngày bà H đặt cc cho bà T1 500.000.000
đồng, hn ngày 12/6/2021 giao thêm tin cọc 500.000.000 đồng, s tin còn li
5.250.000.000 đồng hẹn đến ngày 07/8/2021 tiến hành công chng hợp đồng s
giao hết; ngày 12/6/2021, bà H không có tiền đ giao; ngày 20/6/2021, bà H dn
ông T đến nhà T1, các bên thng nht tha thun bà H sang cc li cho ông T
thửa đất trên; cùng ngày bà T1 ký hợp đồng đặt cc chuyn nhượng thửa đất trên
cho ông T vi giá 6.250.000.000 đng; ông T giao thêm cho T1 500.000.000
đồng, cng với 500.000.000 đng H giao trước đó nên thành 1.000.000.000
đồng; hai bên tha thuận đến ngày 20/8/2021 s T hành công chng hợp đồng
chuyn nhượng, nếu T1 không bán thì phải đền gp hai ln tin cc
2.000.000.000 đng, ông T không mua thì mt tin cc. Sau này (không nh
thi gian), Trúc L đến nhà T1 thì gp ông T, bà H, bà G xin sang li hp
đồng đặt cc ngày 20/6/2021 ngược li cho bà H ông T, T1 s viết li hp
đồng đặt cc mới nhưng T1 không đng ý. Ông T viết vào phía sau hp
đồng ngày 20/6/2021 vi ni dung y quyn li cho H, bà G có ông T, bà H
5
tên lăn tay vào mt sau ca giấy đặt cc nh Trúc L tên người làm chng;
giấy đặt cc Ngày 20/6/2021 03 bn, ông T gi 01 bn chính, T1 gi 01 bn
chính, Trúc L gi bn pho to; ni dung y quyn li ca ông T viết phía sau
hợp đồng là bn chính ông T ct gi.
Ti Bn án dân s sơ thẩm s 119/2022/DS-ST ngày 15 tháng 12 năm 2022
ca Tòa án nhân dân huyn DT, tỉnh Bình Dương, đã quyết định:
Căn cứ vào các Điều 26, 35, 39, 147, 227, 228, 266, 273 B lut T tng dân
s năm 2015; Điu 328, 427 B lut Dân s năm 2015; Ngh quyết s
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca Ủy ban Thường v Quc hi quy
định v mc thu, min, gim, thu, np, qun s dng án phí l phí Tòa
án.
1. Chp nhn yêu cu khi kiện “tranh chp hợp đồng đặt cọc” của ông
Nguyễn Văn T đối vi bà Nguyn Th Thùy T1.
Hy hợp đồng đặt cc v vic chuyn nhượng quyn s dụng đất tài sn
gn lin với đất Ngày 20/6/2021 gia gia ông Nguyễn Văn T và bà Nguyn Th
Thùy T1 đối vi phần đất din tích 6.000m
2
(ngang 50m x dài 120m), thuc tha
s 246, t bản đồ 42, ti p HL, xã MH, huyn DT, tỉnh Bình Dương.
Buc Nguyn Th Thùy T1 trách nhim thanh toán cho ông Nguyn
Văn T s tin 1.000.000.000 đồng (mt t đồng).
Khi bn án có hiu lc pháp lut, k t ngày ông T có đơn yêu cầu thi hành
án, nếu bà T1 không thanh toán s tin trên, thì hàng tháng T1 còn phi chu
tin lãi theo mc lãi suất quy định ti khoản 2 Điều 468 B lut Dân s năm 2015
tương ứng vi s tin và thi gian chm thi hành án.
Ngoài ra, bản án thẩm còn tuyên v án phí, trách nhim thi hành án
quyn kháng cáo của các đương sự.
Sau khi bản án thẩm, ngày 22 ngày 28/12/2022, bđơn T1
đơn kháng cáo toàn bộ bản án thẩm, yêu cầu không chấp nhận yêu cầu khởi
kiện của nguyên đơn.
Ti phiên tòa phúc thm, nguyên đơn vn gi nguyên yêu cu khi kin, b
đơn vn gi nguyên yêu cu kháng cáo. c đương s không tha thuận được vi
nhau v vic gii quyết v án.
Đại din Vin Kim sát nhân dân tnh Bình Dương phát biu ý kiến:
V t tng: Nhng người tiến hành t tng tham gia t tng ti Tòa án
cp phúc thm đã thực hiện đúng quy định ca B lut T tng dân s.
V ni dung: Hai bên tha nhn thời đim dch bnh nên không thhp
đồng chuyn nhượng công chng vào ngày 20/8/2021 theo tha thuận được. Vic
không ký được hợp đồng công chng là phù hp Ch th s 16 ca Chính ph v
thc hin giãn cách hi ( DT đến 22/8/2021) là yếu t khách quan. Sau thi
đim Covid gin cách xã hội, các bên chưa thống nht ngày nào ra hợp đồng
công chứng, người làm chng trình bày do bà T1 đề xut ngày 30/9/2021 nhưng
6
ông T không đồng ý. File ghi âm thì nói rõ ông T không có tin, li ca T1
không có văn bản chính thc yêu cu ký hợp đồng công chứng. Như vậy, hai bên
đều có li nên không pht cọc. Đề ngh không chp nhn yêu cu kháng cáo, gi
nguyên bản án sơ thẩm.
Sau khi nghiên cu các tài liu, chng c trong h sơ vụ án đã đưc
thm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết qu tranh tng ti phiên tòa, li trình bày
của đương sự, ý kiến ca Kim sát viên,
NHẬN ĐNH CA TÒA ÁN:
[1] V t tng:
Ngưi có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan bà C, ông Ng yêu cu gii quyết
vng mt, H đã được triu tp hp l hai lần nhưng vắng mt không có lý do,
căn cứ khoản 2 Điều 296 B lut T tng dân s, Tòa án T hành xét x vng mt
các đương sự nêu trên.
Ngày 20/4/2023, T1 đơn yêu cầu triu tp Đặng Th Trúc L, Trn
Th PT người làm chng. Quá trình t tng, Tòa án cấp sơ thẩm đã lấy li khai
bà Trúc L, bà Trúc L đơn yêu cu gii quyết vng mt. Ti phiên tòa, bà Trúc
L mt, Tòa án đã T hành hi Trúc L thì nhng trình bày ca Trúc L cp
thẩm vn gi nguyên. Đối với bà Tường, là người nhn chuyn nhượng đất ca
T1 vào ngày 29/10/2021, theo văn bản xác nhn ngày 20/4/2023 ca bà T1
Trúc L, Tường tên người làm chng thì v vic gia ông T, T1 giai
đon t ngày 21/6/2021 đến Ngày 05/10/2021 bà Tường không chng kiến nên
Tòa án không triu tập bà Tường làm người làm chng.
[2] Về nội dung:
[2.1] Hồ sơ vụ án th hiện:
Thửa đất số 246, tờ bản đồ số 42, tại MH, huyện DT, tỉnh Bình Dương
theo GCNQSDĐ số BD 697452, số vào sCH 00286 ngày 27/01/2011 do UBND
huyện DT cấp cho bà Nguyễn Thị Bạch C (mẹ ruột của bà T1). Ngày 04/5/2021,
C ông Nguyễn Văn Ng (chồng của C) lập Hợp đồng ủy quyền chứng
thực số 127/2021, quyn số 01-STC/HĐ,GD tại UBND MH, huyện DT, tỉnh
Bình Dương được thay mặt C, ông Ng thực hiện các quyền của chủ sử dụng
đất. Ngày 20/6/2021, T1 (bên bán A) với ông T (bên mua B) kết hợp
đồng đặt cọc nội dung: T1 bán cho ông T nhà đất diện tích 50m x 120m
thuộc thửa s246 nêu trên với giá 6.250.000.000 đồng; ông T đặt cọc trước cho
T1 1.000.000.000 đồng; thời hạn đặt cọc 60 Ngày, k tngày 20/6/2021 đến
ngày 20/8/2021, khi thủ tục công chứng hoàn tất, ông T phải giao đủ số tiền còn
lại cho bà T1; hai bên thỏa thuận diện tích thửa đất đo đạc bao nhiêu m
2
tính tiền
bấy nhiêu; nếu quá thời hạn thỏa thuận bên A không bán, chuyn nhượng cho
bên B thì phải bồi thường cho bên B gấp hai lần số tiền bên B đã đặt cọc, tổng số
tiền hoàn trả và bồi thường là 2.000.000.000 đồng; nếu bên B không mua thì mất
tiền cọc. Ngày 20/8/2021, hai bên không kết được hợp đồng công chứng do
dịch bệnh Covid 19. Trước khi ông T, T1 hợp đồng đặt cọc thì ngày
7
22/5/2021 T1 với H cũng kết hợp đồng đặt cọc đối với thửa đất số 246
nhưng các bên đã thỏa thuận hủy bỏ giao kết này, đ T1 kết hợp đồng với
ông T; ông T đã đặt cọc cho T1 1.000.000.000 đồng đưa lại cho H
500.000.000 đồng tiền cọc H đã đưa T1. Ông T, T1 đều tha nhn
tha thun chuyn nhượng nêu trên, đây các tình tiết không cn phi chng
minh theo Điều 92 B lut T tng dân s. Do đó, bà T1 đứng ra ký hợp đồng đt
cc vi ông T phù hp với quy định pháp lut nên hợp đồng này có giá tr pháp
lý. Ti phiên tòa sơ thẩm, hai bên thng nht hy hợp đồng đặt cọc nêu trên, đây
s t nguyn của đương s, Tòa án cấp sơ thẩm tuyên hy hợp đồng đt cc
ngày 20/6/2021 gia bà T1 vi ông T là có căn cứ.
[2.2] V thi gian tha thun ký hợp đồng công chng sau ngày 20/8/2021:
Nguyên đơn trình bày: Hai bên không th thng nhất được thời gian nào đ
ra công chng ký hợp đồng chuyn nhượng. B đơn trình bày: Đu tháng 9/2021
T1 yêu cu ra công chng thì ông T không nghe máy nên T1 nhn tin
cho ông T vi ni dung là trong thi hạn đến hết Ngày 30/9/2021 nếu ông T không
đến gp bà T1 đ thc hin vic công chng chuyn nhượng thì s mt cc. Ngày
30/9/2021 ông T không ai liên h vi T1 đ làm th tc chuyn nhượng
cũng không giao thêm tiền cc cho T1.
Xét, theo tin nhn Ngày 18/9/2021 có ni dung: Ah T em bé T1 HL coi
ai đứng tên 3 s 47m50 thì chun b cho em chng minh vi h khẩu để 30 tây
này công chng nha ah em ch cho ah thi gian đến đó củng 20 Ngày để ah lo
tin ri còn nếu như 30 tây mà ah kg xung tin thi e s kg cho thi gian na ah
s mt cọc nha ah lúc đó ah đừng bun em”. Tuy nhiên, ngày 27/9/2021, khi ông
T đến nhà T1 đ thương lượng, thì gia T1, ông T vẫn chưa thống nhất được
thi gian hai bên ra Văn phòng công chứng ký hợp đng chuyn nhượng, theo bà
T1 thì Ngày 05 tây, theo ông T là 02 tháng (theo file ghi âm ca bà T1 cung cp)
và sau thi gian này hai bên vn không có tha thun nào khác v thi gian công
chng hợp đồng chuyn nhượng, T1 không cung cấp được chng c chng
minh đã ra thông báo c th thời gian, địa đim công chng và sau ngày
05/10/2021 ông T không đến công chng chuyn nhượng đất thì xem như bỏ cc
không nhn chuyn nhượng thửa đất s 246. Đến ngày 29/10/2021, T1 hp
đồng chuyn nhượng cho Trn Th PT tha s 493, ông Nguyễn Văn U tha
s 494, ông Nguyn Trung Hiếu tha s 495, ông Lê Tuyến Phú tha s 496 (các
tha 493, 494, 495, 496 đưc tách ra t tha s 246 (theo Công văn số
1798/CNVPĐKĐĐ-ĐK&CGCN) ngày 28/10/2022 ca Chi nhánh Văn phòng
Đăng đất đai huyện DT bút lc s 206) đã hoàn tất th tc chuyn nhượng
(bút lc s 130 131, 138, 150 153, 170 172, 188 191). Như vậy, do tình
hình dch bnh Covid 19 nên Ngày 20/8/2021 các bên không th tiến hành hp
đồng chuyn nhượng tại Văn phòng công chng; sau ngày 20/8/2021, các bên
không tha thun thng nhất được v thi gian công chng hợp đồng dẫn đến hp
đồng không thc hiện được là do li ca hai bên đến ngày 29/10/2021, bà T1
cũng đã chuyn nhượng thửa đất s 246 cho người khác. Tòa án cấp thẩm chp
8
nhn yêu cu của nguyên đơn buc b đơn trả li cho nguyên đơn tiền cc đã nhận
là có căn cứ.
Từ phân tích trên, kháng cáo của bị đơn là không có cơ sở chấp nhận.
Quan đim của đại diện Viện Kim sát nhân dân tỉnh Bình Dương phù
hợp.
Về án phí dân sự phúc thẩm: Người kháng cáo phải chịu.
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ Điu 148, khon 1 Điu 308 và Điu 313 ca B lut T tng dân
s năm 2015;
- Căn cứ Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14 Ngày 30 tháng 12 năm 2016
ca Ủy ban Thường v Quc hi khóa XIV quy định v mc thu, min, gim, thu,
np, qun lý và s dng án phí và l phí Tòa án;
1. Không chp nhn yêu cu kháng cáo ca b đơn bà Nguyễn Thị Thùy T1.
Giữ nguyên Bản án dân sự thẩm số 119/2022/DS-ST ngày 15 tháng 12
năm 2022 của Tòa án nhân dân huyện DT, tỉnh Bình Dương.
2. Án phí dân s phúc thm:
Bà Nguyễn Thị Thùy T1 phải chịu số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn
đồng), được khấu trừ vào tiền tạm ứng án pđã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án
phí số 0011306 ngày 28/12/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện DT, tỉnh
Bình Dương.
Bn án dân s phúc thm có hiu lc pháp lut k t Ngày tuyên án./.
Nơi nhận:
- VKSND tỉnh Bình Dương;
- TAND huyn DT;
- Chi cc THADS huyn DT;
- Các đương sự;
- T Hành chính Tư pháp;
- Lưu: Hồ sơ, Tòa Dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X PHÚC THM
THM PHÁN - CH TA PHIÊN TÒA
Nguyn Th Duyên Hng
Tải về
Bản án số 149/2023/DS-PT Bản án số 149/2023/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất