Bản án số 14/2024/HNGĐ-ST ngày 29/08/2024 của TAND huyện Đắk G'Long, tỉnh Đắk Nông về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 14/2024/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 14/2024/HNGĐ-ST ngày 29/08/2024 của TAND huyện Đắk G'Long, tỉnh Đắk Nông về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Đắk G'Long (TAND tỉnh Đắk Nông)
Số hiệu: 14/2024/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 29/08/2024
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Chị và anh Hoàng Minh T chung sống và kết hôn với nhau vào năm 2017, đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã Q, thị xã B, tỉnh Quảng Bình,2 việc chung sống và kết hôn là tự nguyện, không bị ai xúi dục, ép buộc. Sau khi kết hôn chị và anh T chuyển đến sinh sống tại địa bàn xã Q; quá trình sống chung cuộc sống giữa chị và anh T phát sinh nhiều mâu thuẫn, bất đồng quan điểm, đến tháng 11 năm 2017 chị chuyển về sinh sống cùng bố mẹ đẻ, chị và anh T sống ly thân từ đó cho đến nay. Hiện tại, chị H cảm thấy không thể kéo dài mối quan hệ hôn nhân với anh T, nên chị vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện, yêu cầu Toà án giải quyết cho chị được ly hôn với anh Hoàng Minh T
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐẮK GLONG
TỈNH ĐẮK NÔNG
Bản án số: 14/2024/HNGĐ-ST
Ngày 29-8-2024
V/v tranh chấp về ly hôn
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẮK GLONG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Ông Phạm Đình Hưng
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Phạm Xuân Đức và ông Phan Hữu Tỷ
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Trà My Thư ký Tòa án
- Đại din Vin kiểm sát nn dân huyện Đắk Glong tham gia phiên toà:
Ông Lương Hồng Thái - Kiểm sát vn.
Ngày 29 tháng 8 năm 2024, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Đắk
Glong, tỉnh Đắk Nông xét x sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ số
25/2024/TLST-HNGĐ, ngày 01 tháng 4 m 2024, về việc Tranh chấp về
hôn nhân gia đình theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số:
11/2024/QĐXX-ST ngày 22 tháng 7 m 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa
số: 06/2024/QĐST-HNGĐ, ngày 09 tháng 8 m 2024 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Xuân H, sinh năm 1996; địa chỉ: Thôn T,
xã Q, huyện B, tỉnh Quảng Bình, có yêu cầu giải quyết vắng mặt.
Bị đơn: Anh Hoàng Minh T, sinh năm 1992; địa chỉ: Thôn Q, Q,
huyện Đ, tỉnh Đắk Nông, vắng mặt lần 2.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn chị Nguyễn
Thị Xuân H trình bày:
Chị anh Hoàng Minh T chung sống kết hôn với nhau vào năm
2017, đăng kết hôn tại Uỷ ban nhân dân Q, thị B, tỉnh Quảng Bình,
2
việc chung sống kết hôn tự nguyện, không bị ai xúi dục, ép buộc. Sau
khi kết hôn chị và anh T chuyển đến sinh sống tại địa bàn xã Q; quá trình sống
chung cuộc sống giữa chị anh T phát sinh nhiều mâu thuẫn, bất đồng quan
điểm, đến tháng 11 năm 2017 chị chuyển về sinh sống cùng bố mẹ đẻ, chị
anh T sống ly thân từ đó cho đến nay. Hiện tại, chị H cảm thấy không thể kéo
dài mối quan hệ hôn nhân với anh T, nên chị vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi
kiện, yêu cầu Toà án giải quyết cho chị được ly hôn với anh Hoàng Minh T.
Về con chung: Trong quá trình sống chung, chị và anh T chưa con
chung; trước khi kết hôn với anh T, chị 01 con riêng Nguyễn Phương
Nhã Đ, sinh ngày 13-11-2016, hiện con riêng đang ở cùng chị, do là con riêng
nên chị không yêu cầu đề nghị gì với anh Hoàng Minh T.
Về tài sản chung, nợ chung: Trong thời gian sống chung, giữa chị anh
T không có tài sản chungnợ chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Do điều kiện đi lại xa, nên chị làm đơn yêu cầu Toà án giải quyết vắng
mặt.
Tại phiên toà, anh Hoàng Minh T vắng mặt lần thứ hai không do;
quá trình giải quyết vụ án, Toà án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng
nhưng anh T không hợp tác nên Toà án không ghi nhận được ý kiến của anh T
về các yêu cầu của nguyên đơn. Tán giải quyết vụ án theo quy định của
pháp luật.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đắk Glong: Việc tuân
theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư phiên tòa
của nguyên đơn tuân thủ theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn
không chấp hành các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung: Đnghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của
chị Nguyễn Thị Xuân H, vquan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Xuân H được
ly hôn với anh Hoàng Minh T; về con chung: Chị H anh T chưa con
chung nên không xem xét, tài sản chung và nợ chung, do chị H không yêu cầu
nên không xem xét giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ vụ án được thẩm tra tại
phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận
định:
[1] Về thẩm quyền giải quyết vụ án quan hệ pháp luật tranh chấp: Chị
Nguyễn Thị Xuân H anh Hoàng Minh T chung sống với nhau đăng
kết hôn tại quan thẩm quyền, chị H u cầu Tòa án giải quyết ly hôn,
3
nên quan hệ pháp luật tranh chấp về "Tranh chấp về ly hôn"; bị đơn anh T
có hộ khẩu thường trú tại xã Q, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông nên vụ án thuộc thẩm
quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Đắk Glong theo quy định tại
khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ
luật Tố tụng dân sự.
[2] Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Nguyễn Thị Xuân H:
[2.1] Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Xuân H và anh Hoàng Minh
T chung sống với nhau tự nguyện, đăng kết hôn năm 2017, tại Ủy ban
nhân dân xã Q, thị xã B, tỉnh Quảng Bình. Quá trình sống chung, chị Hanh
T xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm, đã sống ly thân kể
từ cuối năm 2017 cho đến nay, vợ chồng không còn quan tâm, chăm sóc lẫn
nhau. Xét thấy, mối quan hhôn nhân giữa chị Nguyễn Thị Xuân H anh
Hoàng Minh T đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài,
mục đích hôn nhân không đạt được. vậy, căn ckhon 1 Điu 56 Luật
n nhân và gia đình Hội đồng xét x chấp nhn u cầu xin ly hôn của ch
Nguyễn Th Xuân H đối với anh Hoàng Minh T.
[2.2] Về con chung: Trong quá trình sống chung, giữa chị H anh T
chưa có con chung, nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
Xét trước khi kết hôn, chị H 01 con chung Nguyễn Phương Nhã Đ,
sinh ngày 13-11-2016, căn cứ theo giấy khai sinh do chị H cung cấp thể hiện,
tại phần họ, chữ đệm, n người cha trong giấy khai sinh được để trống; mặt
khác giấy khai sinh được đăng ngày 05-01-2017 tại Uỷ ban nhân dân Q
trước thời điểm chH anh T đăng kết hôn, hiện cháu Đ đang cùng chị
H, do đó căn cứ xác định cháu Đ con riêng của chị H, cần giao cháu Đ
cho chị H nuôi dưỡng là phù hợp.
Do con riêng nên chị H không yêu cầu đối với anh T nên Hội đồng
xét xử không xem xét.
[2.3] Về tài sản chung nợ chung: Chị Nguyễn Thị Xuân H không yêu
cầu nên không xem xét giải quyết.
[3]. Xét quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đắk
Glong là có căn cứ, Hội đồng xét xử chấp nhận.
[4] V án phí: Nguyên đơn phi chu án phí dân s thẩm v hôn nhân
gia đình theo quy đnh ca pháp lut.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
4
Áp dụng: Khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 1 Điều
28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147 của
Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số:
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về
án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị Xuân H
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Xuân H được ly hôn với anh
Hoàng Minh T.
1.2. Về con chung: Chị H anh T chưa con chung n không xem
xét giải quyết.
1.3. Về tài sản chung nợ chung: Chị Nguyễn Thị Xuân H không yêu
cầu nên không xem xét giải quyết.
2. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Xuân H phải chịu 300.000 đồng án phí dân
sự thẩm về hôn nhân gia đình, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí
đã nộp, theo biên lai số 0002007, ngày 20-3-2024 tại Chi cục Thi nh án dân
sự huyện Đắk Glong, tỉnh Đắk Nông. Chị Nguyễn Thị Xuân H đã nộp xong án
phí.
3.Vquyền kháng cáo: Đương sự vắng mặt tại phiên toà có quyền kháng
cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án
được niêm yết hợp lệ.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Đắk Nông;
- VKSND huyện Đắk Glong;
- Chi cục THADS huyện Đắk Glong;
- UBND xã Q, huyện Đ,
tỉnh Đắk Nông (nơi ĐKKH);
- Các đương sự;
- Lưu HSVA.
5
Tải về
Bản án số 14/2024/HNGĐ-ST Bản án số 14/2024/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 14/2024/HNGĐ-ST Bản án số 14/2024/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất