Bản án số 14/2020/HNGĐ-ST ngày 16/06/2020 của TAND huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 14/2020/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 14/2020/HNGĐ-ST ngày 16/06/2020 của TAND huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Lập Thạch (TAND tỉnh Vĩnh Phúc)
Số hiệu: 14/2020/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 16/06/2020
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Chị Hà Thị G xin ly hôn anh Đào Xuân Ch
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LẬP THẠCH
TỈNH VĨNH PHÚC
Bản án số: 14/2020/HN-ST
Ngày 16 tháng 6 năm 2020
“V/v: Tranh chấp Hôn nhân và Gia đình”
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc Lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LẬP THẠCH
- Thành phần hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Trần Hữu Lực
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Đặng Thị Liễu
Bà Trần Thị Kim Khuyên
- Thư phiên toà: Nguyễn Thị Trang Thư ký Toà án nhân dân huyện
Lập Thạch.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Lập Thạch tham gia phiên tòa:
Bà Trần Thị Thúy Nga Kiểmt viên
Ngày 16 tháng 6 năm 2020, tại trụ sTòa án nhân dân huyện Lập Thạch,
tỉnh Vĩnh Phúc, xét xử thẩm công khai vụ án thsố 51/2020/TLST-HNGĐ
ngày 02 tháng 3 năm 2020, về việc tranh chấp Hôn nhân gia đình theo quyết
định đưa vụ án ra xét xử số: 51/2020/QĐXXST-HNGĐ ngày 13 tháng 5 năm
2020, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Hà Thị G, sinh năm 1992
Nơi cư trú: Thôn nh Chỉ, xã Bắc Bình, huyện Lập Thạch, Vĩnh Phúc, có mặt.
Bị đơn: Anh Đào Xuân Ch, sinh năm 1990
Nơi trú: Thôn Hòa Loan, Ngọc Mỹ, huyện Lập Thạch, Vĩnh Phúc, vắng
mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn xin ly hôn đề ngày 27/02/2020 và các lời khai tiếp theo trong quá
trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa sơ thẩm, nguyên đơn chị Hà Thị G
trình bày:
Chị anh Ch kết hôn ngày 28/01/2011, trước khi kết hôn được tự do tìm
hiểu đăng kết hôn tại UBND Ngọc Mỹ. Sau khi kết hôn, chị về chung
sống làm ăn cùng gia đình anh Ch. Quá trình vợ chồng chung sống đến năm
2013 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do tính tình vợ chồng không hợp nhau,
2
bất đồng quan điểm, anh Ch hay chơi bời cờ bạc chị nói thì anh Ch đánh, đuổi
chị. Tháng 5/2019 chị bỏ về nhà bố, mđẻ ở, vợ chồng sống ly thân cắt đứt
mọi quan hệ cho đến nay. Nay chị xác định vợ chồng không còn tình cảm, nên xin
được ly hôn anh Ch.
Về con chung: Chị anh Ch 02 con chung Đào Thị Thúy An, sinh
ngày 12/3/2012 và Đào Tuấn Khanh, sinh ngày 20/9/2013, hiện đang ở với chị. Ly
hôn chị xin nuôi cả hai con chung không yêu cầu anh Ch phải cấp dưỡng nuôi
con.
Tài sản chung, tài sản riêng, công nợ, công sức: Chị không đề nghị Tòa án
giải quyết.
Đối với anh Đào Xuân Ch là bị đơn, mặc dù đã được Tòa án triệu tập hợp l
nhiều lần, nhưng anh đều cố nh vắng mặt không lý do. Qua xác minh tại
UBND xã Ngọc Mỹ gia đình anh Ch; hiện anh Ch đi làm ăn xa nhưng vẫn
thỉnh thoảng về nhà tại thôn Hòa Loan, Ngọc Mỹ. Các lần Tòa án báo gọi anh
Ch, quan Thừa phát lại đều giao thông báo, giấy triệu tập, thông báo hòa giải
đến gia đình anh Ch và gia đình đã thông báo cho anh Ch, nhưng anh Ch vẫn vắng
mặt mà không có lý do chính đáng.
Tại phiên tòa, Kiểm sát viên đại diện cho Viện kiểm sát nhân dân huyện
Lập Thạch phát biểu quan điểm: Trong quá trình giải quyết vụ án cho đến giai
đoạn Hội đồng xét xử, nghị án đã thực hiện đầy đủ, trình tự đúng theo quy định
của Bộ luật tố tụng dân sự. Về đường lối giải quyết vụ án, đề nghị Hội đồng xét
xử áp dụng khoản 1 Điều 56; Điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân gia đình Nghị
quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường
vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí
lệ phí Tòa án. Xử cho chị G được ly hôn anh Ch; giao cho chị G trực tiếp nuôi
dưỡng con chung và xác nhận sự tự nguyện của chị G không yêu cầu anh Ch phải
cấp dưỡng nuôi con chung; về tài sản chung, tài sản riêng, công nợ, công sức do
chị G không đề nghị giải quyết nên không xem xét; về án phí, chị G phải chịu theo
quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên
tòa; căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Căn cứ vào đơn khởi kiện, tài liệu kèm theo đơn khởi kiện của chị Hà
Thị G các tài liệu, chứng cứ thu thập trong hồ vụ án. Xác định đây quan
hệ tranh chấp Hôn nhân gia đình Xin ly hôn nuôi con chung”. Bị đơn
anh Đào Xuân Ch địa chỉ tại Ngọc Mỹ, huyện Lập Thạch nên vụ án thuộc
thẩm quyền giải quyết của TAND huyện Lập Thạch theo quy định tại khoản 1
Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng Dân sự.
3
Trong quá trình giải quyết vụ án, Toà án đã tiến hành triệu tập hợp lệ nhiều
lần đối với anh Ch nhưng anh Ch cố tình vắng mặt không đến tòa. Tòa án đã tiến
hành thông báo niêm yết công khai các văn bản tố tụng tại địa phương nơi anh
Ch trú giao cho gia đình anh Ch, nhưng anh Ch vẫn cố tình vắng mặt tại
phiên tòa nên Hội đồng xét xquyết định xét xvắng mặt đương sự theo điểm b
khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng Dân sự.
[2] Cuộc hôn nhân giữa chị Hà Thị G và anh Đào Xuân Ch cuộc hôn nhân
hợp pháp, xây dựng trên sở hoàn toàn tự nguyện. Quá trình vchồng chung
sống do tính tình vợ chồng không hợp nhau, bất đồng quan điểm sống, vợ chồng
không quan tâm đến nhau nên từ đó thường xuyên xảy ra mâu thuẫn cãi, chửi
nhau. Tháng 05/2019 chị G bỏ về nhà bố, mẹ đẻ ở, vợ chồng sống ly thân cắt
đứt mọi quan hệ từ đó đến nay.
Xét tình cảm vợ chồng giữa chị G anh Ch mâu thuẫn đã trầm trọng, mục
đích hôn nhân không đạt được. Anh Ch cố tình vắng mặt không đến Toà án để
giải quyết việc chị G đơn xin ly hôn anh, như vậy phần nào thhiện anh Ch
không nguyện vọng biện pháp hòa giải đvợ chồng vđoàn tụ. Do vậy đề
nghị của chị G xin ly hôn anh Ch căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật
hôn nhân và Gia đình nên được chấp nhận.
[3] Xét đề nghị của chị G về việc nuôi con chung thấy rằng: Về quyền lợi,
nghĩa vụ trách nhiệm nuôi con chung của chị G anh Ch đều như nhau trong
việc chăm soc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung chưa thành niên. Tuy nhiên do
hiện nay anh Ch thường xuyên đi làm ăn xa ít điều kiện chăm c con chung.
Do vậy để đảm bảo quyền lợi về mọi mặt cho con chung sau ly hôn nên chấp nhận
đề nghị của chị G xin trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cả hai con chung
xác nhận stự nguyện của chị G không yêu cầu anh Ch phải cấp dưỡng nuôi
con chung.
[4] Về tài sản chung, tài sản riêng, công nợ, công sức: Chị G không đề nghị
Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Anh Ch vắng mặt nên không lời khai đề nghị của anh, khi nào anh
mặt và yêu cầu giải quyết về con chung, tài sản chung, tài sản riêng, công nợ,
công sức thì khởi kiện để giải quyết bằng vụ kiện dân sự khác.
[5] Về án phí: Chị Thị G phải chịu án pHôn nhân gia đình thẩm
theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Áp dụng: Khoản 1 Điều 56; Điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình
Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của y ban thường vụ
Quốc hội quy định mức thu án phí, lệ phí Tòa án;
4
Xử: Cho chị Hà Thị G được ly hôn anh Đào Xuân Ch.
Giao cho chị G trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu
Đào Thị Thúy An, sinh ngày 12/3/2012 và Đào Tuấn Khanh, sinh ngày 20/9/2013.
Xác nhận sự tự nguyện của chị G không yêu cầu anh Ch phải cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn, anh Ch quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai
được cản trở.
Về tài sản chung, tài sản riêng, công nợ, công sức: Chị G không đề nghị giải
quyết nên không xem xét.
Về án phí: Chị Hà Thị G phải chịu 300.000đ án phí Hôn nhân và gia đình sơ
thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ theo
biên lai số: AA/2017/0007651 ngày 02/3/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự
huyện Lập Thạch.
Trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án chị G mặt quyền kháng cáo
bản án để yêu cầu xét xử phúc thẩm.
Anh Ch vắng mặt quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày
giao nhận bản án hoặc niêm yết tại UBND nơi cư trú của người vắng mặt.
Nơi nhận:
- VKSND huyện Lập Thạch
- THA Lập Thạch.
- UBND xã Ngọc Mỹ
- Các đương sự
- Lưu hai bản.
T/M: HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán- Chủ toạ phiên toà
Trần Hữu Lực
Tải về
Bản án số 14/2020/HNGĐ-ST Bản án số 14/2020/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất