Bản án số 13/2022/TCDS-PT ngày 25-04-2022 của TAND tỉnh Quảng Bình về tranh chấp quyền sử dụng đất và đòi lại tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 13/2022/TCDS-PT

Tên Bản án: Bản án số 13/2022/TCDS-PT ngày 25-04-2022 của TAND tỉnh Quảng Bình về tranh chấp quyền sử dụng đất và đòi lại tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp quyền sử dụng đất
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Quảng Bình
Số hiệu: 13/2022/TCDS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 25/04/2022
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Trần Thị Hồng L và Nguyễn Đức L về việc tranh chấp quyền sử dụng đất và đòi lại tài sản
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TNH QUNG BÌNH
Bn án s: 13 /2022/TCDS-PT
Ngày: 25/ 4/2022
V/v “Tranh chấp quyn s dng
đất và đòi li tài sn
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TNH QUNG BÌNH
- Thành phn Hội đồng xét x phúc thm gm có:
Thm phán - Ch ta phiên tòa: ông Trn Hu S
Các Thm phán: ông Trần Đức Long và bà T Th Hải Dương
- Thư ký phiên tòa: ông Lê Anh Tun - Thư ký Toà án nhân dân tnh Qung
Bình.
- Đại din Vin Kim sát nhân dân tnh Qung Bình tham gia phiê tòa:
Lê Th Phương Nhung - Kim sát viên.
Ngày 25/4/2022 ti tr s Toà án nhân dân tnh Qung Bình xét x phúc
thm công khai v án dân s th s: 04/2022/TLPT-DS ngày 09 tháng 02 năm
2022 v việc Tranh chp quyn s dng đất và đòi li tài sn. Do bản án sơ thẩm
s 17/2021/TCDS-ST ngày 30/12/2021 ca Toà án nhân dân huyn B b kháng
cáo. Theo Quyết định đưa v án ra xét x phúc thm s: 555/2022/-PT ngày
21/3/2022, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: ch Trn Th Hồng L, địa ch: T dân ph X, th trn P,
huyn B, tnh Qung Bình. Có mt.
2. B đơn: anh Nguyễn Đức N, địa ch: Thôn M, th trn H, huyn B, tnh
Qung Bình. Vng mt.
3. Người quyn lợi và nghĩa vụ liên quan: ch Nguyn Th Phương A, địa
ch: T dân ph T, phường Q, th xã B, tnh Qung Bình. Vng mt.
4. Người làm chng: anh Phm Kim V, ch Bùi Thanh H, đu địa ch ti:
T dân ph P, th trn P, huyn B, tnh Qung Bình. Đều vng mt.
5. Người kháng cáo: Nguyên đơn, chị Trn Th Hng L. Có mt.
NI DUNG V ÁN:
- Nguyên đơn chị Trn Th Hng L trình bày: Ch L và anh Nguyễn Đức N
bn học , cả hai đã gia đình riêng nhưng đều đã ly hôn. Sau khi ly hôn, ch
L anh N gp li nhau ri yêu nhau, chuyn v sng chung với nhau như v
chng t tháng 12/2018 đến tháng 7/2019. Ngày 24/4/2019 ch L nhn chuyn
2
nhưng thửa đất s 59, t bản đồ s 89, din tích 300 m
2
ti thôn H, th trn P,
huyn B vi giá 850 triệu đồng ca v chng anh Phm Kim V ch Bùi Thanh
H. Ch đã tự đt cc s tin 250 triệu đồng tin mt, 600 triệu đồng tin còn li ch
chuyn khon giao nhn bng tin mt vi anh V, ch H. Ti thời đim này ch
và anh N có ý định s kết hôn nên bàn nhau làm th tinh trong ng nghim ti bnh
viện Đại hc Y H. Do đang trong thi k sàng lc mang thai nên bác yêu cầu
hn chế đi lại, vy ch đã nh anh N đứng tên trên hợp đồng chuyển nhượng
quyn s dụng đất trên giy chng nhn quyn s dụng đất. Ngoài ra, cũng
trong khong thi gian này, ch đã chuyển tin cho anh N vay làm ăn, c th n
sau:
- Tháng 5/2019, anh N đi học làm th chế tác vàng ti thành ph H. Do thiếu
tin thanh toán tin cám nên anh N đã nhiều ln gi tin nhắn đề ngh vay tiền để tr
tin cám cho ng ty C phn tập đoàn D: T tháng 5 đến tháng 7/2019 ch đã
chuyn cho anh N vay thông qua tài khon ca công ty C phn tập đoàn D s
2600201001340 ti Ngân hàng Agribank chi nhánh B và tài khon cá nhân ca anh
N 3801205186990 ti Ngân hàng Agribank chi nhánh B s tiền 442.269.000 đồng
để thanh toán tin hàng cho anh N.
- Tháng 7/2019, anh N li tiếp tc n tin ca ch để buôn bán vàng, ch
đã đưa tiền mt cho anh N rt nhiu lần nhưng không tài liệu chng minh. Ch
còn vay mượn tin bn bè trong đó vay ca ch Nguyn Th Phương A s tin
400.000.000 đng, s tin này ch Phương A đã chuyển khon trc tiếp vào s tài
khon ca anh N theo biên lai chuyn khon ngày 23/7/2019 ti Ngân hàng
Agribank chi nhánh huyn Q.
Tng cng t tháng 5/2019 đến tháng 7/2019 anh N vay ca ch L và nh ch
L vay ca ch Nguyn Th Phương A 842.269.000 đồng. Sau khi nhận được giy
chng nhn quyn s dụng đất và các khon tin vay thì anh N đã trở mt chm
dt quan h tình cm và bác b các khon n đã vay ca ch L. Ngày 29/4/2020 ch
L đã làm đơn đề ngh Tòa án gii quyết, sau khi Tòa án th gii quyết v án thì
anh N đã trả cho ch s tiền 500.000.000 đồng và đề ngh thương lượng nên ch L
đã rút đơn. Tuy nhiên, sau khi ch rút đơn thì anh N li tr mt, nên ch li tiếp tc
làm đơn khởi kin gửi đến Tòa án. Nay ch yêu cu Tòa án tuyên b thửa đất s 59,
t bản đồ s 89 ti thôn H, th trn P đã được cp giy chng nhn quyn dụng đt
s CR099042 mang tên anh Nguyễn Đức N do UBND huyn B cp ngày
06/7/2019 thuc quyn s hu ca ch L; buc anh N tr li cho ch L s tin
342.269.000 đồng.
- B đơn, anh Nguyễn Đức N trình bày: Anh N ch L bn hc cp ba,
sau đó đều đã lập gia đình đều đã ly hôn. Năm 2019 hai người gp li nhau
qua li yêu đương nhưng không vic chung sng với nhau như v chng.
Vic ch L trình bày năm 2019 có b tin ra mua thửa đất s 59, t bản đồ s 89 ti
thôn Li, th trn P, huyn B nh anh đứng tên không đúng thửa đất
này tài sn riêng ca anh N, anh N t b tin riêng ca anh đ mua không
liên quan đến ch L. Tr giá thửa đất là 60.000.000 đng, anh N trc tiếp đt cc
3
20.000.000 đồng; đến ngày 08/7/2019, anh N chuyn cho ch L s tin
1.100.000.000 đồng để nh ch L tr tiếp tin chuyn nhượng đất cho v chng anh
V s tin còn li 40.000.000 đồng, tr cho ông L1 - T trú ti P 650.000.000
đồng, còn li 410.000.000 đồng anh N cho ch L n (s tin anh N cho ch L
n anh không yêu cu gii quyết trong v án này). Vic ch L v chng anh
V nói bán thửa đất trên vi giá 850.000.000 đồng ch L trc tiếp đặt cc 250
triệu đồng, chuyn khon 600 triệu đồng sai, anh không biết mục đích
thc tế trên hợp đồng chuyển nhượng ch giá 60 triệu đồng, hợp đồng này đã
đưc chng thc ti UBND S. Sau khi nhn chuyển nhượng đất anh N đã làm
th tc cp giy chng nhn quyn s dụng đất đã dùng giấy chng nhn quyn
s dụng đất thế chấp cho ngân hàng để vay vốn làm ăn hai ln, đến năm 2020 anh
N đã chuyển nhượng li thửa đất trên cho bà H Th H ti phường B, thành ph Đ
vi giá 100 triu đồng.
Đối vi vic ch L yêu cu anh N phi tr s tiền 342.269.000 đồng, anh cho
là vô lý vì anh N không biết s tiền đó từ đâu mà ra. Vào năm 2019, chị L có mượn
tin ca anh N làm ăn sau đó nh ch Phương A chuyển vào tài khon ca anh
để tr n tuy nhiên sau này ch L đòi anh phải tr li s tin 400 triệu đng cho ch
A thua nên vào tháng 11/2020 anh N đã chuyển cho ch L 500 triệu đồng,
trong đó 400 triệu đồng để gi tr cho ch Phương A còn 100 triệu đồng anh N cho
ch L ợn đ đ tiền làm vé đi nước ngoài (đi Đức). Đối vi khon tin mà ch L
cho rng anh N nh ch L tr tin cám cho công ty C phn tập đoàn Đ không
đúng, thời gian này anh N không nhn hàng hóa ca ng ty Đ. Vì vy, anh
N không đồng ý vi các yêu cu khi kin ca ch L.
- Người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan ch Nguyn Th Phương A trình
bày: Ch Trn Th Hng L mượn ch s tin 400 triệu đồng, ch L nh ch
chuyn vào tài khon ca anh N nên ngày 23/7/2019 ch Phương A đã chuyn vào
tài khon 3801205186990 ca anh N tai ngân hàng Agribank s tin trên. Khi
n tin ch L nói mượn cho anh N buôn vàng Lào. Đến nay, ch L đã trả đủ s
tin trên nên ch Phương A không có yêu cu gì.
- Người làm chng, ch Bùi Thanh H trình bày: Ch H anh N, ch L
bn học cùng trường. Quá trình mua bán đt, v chng ch H vi anh N, ch L trc
tiếp mua bán vi nhau làm giấy đặt cc s tin 250 triệu đồng, s tiền đó chị
L và anh N cùng giao cho hai v chng. Hin giấy đặt cọc này đã b mất do bão lũ.
Sau đó, quá trình làm giấy t chuyển nhượng ch L chuyn cho ch s tin còn
lại qua ngân hàng đưa bằng tay; chuyn ngân hàng thì giy t nhưng nhận
tin mt thì không viết giy t gì, s tin mi ln chuyn bao nhiêu thì ch không
nh. Giá tr ca thửa đất bán cho anh N, ch L 850 triệu đồng, trên hợp đồng ghi
60 triệu đồng. S tin ch H nhn bng tin mt và qua chuyn khon mà ch L đưa
là đ thc hin việc mua bán đt này ch không có vic khác. Ti thời điểm làm
giy chng nhn quyn s dụng đất anh N ch L chưa hôn thú nên việc đứng
tên ch mt mình anh N hoc ch L nhưng theo yêu cầu ca anh N ch L thì anh N
một mình đng tên còn vic tha thun giữa hai người như thế nào v vic này thì
4
ch không biết.
- Ti Bn án dân s sơ thẩm s: 17/2021/TCDS-ST ngày 30/12/2021 ca
Tòa án nhân dân huyn B Trch, tnh Quảng Bình đã quyết định:
Căn c khon 2, 9 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều
39, khon 1 Điu 147, khon 1 Điu 228 khoản 2 Điều 229 Điều 266 ca B
lut t tng dân s; các Điu 105, 106, 115, 116, 158, 161, 194, 205, 206, 223,
500, 501, 502, 503 ca B lut dân s; các Điều 166, 168, 169, 170, 179, 188
203 Luật đất đai; khon 1, khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 2 Điều 27 Ngh quyết
s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca Ủy ban Thường v Quc hi quy
định v “Mc thu, min, gim, thu, np, qun s dng án phí l phí Tòa
án”; x: Không chp nhn toàn b yêu cu khi kin ca ch Trn Th Hng L đối
vi anh Nguyễn Đức N v tuyên b thửa đất s 59, t bản đồ s 89 ti thôn H, th
trn P đã được cp giy chng nhn quyn dụng đất thửa đât số CR099042 do
UBND huyn B cp ngày 06/7/2019 mang tên anh Nguyễn Đức N thuc quyn s
hu ca ch Trn Th Hng L yêu cu buc anh Nguyễn Đức N tr li cho ch
Trn Th Hng L s tiền 342.269.000 đồng ch đã vay của ch Phương A.
Ngoài ra Bản án sơ thẩm còn tuyên v án phí, quyn kháng cáo của các đương sự.
- Ngày 07/01/2022, nguyên đơn chị Trần Thị Hồng L đơn kháng cáo toàn
bộ Bản án sơ thẩm.
Tại phiên tòa phúc thẩm:
- Nguyên đơn chị Trần Thị Hồng L giữ nguyên nội dung kháng cáo, đề nghị
Tòa án cấp phúc thẩm sửa án thẩm, chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của
nguyên đơn.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Quảng Bình phát biểu quan điểm: Về
tố tụng: những người tiến hành tố tụng những người tham gia tố tụng đã thực
hiện đúng, đầy đủ các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Về nội dung: đề nghị
Hội đồng xét xử tuyên không chấp nhận kháng cáo của nguyên đơn, giữ nguyên
bản án sơ thẩm; buộc nguyên đơn phải chịu án phí phúc thẩm theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CA TÒA ÁN:
[1] V t tng: Ti phiên tòa phúc thm hôm nay (ngày 25/4/2022) b đơn,
ngưi có quyn lợi và nghĩa vụ liên quan và người làm chứng đều vng mt ln th
hai không có lý do, vì vy Tòa án tiến hành xét x vng mặt các đương sự trên.
[2] Về quan hệ pháp luật tranh chấp: Theo đơn khởi kiện thì nguyên đơn chị
Trần Thị Hồng L yêu cầu Tòa án giải quyết việc Tranh chấp tài sản của nam, nữ
chung sống với nhau như vợ chồng không đăng kết hônvới anh Nguyễn
Đức N. Tuy nhiên, căn cứ vào hồ ván thì không tài liệu, chứng cứ nào để
chứng minh anh N chị L đã Chung sống với nhau như vợ chồng”. Do đó, Tòa
án thẩm xác định quan hệ pháp luật tranh chấp trong vụ án này Tranh chấp
đòi quyền sử dụng đất và đòi lại tài sảnlà đúng quy định.
5
[3] Xét yêu cầu của nguyên đơn chị Trần ThHồng L vviệc tuyên bố thửa
đất số 59, tbản đồ số 89 tại thôn H, thị trấn P, huyện B, tỉnh Quảng Bình đã
được Ủy ban nhân dân huyện B cấp giấy chứng nhận quyền dụng đất số CR099042
ngày 06/7/2019 mang tên anh Nguyễn Đức N thuộc quyền shữu của chị Trần Thị
Hồng L:
[3.1] Theo trình bày của nguyên đơn ch Trn Th Hng L thì ngày
24/4/2019 ch L nhn chuyển nhượng thửa đất s 59, t bản đồ s 89, din tích 300
m
2
ti thôn H, th trn P, vi giá 850 triệu đồng ca v chng anh Phm Kim V -
ch Bùi Thanh H; ch L đã đặt cc trước 250 triệu đồng tin mt, còn 600 triu
đồng ch chuyn khon giao nhn bng tin mt vi anh V, ch H. Do vào năm
2019 ch L anh N quan h yêu đương d kiến tiến ti kết hôn vi nhau,
nên ch L tin tưởng đã nhờ anh N đứng tên trong hợp đồng chuyển nhượng
quyn s dụng đất và đứng tên trên giy chng nhn quyn s dụng đất.
Tuy nhiên, quá trình gii quyết v án cấp thẩm cũng như ti phiên tòa
phúc thm, ch L không cung cấp được tài liu, chng c để chng minh ch đã
s dng tin riêng ca nhân tr cho v chng anh V, ch H đ nhn chuyn
nhưng tha đất; hoặc để chng minh ch L đã nhờ anh N đng tên trong hợp đồng
chuyển nhượng nh đứng tên trong Giy chng nhn quyn s dụng đất; hoc
để th hin thửa đất trên là tài sn chung ca ch L và anh N.
Theo li trình bày ca ch H (người chuyển nhượng đất) thì ch L người
trc tiếp đặt cc tr tin nhn chuyn nhượng đất cho v chng ch H, nhưng
hin ti ch H cũng không còn lưu gi các loi giy t trên (giấy đặt cc, giy nhn
tin, ). Do đó, lời trình bày ca ch H cũng không đủ s để chp nhn. Mt
khác v chng ch H - anh V cũng khai nhận gia ch L anh N tha thun vi
nhau như thế nào thì v chng ch H không biết, nhưng trên thc tế thì ch mt
mình anh N đứng tên trong hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất.
[3.2] Căn cứ vào tài liu, chng c trong h vụ án thì vào ngày
25/4/2019 v chng anh V, ch H đã lập Hợp đồng chuyển nhượng quyn s dng
đất cho bên nhn chuyển nhượng anh Nguyễn Đức N vi din tích 300 m
2
ti
thửa đt s 1104, t bản đồ s 20, thôn H, S (nay th trn P), huyn B, tnh
Qung Bình (thửa đất này đã được cp giy chng nhn quyn s dụng đất cho anh
Vương, chị Hương); giá chuyển nhượng 60.000.000 đồng. Hợp đng chuyn
nhưng quyn s dụng đất trên đã được chng thc ti y ban nhân dân S (nay
th trn P), huyn B. Căn c vào Hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất,
anh N đã làm th tc đ ngh cp li, cấp đổi giy chng nhn quyn s dụng đất,
đến ngày 06/6/2019 anh N đã được S Tài nguyên Môi trường tnh Qung Bình
cp giy chng nhn quyn s dụng đất, quyn s hu nhà tài sn khác gn
lin với đất s: CR 099042, thửa đất s 59, t bản đồ s 89, din tích 300 m
2
ti
thôn H, th trn P, huyn B, tnh Qung Bình. H sơ cấp giy chng nhn quyn s
dụng đất cho anh Nguyễn Đức N được quan thm quyn thc hiện đúng quy
định ca pháp lut. Trong q trình gii quyết v án anh Nguyễn Đức N cũng
khẳng định thửa đất trên là tài sn riêng của anh, anh người trc tiếp hp
6
đồng chuyển nhượng đất vi v chng ch H - anh V, toàn b s tin tr cho ch H,
anh V là ca anh N ch không liên quan gì đến ch L.
[3.3] Mt khác, theo công văn s: 327/CNVPĐK ngày 23/12/2021 ca Chi
nhánh Văn phòng Đăng đất đai huyn B thì: Ngày 11/5/2020 anh nguyễn Đức
N đã lp hợp đồng chuyển nhượng quyn s dng đt thửa đt s 59, t bản đồ s
89, din tích 300 m
2
ti thôn H, th trn P, huyn B cho bà H Th Vit H1 a ch:
phưng B, thành ph Đ, tỉnh Qung Bình). H Th Vit H1 đã được S Tài
nguyên Môi trường tnh Qung Bình cp giy chng nhn quyn s dụng đất,
quyn s hu nhà và tài sn khác gn lin với đất s: DB 646194, ngày
16/3/2021. Ngày 25/3/2021 H Th Vit H1 đã lp hợp đồng chuyển nhượng
quyn s dụng đt thửa đất s 59, t bản đồ s 89, din tích 300 m
2
ti thôn H, th
trn P, huyn B cho ông, Nguyễn Văn Q - Trn Th H2 a chỉ: phường Đ,
thành ph Đ, tnh Qung Bình). Được Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai
huyn B đính chính chuyển nhượng ngày 12/4/2021 lên giy chng nhn quyn s
dụng đất, quyn s hu nhà tài sn khác gn lin với đất s phát hành DB:
DB 646194, ngày 16/3/2021, s vào s cp giy CS06403.
[3.4] T các nội dung đã được phân tích ti mc [3] cho thy vic ch L yêu
cu Tòa án tuyên b thửa đất s 59, t bản đồ s 89 ti thôn H, th trn P, đã được
UBND huyn B cp giy chng nhn quyn dụng đất ngày 06/7/2019 mang tên
anh Nguyễn Đức N thuc quyn s hu ca ch Trn Th Hng L không n
c.
[4] Xét yêu cu ca nguyên đơn ch Trn Th Hng L v vic buc anh
Nguyễn Đức N tr n s tiền 342.269.000 đồng:
[4.1] Theo trình bày ca ch L thì tng s tin anh N n ch L
842.269.000 đồng (trong đó 442.269.000 đng anh N nh ch L chuyn khon
để tr tin mua thức ăn gia súc ti Công ty C phn tp đoàn Đ - Bc Ninh
400.000.000 đồng do ch L nh ch Phương A chuyn trc tiếp vào tài khon ca
anh N). Tuy nhiên, đến tháng 11/2020 anh N đã trả cho ch L 500.000.000 đng.
Như vậy hin nay anh N còn n ch L s tin 342.269.000 đồng.
[4.2] Anh N tha nhn khon n 400.000.000 đồng mà ch Phương A
chuyn cho anh, nên vào tháng 11/2020 anh N đã chuyển cho ch L 500.000.000
đồng, trong đó 400.000.000 đồng để ch L tr n cho ch Phương A, còn li
100.000.000 đồng thì anh N cho ch L n. Còn vic ch L yêu cu anh N tr
342.269.000 đồng anh không còn làm ăn với Công ty C phn tập đoàn
Đ - Bc Ninh nên anh không nh ch L tr tin hàng cho Công ty này.
[4.3] Xét thy việc vay, mượn tin gia ch L và anh N không được th hin
bng văn bản (không có giy t vay, nhn n ), không người làm chng. Các
bên ch xut trình mt s chng t chuyn tin qua tài khon tại Ngân hàng, nhưng
không ghi ni dung chuyn tin, nên Tòa án không th xác định được vic
chuyn tin theo các chng t trên là để cho vay, mượn hay để thc hin mt
7
giao dch dân s khác. Tuy nhiên, trong đó s tiền 400.000.000 đồng ch
Phương A chuyển cho anh N theo yêu cu ca ch L, anh N đã thừa nhn đây
tin n ch L nên không cn phi chng minh. S tin n này anh N đã chuyển li
cho ch L để tr n cho ch Phương A nên không cn phi xem xét.
[4.4] Đối vi s tiền 342.269.000 đng ch L cho rng anh N đã nhờ ch
L chuyn để tr n mua hàng cho Công ty Đ, Tòa án thy rng: Tại Công văn số
42/CV-DBC ngày 15/02/2022 ca Công ty C phn Tập đoàn Đ V/v tr lời văn
bn s 219/TAND ngày 10/02/2022 ca TAND tnh Qung Bìnhni dung như
sau:
-Ông Nguyễn Đức N hợp đồng Đại tiêu th thc ăn chăn nuôi vi
nhà máy Đ và thc hin mua bán hàng TACN t ngày 16/3/2015 đến ngày
24/8/2018;
-T ngày 25/8/2018, Nhà máy Đ hợp đồng Đại tiêu th thức ăn chăn
nuôi vi bà Nguyn Th N ( xã T, huyn B, tnh Qung Bình);
- Các chng t mang tên Trn Th Hng L chuyn tin vào tài khon ca
Đ (kèm theo Công văn 219/TAND ngày 10/02/2022) là đ thanh toán tin hàng cho
Đại lý Nguyn Th N mua các sn phm thức ăn chăn nuôi của Nhà máy Đ.
Như vậy, vic ch L cho rng t tháng 5/2019 đến tháng 7/2019, anh N đã
nh ch L chuyn tiền để tr n tin mua thức ăn chăn nuôi cho Công ty Đ
không đúng, bỡi l: T ngày 25/8/2018 thì anh N không còn làm Đại bán thc
ăn chăn nuôi cho Công ty Đ. Hơn nữa theo Công văn số 42/CV-DBC ngày
15/02/2022 ca Công ty D thì s tin ch L chuyn cho Công ty Đ (theo các
chng t chuyn tin do ch L cung cp cho Tòa án) nhằm đ tr tin mua bán
thức ăn chăn nuôi cho Đại lý ca bà Nguyn Th N ch không phải đ tr tin hàng
cho anh N. Do đó việc ch L yêu cu anh N phi tr khon tiền 342.269.000 đng
không căn cứ. Vic ch L tr tiền hàng cho Đại ca Nguyn Th N
quan h riêng gia ch L vi Nguyn Th N, Tòa án không xem xét gii quyết
trong v án này.
[5] Từ các nội dung đã phân tích trên cho thấy việc Tòa án nhân dân
huyện Bố Trạch xử không chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn
chị Trần Thị Hồng L đối với bị đơn anh Nguyễn Đức N trong ván này căn
cứ, đúng pháp luật. Do đó, Tòa án phúc thẩm không chấp nhận kháng cáo của
nguyên đơn chị Trần Thị Hồng L giữ nguyên Bản án sơ thẩm.
[6] Nguyên đơn kháng cáo không được chấp nhận nên phải chịu án phí phúc
thẩm theo quy định.
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 308 ca B lut t tng dân s năm 2015; khon 1
Điu 29 Ngh quyết s: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca y ban
8
Thường v Quc hội quy định v mc thu, min, gim, thu np, qun lý và s dng
án phí, l phí Tòa án. Tuyên x:
1. Không chp nhn kháng cáo của nguyên đơn ch Trn Th Hng L. Gi
nguyên toàn b Bn án dân s thẩm s: 17/2021/TCDS-ST ngày 30/12/2021 ca
Tòa án nhân dân huyn B Trch, tnh Qung Bình.
2. V án phí dân s phúc thm: Ch Trn Th Hng L phi chịu 300.000 đồng
án phí dân s phúc thm, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng chị L đã nộp
tạm ứng án phí phúc thẩm tại biên lai thu tiền số: 31AA/2021/0002550, ngày
14/01/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình.
3. Các quyết định khác của án sơ thẩm không có kháng cáo, không b kháng
ngh có hiu lc thi hành k t ngày hết thi hn kháng cáo, kháng ngh.
Bn án phúc thm có hiu lc pháp lut k t ngày tuyên án (25/4/2022).
Nơi nhận:
- VKSND tnh Qung Bình;
- Các đương sự;
- TAND huyn B Trch;
- Chi cc THADS huyn B Trch;
- Lưu: Toà Dân sự, h sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X PHÚC THM
THM PHÁN - CH TO PHIÊN TOÀ
(Đã ký)
Trn Hu S
Tải về
Bản án 13/2022/TCDS-PT Quảng Bình Bản án 13/2022/TCDS-PT Quảng Bình

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án 13/2022/TCDS-PT Quảng Bình Bản án 13/2022/TCDS-PT Quảng Bình

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất