Bản án số 12/2024/HNGĐ-ST ngày 28/08/2024 của TAND huyện Đắk G'Long, tỉnh Đắk Nông về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 12/2024/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 12/2024/HNGĐ-ST ngày 28/08/2024 của TAND huyện Đắk G'Long, tỉnh Đắk Nông về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Đắk G'Long (TAND tỉnh Đắk Nông)
Số hiệu: 12/2024/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 28/08/2024
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Không công nhận quan hệ vợ chồng
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
NHÂN DANH
NƯ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẮK GLONG, TỈNH ĐẮK NÔNG
- Thành phần Hội đồng xét xử thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Thanh Phong.
Các Hội thẩm nhân dân: ông Phan Hữu Tỷ và bà Phạm Thị Hằng.
- Thư ký phiên tòa: bà Nguyễn Thị Trà My Thư ký Tòa án nhân dân
huyện Đắk Glong, tỉnh Đắk Nông.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đắk Glong tham gia phiên tòa:
Bà Cao Thị Thu Thảo Kiểm sát viên.
Ny 28 tháng 8 năm 2024, tại trụ s T án nhân n huyện Đắk Glong xét xử
thẩm ng khai vụ án n nhân gia đình thụ số: 61/2024/HNGĐ, ngày 09 tháng 5
m 2024 về tranh chấpKng công nhận quan hệ vợ chồng” theo Quyết định đưa v
án ra t xử số: 13/2024/QĐST-HNGĐ, ngày 12 tng 8 năm 2024 giữa c đương sự:
Nguyên đơn: Chị Vũ Thị Th, sinh năm 1973. Có mặt
Địa chỉ: Bon M (Thôn 3B), xã N, huyện P, tỉnh Đăk Nông.
Bị đơn: anh Đặng Trần Ư, sinh năm 1971. Có mặt
Địa chỉ: Bon M (Thôn 3B), xã N, huyện P, tỉnh Đăk Nông.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 16 tháng 4 năm 2024 trong quá trìnhgiải quyết
chị ThTh trình bày: Chị anh Đặng Trần Ư chung sống với nhau như vợ chồng
từ năm 1995 tổ chức đám cưới nhưng không đăng kết hôn. Quá trình chung
sống anh chị thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, bất đồng quan điểm, tính cách không
hợp nhau, không tôn trọng thường xúc phạm nhau. Về con chung: Quá trình chung
sống chị anh Ư 02 con chung tên Đặng Trần Sáng, sinh ngày 25/12/1996; Đặng
Thị Loan, sinh ngày 04/11/1999 hiện nay các cháu đã trưởng. Hiện nay chị không
còn tình cảm với anh Ư nữa. Chị Th yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Đắk Glong giải
quyết như sau:
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐẮK GLONG
TỈNH ĐẮK NÔNG
Bản án số: 12/2024/HNGĐ-ST
Ngày 28-8-2024
V/v Không công nhận quan hệ vợ chồng”
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
2
Về quan hệ hôn nhân: Yêu cầu Tòa án giải quyết không công nhận chị và anh
Đặng Trần Ư là vợ chồng.
Về con chung: Con chung đã trưởng thành không yêu cầu giải quyết.
Về tài sản chung: Chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Quá trình giải quyết vụ án bị đơn anh Đặng Trần Ư trình bày: Anh Ư thừa
nhận lời trình bày của chị Th về quá trình sống chung như vợ chồng, mâu thuẫn gia
đình, vcon cái chị Th trình bày đúng thực tế. Hiện nay anh Ư cũng không còn
tình cảm với chị Th nữa, anh đồng ý với yêu cầu khởi kiện của chị Th về việc yêu
cầu Tòa án giải quyết không công nhận vợ chồng.
Về con chung: Con chung đã trưởng thành không yêu cầu giải quyết.
Về tài sản chung: Anh Ư không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đắk Glong kiểm sát
việc tuân theo pháp luật trong tố tụng dân sự về nội dung vụ án phát biểu như sau:
Qua nghiên cứu đánh giá các tài liệu, chứng cứ trong hồ vụ ándiễn
biến tại phiên tòa về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử
(HĐXX); Thư ký Tòa án và những người tham gia tố tụng thì thấy: Thẩm phán, Hội
đồng xét xử; Thư ký Tòa án đã thực hiện đúng quy định của pháp luật; việc thụ ,
giải quyết vụ án đảm bảo đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự (BLTTDS). Việc
chấp hành pháp luật của những người tham gia tố tụng trong vụ án chấp hành đúng
theo quy định của BLTTDS.
Về nội dung vụ án: Qua các chứng cứ trong hồ vụ án kết quả tranh
luận tại phiên tòa đề nghị HĐXX chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn về
việc yêu cầu Tòa án không công nhận vchồng giữa chị Thị Th anh Đặng
Trần Ư. Về con chung: Con chung đã trưởng thành nên không giải quyết; về tài sản
chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ pháp luật và thẩm quyn giải quyết tranh chấp: Nguyên đơn ch
Vũ Thị Th khởi kiện u cầu Tòa án không công nhận vợ chồng theo quy định ti khoản
1 Điều 28 BLTTDS. Bị đơn anh Đng Trần Ư có nơi trú ti Bon M (Thôn 3B),
N, huyện P, tỉnh Đắk Nông. vậy ván thuộc thẩm quyền giải quyết của T án nhân
dân huyện Đắk Glong theo quy định tại điểm a khon 1 Điều 35; điểm a khon 1 Điều
39 BLTTDS.
[2] Xét yêu cu khởi kin ca chVũ Thị Th, XX t thấy:
[2.1] Về quan h hôn nhân: ChVũ ThTh anh Đặng Trần Ư tự nguyện chung
sống với nhau từ năm 1995 đến nay, tuy đđiều kiện kết hôn nng anh chị không
đăng ký kết hôn theo quy định của Luật n nhân và gia đình. Qtrình chung sống
anh chsống hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu
3
thuẫn do anh chị bất đồng quan điểm, tính cách không hợp nhau, không tôn trọng
thường xúc phạm nhau. Nay cả hai xác định nh cảm nh cho nhau không n,
chTh chị Ư đều thống nhất yêu cầu Tòa án giải quyết không ng nhận vợ chồng
giữa anh ch. Do đó, HĐXX cần chấp nhận yêu cầu khi kiện của chị Thị Th về
việc yêu cầu Tòa án không công nhn vợ chồng giữa chị và anh Đng Trần Ư.
[2.2] Về con chung: Con chung đã trưởng thành không yêu cầu giải quyết.
[2.3] Về tài sản chung, nợ chung: Các đương s không yêu cu giải quyết.
[3] Về án phí: Chị Thị Th phải nộp toàn bộ án phí hôn nhân gia đình
thẩm theo quy định của pháp luật.
[4] Về quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo bản án theo
quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1, khoản 5 Điều 28; khoản 1 Điều 35; khoản 1 Điều 39; Điều
143; Điều 147; Điều 264; Điều 266; Điều 267; Điều 271 Điều 273 Bộ luật T
tụng dân sự; Điều 11; Điều 87 Luật Hôn nhân gia đình năm 2000; Nghị quyết
35/2000/NQ-QH10 ngày 09 tháng 6 năm 2000 của Quốc hội hướng dẫn thi hành
Luật Hôn gia đình năm 2000; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử dụng án phí
và lệ phí Tòa án;
1. Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ch Vũ Thị Th.
1.1 Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận chị Thị Th và anh Đặng Trần
Ư quan hệ vợ chồng.
1.2. Về con chung: Con chung đã trưởng thành không yêu cầu giải quyết.
1.3. Vê tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu giải quyết.
2. Ván phí: Ch ThTh phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án
phí n nn gia đình thẩm, được tro stiền tạmng án phí chị Th đã nộp theo
biên lai số 0002064 ny 07/5/2024 tại Chi cục Thi nh ánn sự huyện Đắk Glong,
tỉnh Đăk Nông.
3. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn được quyền kháng cáo bản án
trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết hợp
lệ.
i nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tỉnh Đắk Nông; THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND huyện Đắk Glong;
- Chi cục THADS H.Đắk Glong;
- UBND xã Quảng Sơn;
4
- Các đương sự;
- Lưu HSVA.
Nguyễn Thanh Phong
Tải về
Bản án số 12/2024/HNGĐ-ST Bản án số 12/2024/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 12/2024/HNGĐ-ST Bản án số 12/2024/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất