Bản án số 11/2021/HNGĐ-ST ngày 31/03/2021 của TAND huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình về ly hôn

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 11/2021/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 11/2021/HNGĐ-ST ngày 31/03/2021 của TAND huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình về ly hôn
Quan hệ pháp luật: 181. Tội cưỡng ép kết hôn, ly hôn hoặc cản trở hôn nhân tự nguyện, tiến bộ, cản trở ly hôn tự nguyện (Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Kim Sơn (TAND tỉnh Ninh Bình)
Số hiệu: 11/2021/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 31/03/2021
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc:
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYN K
TỈNH NINH BÌNH
Bản án số: 11/2021/HNGĐ-ST
Ngày 31/03/2021
“V/v Ly hôn”
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp T do Hạnh phúc
NHÂN DANH
C CỘNG HÒA XÃ HỘI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN K, TNH NINH BÌNH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Thế Anh.
Các hội thẩm nhân dân: Ông Vũ Đức Bính và ông Vũ Xuân Dự
- Thư phiên tòa: Phan Thị Ninh, thư Tòa án nhân dân huyện K -
tỉnh Ninh Bình.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện K, tỉnh Ninh Bình tham gia
phiên tòa: ông Ninh Trọng Khánh, Kiểm sát viên.
Ngày 31 tháng 3 năm 2021 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện K, tỉnh Ninh
Bình xét xcông khai vụ án thụ số 08/2021/TLST - HNGĐ ngày 14 tháng 01
năm 2021 v Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số
08/2021/QĐXXST-HNGĐ ngày 22 tháng 02 năm 2021 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ch i Thị T, sinh năm 1993; ĐKHKTT trú tại: xóm 2,
xã K, huyn K, tnh Ninh Bình ( có mt)
- B đơn: Anh Lê Văn D, sinh năm 1991; ĐKHKTT và trú tại: xóm 2, xã K,
huyn K, tỉnh Ninh Bình ( vng mt ln th hai không có lý do)
NI DUNG V ÁN:
Nguyên đơn chị Bùi Thị T trong đơn khởi kiện và trong quá trình giải
quyết vụ án trình bày: chị anh Văn D kết hôn trên sở tự do m hiểu
đăng kết hôn tại UBND K năm 2012. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống
một thời gian ngắn thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do tính tình không hợp
nhau, bất đồng lối sống, quan điểm sống. Anh D thường xuyên chửi bới, đánh đập
chị, giữa vợ chồng không tìm được tiếng nói chung. Mặc chị đã nhiều lần
khuyên giải nhưng không kết quả. Do vậy vợ chồng chị đã sống ly thân từ đầu
năm 2013, không ai quan tâm đến ai. Nay tôi xác định tình cảm vợ chồng không
còn, không thể quay về chung sống, chị yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị ly hôn
với anh D để chị ổn định cuộc sống.
Về con chung tài sản chung: Chị T xác định vợ chồng không con
chung, không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết
Bị đơn Văn D trong các biên bản sự việc ngày 19/01/2021
16/02/2021 thể hiện:
Anh xác nhận điều kiện, thời gian kết hôn như chị T đã trình bày. Sau khi
kết hôn, anh chị chỉ chung sống tại nhà bố mẹ đẻ của anh D tại xóm 2, xã K 1 ngày
2
thì đi làm ăn xa. Do qtrình chung sống xảy ra mâu thuẫn nên anh chị đã sống ly
thân được 8 năm, không ai quan tâm đến ai. Nay chị T yêu cầu ly hôn với anh thì
anh không nhất trí cũng không quan tâm anh người theo đạo Thiên Chúa.
Anh không tham gia vào quá trình giải quyết vụ án mặc đã nhận được các văn
bản tố tụng của Tòa án.
Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện K về tố tụng: nguyên
đơn những người tiến hành tố tụng đã thực hiện đúng quy định của BLTTDS.
Bị đơn chưa thực hiện đúng quy định của BLTTDS
Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện K về hướng giải
quyết vụ kiện: Đề nghị Hội đồng xét xáp dụng Điều 51, 56 Luật HNGĐ; Điều
147, 228 BLTTDS; Nghị quyết số 326/2016/NQUBTVQH14: Xử ly n giữa chị
Bùi Thị T và anh Lê Văn D; chị T phải nộp án phí ly hôn sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ vụ án đã được thẩm tra tại
phiên tòa và căn cứ vào kết quả hỏi tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thẩm quyền giải quyết: Chị Bùi Thị T khởi kiện yêu cầu giải quyết
việc ly hôn và tranh chấp nuôi con chung khi ly hôn với anh Văn D, trú tại
xóm 2, xã K, huyện K, tỉnh Ninh Bình; căn cứ quy định tại điều 28 và 39 BLTTDS
vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của TAND huyện K. Bđơn đều được tống đạt
Quyết định đưa vụ án ra xét xhợp lệ nhưng vắng mặt lần 2 không do, căn
cứ khoản 3 Điều 228 BLTTDS Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.
[2] Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị T và anh Lê Văn D kết hôn trên cơ sở
tự nguyện, đăng ký kết hôn năm 2012 tại UBND K, là hôn nhân hợp pháp theo quy
định tại Điều 9 Luật HNGĐ; sau khi kết hôn vợ chồng chỉ chung sống một thời
gian ngắn thì phát sinh mâu thuẫn
Theo chị T, nguyên nhân mâu thuẫn do vchồng tính tình không hợp nhau,
bất đồng quan điểm sống, anh D thường chửi bới đánh đập chị. Mặc vợ chồng
đã nhiều lần hòa giải nhưng không kết quả. Về phía anh D, anh không nêu
nguyên nhân mâu thuẫn vợ chồng là gì, cũng không phản đối ý kiến của chị T. Anh
chỉ xác định vợ chồng đã sống ly thân 8 năm, không thể quay vchung sống với
nhau được nữa nhưng bản thân anh người theo đạo Thiên Chúa, không được
phép ly hôn nên đối với yêu cầu của chị T anh không quan tâm, không biện
pháp khắc phục mâu thuẫn
Xác minh tình trạng hôn nhân của anh D chị T tại UBND xã K nơi anh
chị trú; tchính quyền địa phương xác nhận anh D chị T xảy ra mâu
thuẫn nhưng không nguyên nhân gì, chỉ biết anh chị không còn chung sống
với nhau nữa.
Như vậy đủ căn cứ xác định giữa chị T anh D trong quá trình chung
sống đã xảy ra mâu thuẫn do bất đồng về tính cách quan điểm sống. Mặc vợ
chồng và gia đình hai bên đã hòa giải nhiều lần nhưng mâu thuẫn không khắc phục
được, dẫn đến vợ chồng đã thời gian dài sống ly thân, không còn quan tâm đến
cuộc sống chung nữa; cả chị T anh D đều xác định không thquay về chung
sống với nhau được nữa.
3
Từ những căn cứ đó đã đủ sở xác định tình trạng hôn nhân của anh D,
chị T hiện nay đã trầm trọng, mâu thuẫn không thể khắc phục, mục đích hôn nhân
không đạt được, không thể duy trì cuộc sống chung; căn cứ quy định tại Điều 51,
56 Luật Hôn nhân gia đình, yêu cầu của anh D giải quyết ly hôn chị T căn cứ
được chấp nhận.
[3] Về quan hệ con chung tài sản chung: Chị Bùi Thị T và anh Văn D
đều xác định không con chung, không tài sản chung nên HĐXX không xem
xét.
[5] Về án phí: Căn cứ quy định tại điều 147 BLTTDS và Nghị quyết
326/2016/NQUBTVQH14 buộc chị T phải nộp toàn bộ án phí ly hôn.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Áp dụng các Điều 51, 56 Luật HNGĐ; Điều 147, 228 BLTTDS Nghị
quyết 326/2016/NQUBTVQH14 quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
1/ Xử ly hôn giữa chi Bùi Thị T và anh Lê Văn D.
2/ Về án phí: chị Bùi Thị T phải nộp 300.000đ án phí ly hôn sơ thẩm nhưng
được khấu trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số
AA2510 ngày 14/01/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện K.
Trong trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi
hành án dân sự thì người phải thi hành án dân squyền tnguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án
dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi
hành án dân sự.
Án x thẩm công khai đương sự mặt quyền kháng cáo trong thi
hạn 15 ngày k t ngày tuyên án. Đương s vng mặt quyền kháng cáo trong
hạn 15 ngày kể t ngày nhận được bản án hoc bản án được niêm yết theo quy
định.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Ninh Bình;
- VKSND huyn K;
- Chi cc THADS huyn K;
- Các đương sự;
- UBND xã K;
- Lưu VP.
TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN CH TỌA PHIÊN TÒA
(Đã ký)
Phm Thế Anh
Tải về
Bản án số 11/2021/HNGĐ-ST Bản án số 11/2021/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất