Bản án số 11/2018/HC-ST ngày 27/04/2018 của TAND TP. Hải Phòng

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 11/2018/HC-ST

Tên Bản án: Bản án số 11/2018/HC-ST ngày 27/04/2018 của TAND TP. Hải Phòng
Quan hệ pháp luật:
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Hải Phòng
Số hiệu: 11/2018/HC-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 27/04/2018
Lĩnh vực: Hành chính
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ án: Bồi thường khi thu hồi đất
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp- T do- Hạnh phúc
Bản án số: 11/2018/HC-ST
Ngày 27-4-2018
V/v khiếu kin quyết đnh thu hồi đất
NHÂN DANH
C CỘNG HOÀ XÃ HỘI CH NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PH HẢI PHÒNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gm có:
Thẩm phán - Ch to phiên toà: Bà Đặng H Đip
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Nguyễn Th Linh Chi
Ông Nguyễn Huy Vĩnh
- Thư phiên toà: Ông Phạm Ngc Tiến - Thẩm tra viên Toà án nhân dân
thành phố Hải Phòng.
- Đại din Vin kiểm sát nhân dân thành phố Hải Phòng tham gia phiên
toà: Ông Phạm Duy Hin - Kiểm sát viên.
Ngày 27/4/2018, ti tr s Tòa án nhân dân thành ph Hải Phòng, xét x
thẩm công khai v án hành chính th lý số 18/2017/TLST-HC ngày 13/7/2018 v
vic khiếu kin hy quyết định thu hồi đất theo Quyết định đưa v án ra xét x s
338/QĐXXST-HC ngày 14/4/2018, giữa các đương sự:
- Người khi kin: Bùi Thị Thúy; ttại: Thôn T, Q, huyện A,
thành phố Hải Phòng; có mặt.
- Người b kin: Ủy ban nhân dân huyện A, thành phố Hi Phòng, trụ s
ti: Th trn A, huyện A, thành phố Hải Phòng.
Người đại din hợp pháp của người b kin: Ông Bùi Duy Đ; Chc vụ: Phó
Ch tch Ủy ban nhân dân huyện A, Hải Phòng; vng mt.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Ông Bùi Văn L; có mặt.
Người đại din hợp pháp của ông Bùi Văn L: Bùi Thị Tngười đại din
theo y quyền (văn bản y quyền ngày 09/01/2018); có mt.
2. Anh Bùi Ngọc T; vng mt.
3. Anh Bùi Hoàng Ngc A, sinh ngày 16/9/2000.
2
Người đại din hợp pháp của anh Bùi Hoàng Ngọc A: Bùi Thị T ông
Bùi Văn L là người đi diện theo pháp luật; đều có mặt
Đều trú tại: Thôn T, xã Q, huyện A, thành phố Hải Phòng.
NI DUNG V ÁN:
Bùi Thị T nhận được Quyết đnh thu hồi đất s 200/QĐ-UBND ngày
08/02/2017 ca Ủy ban nhân dân huyện A khi gia đình bà chưa nhận được bt c
phương án bồi thường chính thức nào đối vi vic thu hồi đất. Không đồng ý vi
Quyết định thu hồi đất ca Ủy ban nhân dân huyện A, ngày 04/4/2017 T đã gi
đơn khiếu ni v vic bồi thường giải phóng mặt bằng đối vi diện tích đất b thu
hi của gia đình bà.
Ngày 07/7/2017, T nhận được “Phiếu giao việc” của Ủy ban nhân dân
huyn A giao cho Phòng Tài Nguyên Môi trường xem xét trả lời trước ngày
17/4/2017. Tuy nhiên, hết thi hn gii quyết đơn theo quy định nhưng Tkhông
nhận được tr li v vic gii quyết đơn. Ngày 19/4/2017, T gửi đơn lần hai
ngày 24/4/2017, Ttiếp tc gửi đơn ln ba. Ngày 18/5/2017, y ban nhân dân
huyn A công văn s 485/UBND-VP tr lời đơn của bà với nội dung: “Gia đình
cung cấp phương án np tiền ngày 20/7/1995 nhưng không cung cấp được giy t
hóa đơn chứng t theo quy định của Thông tư số 37/2017/TT-BTNMT ngày
30/6/2014 ca B Tài nguyên Môi trường để xác định việc đã thc hiện nghĩa
v tài chính”. Tcho rằng, theo quy đnh ca Luật Đất đai việc xác minh ngun
gốc đất ngoài các chứng t người dân cung cấp thì Ủy ban nhân dân phải căn cứ
vào thời điểm s dụng đất để tính toán phương án bồi thường theo quy định.
Ngày 03/7/2017, Tòa án nhân dân thành ph Hải Phòng nhận được đơn khởi
kiện đề ngày 15/6/2017 của bà Bùi Thị T yêu cầu:
1. Hy Quyết định thu hồi đất s 200/QĐ-UBND ngày 08/02/2017 ca y
ban nhân dân huyện A, thành phố Hải Phòng.
2. Yêu cầu Tòa án công nhận ngun gốc đất của bà bị thu hồi là đất và buộc
các quan chức năng huyn A bồi thường đt của gia đình b thu hi trong
D án đầu tư, cải tạo, nâng cấp và m rng Quc l 10.
Ngày 11/7/2017, Tòa án nhân dân thành phố Hải Phòng nhận được đơn sửa
đổi, b sung khi kiện đề ngày 10/7/2017 của bà T yêu cầu Tòa án hủy Quyết định
thu hồi đất s 200/QĐ-UBND ngày 08/02/2017 ca Ủy ban nhân dân huyện A.
Các căn cứ đưa ra u cầu khi kin ca người khi kin:
Gia đình T diện tích đất nhà tại đa ch thôn T, Q, huyện A, Hi
Phòng. Nguồn gốc nhà đất của b m chồng bà ông Bùi Ngọc L
Đặng Th Q để li cho ba anh em. Diện tích đất b thu hồi trước đây của Bến xe
3
khách chợ Kênh. Năm 1972, bố m chồng được điều v trông coi bến xe. Năm
1986, bến xe không sử dng nữa nên Sở Giao thông vn ti thanh 03 gian nhà
ch đợi và toàn bộ khu vực đt bến xe cho ông L, bà Q, có giy t thanh lý nhà đt
bến xe ca S Giao thông vn tải. Ngoài ra, gia đình còn giy t của địa chính
đất và trích đo thửa đất.
Ti Quyết định thu hồi đất s 200/QĐ-UBND ngày 08/02/2017 của y ban
nhân dân huyện A thu hi của gia đình bà 34,9m
2
đất nhưng thực tế diện tích đất b
thu hồi là 49,8m
2
. Đất của gia đình bà đất th có đóng thuế hàng năm và đã ở
t năm 1972 cho đến năm 1986 sau khi đất được thanh t nghiệp xe khách
Hải Phòng, gia đình bà t đó đến nay. Trong khi đó, phương án bồi thường, h
tr li ch 22,9m
2
không phù hợp vi Quyết định thu hồi đất. Mặt khác, cũng
không phù hp vi diện tích đất thc tế b thu hồi 49,8m
2
như biên bản làm việc
ngày 26/3/2017 đã thể hin diện tích đất ca gia đình bà. Toàn b diện tích đất
của gia đình đất ở, không đất hành lang giao thông như trong Quyết đnh
thu hồi đất ca Ủy ban nhân dân huyện A. Không văn bản hướng dn c th v
đất hàng lang giao thông.
Phương án đền đất đai năm 2000 khi Ủy ban nhân dân Q y ban
nhân dân huyện A giao cho bà không ghi ngày tháng, ch ghi năm 2000, đã thu hi
4m
2
mặt đường của gia đình đến nay không được bồi thường. T trình bày
năm 2000, Ủy ban nhân dân Q mang đến cho gia đình 4.000.000 đồng để
tr tiền cây gạo và quán nhưng không có giấy t gì. Bà Tyêu cầu Tòa án thu thập:
1. Phương án đền bù năm 2000 ti Ủy ban nhân dân Qvà Ủy ban nhân dân
huyn A.
2. Diện tích đất thc tế b thu hồi là 49,8m
2
ti Ủy ban nhân dân Q y
ban nhân dân huyện A.
Tại đơn khởi kiện, T yêu cầu xác định Hội đồng giải phóng mặt bng m
rng Quc l 10 huyện A, Trung tâm phát triển qu đt huyn A, Phòng Tài
nguyên Môi trưng huyn A Ủy ban nhân dân Q huyn A người có
quyn lợi nghĩa vụ liên quan. Tại bn bn ghi lời khai ngày 20/4/2018 tại phiên
tòa T và ông L rút lại yêu cầu trên.
Quan điểm của người b kin:
Trên sở h gia đình ông Bùi Văn L cung cấp các hồ tài liệu qun
đất đai tại địa phương, Ủy ban nhân dân huyện A xác định ngun gốc đất đảm
bảo theo quy đnh của pháp luật. Vic thu hồi đất, phương án bồi thường, h tr
khi thu hồi đất đối vi h ông Bùi Văn L, Ủy ban nhân dân huyện A thc hin
công khai, dân chủ theo đúng quy đnh ca Luật Đất đai. Việc Bùi Thị T khi
kiện là quyền của công dân, yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật.
4
Ý kiến của người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan: Thng nht vi lời trình
bày của T v ni dung khi kiện cũng như Tcó toàn quyền quyết định vic
khi kin.
Đại din Vin kiểm sát nhân dân thành phố Hải Phòng phát biểu quan điểm
gii quyết v án:
Việc tuân theo pháp lut t tụng trong quá trình gii quyết v án của Thm
phán, Hội đồng xét xử những người tham gia t tụng đúng quy đnh ca Lut
T tụng Hành chính. Đối chiếu vi bản đồ thu hồi đất d án nâng cấp, m rng
Quc l 10 năm 2015 tchỉ gii thu hồi đất ca h gia đình ông Bùi Văn L đưc
xác định sau ch gii thu hi d án mở rng Quc l 10 năm 2000. Như vy, din
tích đt thu hồi để thc hin d án nâng cấp, m rng Quc l 10 22,09m
2
. y
ban nhân dân huyện A đã thc hiện đầy đủ, trình tự, th tục theo quy đnh, đúng
thm quyền căn cứ pháp luật nên yêu cầu của Bùi Thị T không căn c
chp nhận. Đề ngh Hội đồng xét x bác toàn bộ yêu cầu khi kin của người khi
kin.
Tại phiên toà, T gi nguyên yêu cu khi kiện; người đại din hợp pháp
của người b kin người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan là anh Bùi Ngọc T
đơn yêu cầu Tòa án xét xử vng mt. Căn cứ khoản 1 Điều 158 ca Lut T tng
hành chính, Tòa án xét x vng mặt người đại din hợp pháp của người b kin
anh Tùng.
NHẬN ĐỊNH CA TÒA ÁN:
Căn cứ vào tài liệu trong hồ vụ án sau khi tranh tụng công khai ti
phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] V quyn khi kiện, đối tượng khi kiện thẩm quyn gii quyết:
Bùi Thị T là vợ của ông Bùi Văn L. Theo li khai của Thúy, nguồn gc din
tích đt b thu hi theo Quyết định thu hồi đất s 200/QĐ-UBND ngày 08/02/2017
ca y ban nhân dân huyện A đã được b m chng ca cho li ba anh em.
Diện tích đất b thu hi theo Quyết định này không đúng với diện tích đt thc tế
gia đình đang s dng đã b thu hồi quyn lợi ích hợp pháp của bị m
phạm n có quyn khi kin. Căn cứ vào khoản 1 và khoản 2 Điề u 3; đim c
khoản 1 Điu 30; khon 4 Điều 32 ca Lut T tng hành chính thì Quyết định thu
hồi đất s 200/QĐ-UBND ngày 08/02/2017 của Ủy ban nhân dân huyện A
Quyết định hành chính b kiện thuộc thm quyn gii quyết ca Tòa án nhân
dân thành phố Hải Phòng.
[2] V thi hiu khi kiện: Ngày 18/5/2017, Ủy ban nhân dân huyện A tr li
khiếu ni của T và ngày 03/7/2017, Tòa án nhân dân thành ph Hải Phòng nhận
được đơn khởi kiện đề ngày 15/6/2017 của T đảm bo quyn khi kiện
5
thi hiu khi kiện theo quy định tại Điều 115; khoản 3 Điều 116 ca Lut T tng
hành chính.
[3] V thm quyn ban hành Quyết định thu hi đt: Theo quy đnh ti đim
a khoản 2 Điều 66 ca Luật Đất đai thì Ủy ban nhân dân huyện A thẩm quyn
quyết đnh thu hồi đất đối vi h gia đình ông Bùi Văn L (có vợ là bà Bùi Th T).
[4] Về nguồn gốc đất b thu hi: Theo o o ca Ủy ban nhân n xã Q
v ngun gc đt b thu hi ca gia đình bà Tti h sơ quản đt đai là của ông
i Ngc L và bà Đặng Th Q. Trưc m 1986, là bến xe Kênh dãy nhà
tng coi ch đưng 10 cũ 7.0m. H gia đình ông m là ng nhân trông coi
bến xe, c gia đình đã trông coi t năm 1972. Đến năm 1986, bến xe kng
hoạt động t gia đình ông m cùng c con vn đó, đến năm 1994 gia đình
ông L, bà Q đơn xin thanh nhà bến xe đt đã đưc y ban nhân
n huyện A đồng ý thanh cho gia đình bà Quý ½ nhà đt . Ngày
20/3/1995, T đơn đ ngh xin gim mc l phí về nghĩa vụ i chính. Ny
22/6/1995, y ban nn dân xã huyn A xác nhận “đ ngh ca bà Q trình bày
là đúng, Huyn đã đồng ý cp cho gia đình đt t tháng 3/1994 nhưng đến nay
chưa nộp tiền cho nên chưa Quyết định. Theo thm quyn huyn không đưc
t min, gim”.
[5] V v trí din tích đất b thu hi: Theo Biên bản c minh ny
15/12/2016 v v trí thửa đất thanh ca các h phần đất và nhà ch đi bến
xe cách đường 10 cũ 7.0m, trong đó có v trí tha đt ca h gia đình ông L,
T.
[6] V nga v tài chính: Theo biểu tính toán tin đền cho hộ gia đình
Quý o ngày 20/7/1995 t gia đình bà Q chưa thc hiện đ nghĩa v tài
chính. Ngày 22/6/2016, y ban nhân n xã Q xác minh v vic np nghĩa v
tài chính ca c hộ c h cam kết thi đim đó gia đình np tin. Tuy
nhiên, đến ngày 05/11/2017, c h gia đình kng cung cấp được hóa đơn np
tin theo biểu tính ngày 20/7/1995, trong đó gia đình bà T. Ngày 09/11/2017,
Ủy ban nhân dân đã thông báo công khai lp bn bn kết thúc ng khai
v v t, diện tích tha đất các h đang s dng và nghĩa v tài cnh của c h
đt b thu hi.
[7] T các căn c tn xác đnh, q tnh s dng đt ca h bà T
ngun gc thanh lý n đt bến xe ch Kênh t tháng 3/1994 v trí ch
đưng 10 là 7.0m. Gia đình ông L và bà Q chưa thc hin nghĩa v tài chính
vi Nhà c v dinch đất được thanh lý.
[8] T khi kin yêu cầu hy Quyết định thu hồi đt s 200/QĐ-UBND
ngày 08/02/2017 của Ủy ban nhân dân huyện A tại Quyết định thu hi 34,9m
2
nhưng phương án bồi thường chi bồi thường cho gia đình 22,9m
2
tại Biên
6
bn làm việc ngày 26/3/2017 th hiện đất của b thu hi 49,8m
2
nhưng
ti Quyết đnh thu hi s 200/-UBND ny 08/02/2017 ca y ban nn n
huyn A li quyết định thu hi ca gia đình 34,9m
2
trong đó 14,03m
2
đất
ng lang giao thông là kng đúng, không văn bản nào hướng dn v đt
ng lang giao thông, Hội đồng xét x thy: Các tài liu thu thp đưc thì gia
đình bà T không chứng minh đưc vic np tin s dng đt nên trong trích lc
ngun gốc đất công khai đến h ông i Văn L chưa c đnh nghĩa v i
chính. Quá trình gii quyết v án, cũng như tại phiên a, T kng cung cp
được a đơn, chng t đ chứng minh nghĩa v tài chính đi vi din tích đã
được thanh t năm 1994. Gia đình T chưa Quyết đnh v việc giao đt
. Ti biên bản m vic ngày 26/3/2017, ông L cũng trình bày nếu sau này gia
đình ông bng chng chứng minh đưc diện tích đt 26,8m
2
đã b thu hồi là
đất ca gia đình ch không phải là đất hành lang giao tng thì y ban nn
và y ban nhân dân huyn phi trách nhim chi tr toàn b tin đất và tài
sản tn đất theo giá đt cho gia đình ông. Như vy, ti Biên bn làm vic
ngày 26/3/2017, ông L đã xác nhn không chng c chng minh din tích đt
26,8m
2
đã thu hồi đt của gia đình ông. Tại Biên bn y ng xác định
diện tích đt của gia đình Tlà 22,09m
2
. Mặt khác, căn cứ vào bản đ thu
hi quc l 10 năm 2000 t mc gii gii png mặt bng năm 2000 đã thu hi
làm vào 4,0m. T ng c nhn D án nâng cp quc l 10 năm 2000 đã
thu hồi vào đt ca gia đình bà 4,0m. Bà T khai chưa đưc nhn tin bồi thường
y ban nn dân xã ch tr cho bà 4.000.000 đồng tiền qn và y go. Tuy
nhiên, tại Báo cáo s 14/CV-UBND ngày 26/4/2017 ca Ủy ban nn dân
Qtr li đơn ca ông i Văn L v vic gii phóng mặt bng thì Ủy ban nhân
n đã m vic vi ông L cung cp cho ông L biên bn kim ny
30/8/2000 phương án tính tiền m 2000, danh ch nhn tin theo quyết
định s 140 ngày 23/01/2002. Căn cứ Ngh định s 203/HĐBT ngày 21/12/1982
ca Hội đồng B trưởng v việc ban hành Điu l Bo v đưng b đim a mc
3 phn B Thông số 185/TT-PC ngày 26/9/1983 của B Giao thông vận ti quy
định vphạm vi hành lang bảo vệ đối với đường nói chung dưới 10 mét tính từ
chân mái đường đắp từ mép đỉnh mái đường đào trở ra hai bên. Do vậy, mc
gii gii phóng mt bng tuyến đường quốc lộ 10 năm 2000 làm o 4,0m
đúng quy định. Gia đình T không căn cứ chứng minh là diện tích đất bthu
hồi đất nên chỉ được bồi thường, hỗ trợ tài sản trên đất đúng quy định của
Luật Đất đai. Bà T cho rng theo biên bản làm vic ny 26/3/2017 đã xác đnh
diện tích đt ca gia đình bà thc tế b thu hi còn thiếu 26,8m
2
là không
n c.
[9] Ch gii thu hồi đất thc hin D án Quốc l 10 năm 2000 giai đoạn I đã
thu hồi, làm đường rãnh nước là 4m chiều sâu tính từ mép nhựa hin trng, do
đó đất ca h T cách từ mép ngoài rãnh nước vào là 3.0m đất hành lang giao
7
thông, từ sau mc 3.0m đất của gia đình bà T. Ti Quyết định thu hồi đất s
200/QĐ-UBND ngày 08/02/2017 của Ủy ban nhân dân huyện A th hin thu hi
của T diện tích đất 34,9m
2
, trong đó đt 20.87m
2
, đất hành lang giao thông
14.03m
2
. ngày 16/5/2017, y ban nhân n huyn A ban hành Quyết đnh
s 1496/QĐ-UBND v vic b sung thu hồi đất ca h gia đình ông i Văn
L 1,22m
2
trong s din ch đất hành lang giao tng 14,03m
2
ti Quyết định s
200/QĐ-UBND ngày 08/02/2017 ca Ủy ban nn n huyn A. Như vy, đt
nh lang giao thông theo Quyết định thu hi đất s 200/QĐ-UBND ngày
08/02/2017 ch n li 12,81m
2
. Bà T tnh bày kng nhn được Quyết định s
1496/QĐ-UBND ngày 16/5/2017 ca Ủy ban nhân dân huyn A nhưng có nhn
đưc Quyết định phê duyệt phương án bồi thưng b sung diện tích đất
1,22m
2
và gia đình bà đã nhận đ s tin bồi thường v đt là 22,09m
2
. Do đó,
phương án bi thường, h tr v đt ca y ban nhân dân huyn A ch bi
thưng diện tích đt là 22.9m
2
cho gia đình bà Tkhông bồi thưng v đất
nh lang giao thông là đúng quy đnh tại Điu 82 ca Luật Đất đai.
[10] Tnh t, th tc ban hành Quyết định thu hi đt: Căn cứ Quyết đnh
s 1322/-UBND ngày 25/6/2014 ca Ủy ban nhân dân tnh ph Hải Phòng
v việc phê duyt quy hoch s dng đất đến năm 2020; kế hoch s dng đất
05 năm k đu 2011-2025 ca huyn A; quyết định s 293/-UBND ngày
03/02/2015 ca Ủy ban nhân n thành ph Hải Phòng v việc phê duyệt điu
chnh quy hoch s dng đất đến năm 2020; quyết đnh s 1658/-UBND
ngày 20/7/2015 ca y ban nhân dân tnh ph Hi Png v vic giao y ban
nhân dân các huyn An ơng, An Lão, Tiên ng, nh Bo m ch đầu
c tiu d án gii phóng mt bng đu tư xây dựng công trình ci to, nâng cp
Quc L 10 đon t cu Quán Toan đến cu Ngn tnh ph Hải Phòng. Ngày
15/6/2015, Ủy ban nn dân huyn A đã ban nh Thông báo s 642/TB-UBND
v vic thu hồi đt để thc hin d án đầu tư xây dựng công tnh ci tạo, nâng
cp Quc l 10 trên đa bàn xã Quang Trung Thông báo s 643/TB-UBND
v vic thu hồi đt thc hin d án đầu tư xây dựng công tnh ci tạo, nâng cp
Quc l 10 ti Q, huyn A. Thông báo thu hồi đất đã đưc niêm yết ng
khai và gửi cho c hộ có đt b thu hi. Sau khi ban nh Thông o v vic
thu hi đt, Ủy ban nhân dân huyn A đã kim kê, lp, p duyt các phương án
bi thường và ngày 08/02/2017 ban hành Quyết đnh thu hi đt s 200/-
UBND v vic thu hồi đất đi vi h ông Bùi n L. y ban nhân dân huyn A
đã tiến hành niêm yết, công khai các quyết đnh trên ti tr s y ban nhân dân
úng quy đnh ca lut. Như vy, Ủy ban nhân dân huyện A đã thực hiện đầy
đủ, trình tự th tục theo quy đnh tại Điều 69 ca Luật Đất đai.
[11] T các nhn định trên, Hội đồng t xử thấy n c đưa ra yêu cu
khi kin ca bà T không s chp nhn.
[12] V án phí sơ thẩm: Bà Bùi Thị T phi chịu án phí hành chính sơ thẩm.
8
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
n c vào khon 1 2 Điu 3; đim c khoản 1 Điều 30; khoản 4 Điu 32;
Điu 115; khoản 3 Điều 116; Điều 120; Điều 193 ca Lut T tng hành chính;
Căn cứ vào đim a khoản 2 Điều 66; Điu 69; Điu 82 ca Luật Đất đai;
Căn cứ vào khon 1 Điu 32 Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30
tháng 12 năm 2016 ca Ủy ban Thường v Quc hi v mc thu, min, gim, thu,
np, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà án,
1. c yêu cu khi kin của bà i Th T v vic khiếu kin hy Quyết
định thu hi đt s 200/-UBND ny 08 tng 02 năm 2017 ca y ban
nhân dân huyện A, tnh ph Hải Png.
2. Án phí hành chính sơ thm: Bùi Th T phi chu 300.000 đng (ba
tm nghìn đng) án phí hành chính sơ thm. T đã nộp đ s tiền trên theo
Biên lai thu tin tm ứng án phí s AA/2014/0003854 ngày 13/7/2017 ti Cc
Thi hành án dân s tnh ph Hi Png.
3. Quyền kháng cáo:
- Các đương sự mặt tại phiên tòa đưc quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày
k t ngày tuyên án.
- Đương sự vng mt tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày
k t ngày nhận được bản án hoặc k t ngày niêm yết bản án.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- VKSND TP Hải Phòng;
- UBND huyn A;
- Cc THADS TP Hải Phòng;
- Lưu: Hồ sơ v án, HCTP.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨ M PHÁ N - CHỦ TA PHIÊN TÒA
Đặng H Đip
Tải về
Bản án số 11/2018/HC-ST Bản án số 11/2018/HC-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất