Bản án số 109/2023/DS-ST ngày 24/05/2023 của TAND huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 109/2023/DS-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 109/2023/DS-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 109/2023/DS-ST ngày 24/05/2023 của TAND huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Đầm Dơi (TAND tỉnh Cà Mau) |
| Số hiệu: | 109/2023/DS-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 24/05/2023 |
| Lĩnh vực: | Dân sự |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Ông phạm Văn H yêu cầu anh Nguyễn Văn T và chị Lê Mỹ N trả tiền mua thức ăn tôm còn nợ là 44.593.000đ |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU
——————————
Bản án số: 109/2023/DS-ST
Ngày 24 - 5 - 2023
V/v tranh hợp đồng mua bán
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
———————————————————
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trương Minh Thịnh
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Phạm Việt Hưng
Ông Trần Chí Nhân
- Thư ký phiên tòa: Bà Hà Thị Diễm My là Thư ký Toà án nhân dân huyện
Đầm Dơi.
Ngày 24 tháng 5 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi xét
xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 168/2023/TLST-DS ngày 05 tháng 4
năm 2023 về việc tranh chấp hợp đồng mua bán theo Quyết định đưa vụ án ra xét
xử số: 108/2023/QĐXXST-DS ngày 24 tháng 4 năm 2023 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Phạm Văn H, sinh năm 1958; cư trú tại: Ấp TN, xã NC,
huyện ĐD, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).
- Bị đơn:
1. Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1973; cư trú tại: Ấp CV, xã QPB, huyện
ĐD, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).
2. Chị Lê Mỹ Nương, sinh năm 1977; cư trú tại: Ấp CV, xã QPB, huyện
ĐD, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Ông Phạm Văn H trình bày: Từ năm 2015 đến 2016, anh T và chị N nhiều
lần đến đại lý thức ăn của ông mua thức ăn tôm và thuốc thủy sản. Khi mua có cam
kết là sau khi thu hoạch mỗi vụ tôm sẽ thanh toán tiền cho ông. Khi thu hoạch tôm
thì anh T, chị N không thanh toán đủ tiền nên có ký giấy nhận nợ. Đến năm 2016,
anh T và chị N ngưng việc nuôi tôm, nhưng vẫn còn nợ ông số tiền 44.593.000đ.
Nay ông yêu cầu anh T và chị N trả số tiền 44.593.000đ.
2
Đối với anh Nguyễn Văn T, chị Lê Mỹ Ng đã được Tòa án tống đạt hợp lệ
các văn bản tố tụng, nhưng anh chị không có ý kiến về nội dung, yêu cầu khởi
kiện của ông H
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Ông Phạm Văn H khởi
kiện yêu cầu anh Nguyễn Văn T và chị Lê Mỹ N trả tiền mua thức ăn tôm và thuốc
thủy sản là vụ kiện tranh chấp hợp đồng mua bán, do đó thuộc thẩm quyền giải
quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 3 Điều 26 và điểm a khoản 1 Điều 35 của
Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2] Về tố tụng: Ông H có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt. Anh T, chị N đã
được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt tại phiên tòa. Do đó, Hội đồng xét
xử căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân
sự xét xử vắng mặt các đương sự nêu trên.
[3] Xét yêu cầu khởi kiện, Hội đồng xét xử thấy rằng: Ông H có bán thức ăn
tôm và thuốc thủy sản cho anh T và chị N là thực tế có xãy ra. Để chứng minh cho
yêu cầu khởi kiện của mình là có căn cứ ông H có cung cấp “Biên bản làm việc về
việc xác nhận công nợ và cam kết thanh toán ngày 21/4/2022”. Đối với anh T, chị
N mặc dù biết được nội dung khởi kiện của ông H nhưng anh chị không có ý kiến,
không có thiện chí phối hợp với Tòa án để giải quyết vụ án.
Xét giấy xác nhận công nợ và cam kết thanh toán, Hội đồng xét xử thấy
rằng: Số nợ mà anh T và chị N còn nợ ông Hà là 44.593.000đ, có chữ ký của anh
T. Đối với việc anh T, chị N không cung cấp tài liệu, chứng cứ để phản bác yêu
cầu của ông H và cũng không phản đối số tiền nợ, như vậy sự việc này thuộc
trường hợp những tình tiết, sự kiện không phải chứng minh theo quy định tại
khoản 2 Điều 92 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Do đó, yêu cầu khởi kiện của ông H
là có căn cứ nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.
[4] Xét về án phí dân sự: Anh T và chị N phải chịu án phí dân sự sơ thẩm
theo quy định quy định của pháp luật hiện hành.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm b khoản 2 Điều
227; khoản 1 Điều 228; khoản 2 Điều 92 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 430; Điều 440 của Bộ luật Dân sự; khoản 2 Điều 26 Nghị
quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội
quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa
án;
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Phạm Văn H.
3
1. Buộc anh Nguyễn Văn T và chị Lê Mỹ N phải có nghĩa vụ trả cho ông
Phạm Văn H số tiền là 44.593.000 đồng (bốn bốn triệu năm trăm chín mươi ba
ngàn đồng).
2. Kể từ ngày ông Phạm Văn H có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh Nguyễn
Văn T và chị Lê Mỹ N chậm thi hành khoản tiền trên, thì hàng tháng anh Trúc, chị
Nương còn phải chịu thêm khoản lãi suất chậm thi hành theo mức lãi suất chậm
thực hiện nghĩa vụ được quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự tương
ứng số tiền và thời gian chậm thi hành.
3. Về án phí dân sự: Anh Nguyễn Văn T và chị Lê Mỹ N phải chịu án phí
dân sự sơ thẩm với số tiền là 2.229.000 đồng.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2
Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án
dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi
hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi
hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30
Luật thi hành án dân sự.
5. Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong
thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không
có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày
nhận được bản án hoặc bản án tống đạt hợp lệ.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- Tòa án nhân dân tỉnh Cà Mau;
- Viện kiểm sát nhân dân huyện Đầm Dơi;
- Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi;
- Lưu: VT, hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
(đã ký)
Trƣơng Minh Thịnh
4
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 13/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 11/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 08/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 03/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Bản án số 34/2025/HNGĐ-PT ngày 02/12/2025 của TAND TP. Đà Nẵng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Ban hành: 02/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Bản án số 33/2025/HNGĐ-PT ngày 02/12/2025 của TAND TP. Đà Nẵng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Ban hành: 02/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 02/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 02/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 02/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 01/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 01/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 01/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 28/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 28/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 28/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 27/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 27/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm