Bản án số 103/2025/DS-ST ngày 16/06/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Đắk Lắk, tỉnh Đắk Lắk về tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 103/2025/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 103/2025/DS-ST ngày 16/06/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Đắk Lắk, tỉnh Đắk Lắk về tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 1 - Đắk Lắk, tỉnh Đắk Lắk
Số hiệu: 103/2025/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 16/06/2025
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: UBND BMT kiện đòi tài sản 07 hộ dân
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TP. BUÔN MA THUT
TỈNH ĐẮK LK
Bn án s: 103/2025/DS-ST
Ngày: 16/6/2025
V/v: Kin đòi tài sn
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp T do Hnh phúc
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TP. BUÔN MA THUT, TỈNH ĐK LK
Thành phn Hội đồng xét x thẩm gm:
- Thm phán - Ch to phiên tòa: Ông Lê Đình Thanh
- Các Hi thm nhân dân: Ông Hng Mn và ông Trần Văn Nghị.
- Thư Tòa án ghi biên bn phiên tòa: Trương Thị Mai Anh –Thư Tòa án
nhân dân thành ph Buôn Ma Thut.
- Đại din Vin kim sát nhân dân thành ph Buôn Ma Thut: Bà Nguyn Th Thùy
Linh, chc v: Kim sát viên
Ngày 16 tháng 6 năm 2025, ti tr s Tòa án nhân dân thành ph Buôn Ma Thuột đã
đưa ra xét xử thẩm v án dân s th lý s 02/2024/TLST-DS ngày 15/01/2024 v
việc: “Kiện đòi tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét x s 149/2025/QĐXX-
DS ngày 26 tháng 5 năm 2025, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: y ban nhân dân thành ph B, tỉnh Đắk Lk.
Địa ch: A L, thành ph B, tỉnh Đắk Lk.
Người đại din theo pháp lut: Ông Vũ Văn H; chc v: Ch tch y ban nhân dân.
Người đại din theo y quyn: Ông Trương Văn C Giám đc Trung tâm P đất
thành ph B, tỉnh Đk Lk.
Địa ch: C H, Phường T, thành ph B, tỉnh Đắk Lk; có mt.
B đơn:
1. Ông Hoàng Mnh H1, sinh năm 1970. Địa ch: A T, thành ph B, tỉnh Đắk Lk;
có mt.
2. Ông Hoàng Mnh T, sinh năm 1973. Địa ch: A T, thành ph B, tỉnh Đắk Lk; có
mt.
3. Bà Hoàng Th Như H2, sinh năm 1968. Địa ch: A T, thành ph B, tỉnh Đk Lk;
có mt.
4. Ông Hoàng Mng K, sinh năm 1962. Địa ch: T dân ph I, phường T, thành ph
B, tỉnh Đắk Lk; có mt.
5. Ông Nguyn Tiến D, sinh năm 1968. Đa ch: H N, thành ph B, tỉnh Đắk Lk;
có mt.
6. Ông Nguyn Tiến V, sinh năm 1971. Địa ch: H N, thành ph B, tỉnh Đắk Lk;
có mt.
7. Ông Nguyn Khoa N, sinh năm 1981. Đa ch: T dân ph I, phường T, thành ph
B, tỉnh Đắk Lk; có đơn xét xử vng mt.
Người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Phòng Tài nguyên và Môi trường thành ph B.
Người đại din theo y quyn: Ông Tiến H3 Chuyên viên Phòng Tài nguyên
và môi trường thành ph B.
Địa ch: S B T, thành ph B, tỉnh Đắk Lk; có mt.
2. Trung tâm Phát trin Qu đất thành ph B.
Người đại din theo y quyn: Ông Quang T1 Phó giám đốc Trung tâm Phát
trin Qu đất thành ph P, tỉnh Đắk Lk.
Địa ch: S C H, thành ph B, tỉnh Đắk Lk; có đơn xét xử vng mt.
3. Ủy ban nhân dân phường T, thành ph B.
Người đại din theo y quyn: Ông Kiu Quuang V1 Phó ch tch UBND phường
T, thành ph B, tỉnh Đắk Lk.
Địa ch: S A P, thành ph B, tỉnh Đắk Lk; có đơn xét xử vng mt.
NI DUNG V ÁN:
Theo đơn khởi kin của nguyên đơn, qtrình gii quyết v án ti phiên tòa
đại din theo y quyn của nguyên đơn ông Trương Văn C trình bày:
Ngày 22/07/2009, UBND thành ph B bannh Quyết định s 1993/QĐ-UBND v
vic phê duyệt phương án bồi thường, h tr và tái định cư khi nhà nước thu hi đất
để xây dng công trình: Bnh viện Đ; Ngày ngày 02/4/2010, UBND tỉnh Đ ban hành
Công văn số 1506/UBND- NN&MT v vic chính sách bi thường, h tr gii phóng
mt bng công trình Bnh viện Đ ci to h thng thoát nước Quc l A, Thc
hiện Công văn số 1506/UBND-NN&MT ngày 02/4/2010 ca UBND tnh Đ đến
ngày 25/08/2010 UBND thành ph B ban hành Quyết định s 1475/QĐ-UBND v
vic phê duyệt phương án bổ sung bồi thường, h tr khi nnước thu hồi đất để
xây dng công trình: Bnh viện Đ.
Sau khi Quyết đnh phê duyệt phương án bồi thường, h tr ca UBND thành
ph, Ban bồi thường gii phóng mt bng thành ph B đã chi trả s tin bồi thường
cho các h trong đó 07 h gia đình theo đúng s tiền được pduyt ti Quyết
định s 1993/QĐ-UBND và Quyết định s 1475/QĐ-UBND.
Thc hin Kết Lun s 41/KL-TTr ngày 30/11/2018 ca Thanh tra tnh v vic Kết
lun thanh tra các ni dung theo ch đạo ca Ch tch UBND tnh ti Công văn s
2093/UBND-CN ngày 19/3/2018 thì không bồi thường, h tr v đất đối vi 07 h
gia đình H3, T, H2, K, D, V, N. Diện tích đất ca 07 h trên bồi thường cho 03 h
ông D, L và N1.
Ngày 07/5/2019, UBND thành ph B ban hành Quyết định s 3069/QĐ-UBND v
việc điều chỉnh đối tượng din tích thu hồi đất Quyết đnh s 1169/QĐ-UBND
ngày 25/6/2008 Quyết định s 2466/QĐ-UBND ngày 28/11/2008 ca UBND
thành ph B khi Nhà nước thu hồi đất để xây dng công trình: Bnh viện Đ; Quyết
định s 3070/QĐ-UBND v vic phê duyệt phương án điều chnh bồi thường, h tr
khi Nhà nước thu hồi đất để xây dng công trình: Bnh viện Đ. Theo đó thu hi s
tiền đã bồi thường, h tr đối vi 07 h gia đình nêu trên.
Ngày 08/5/2019, Trung tâm phát trin qu đất thành ph phi hp vi UBND
phưng T, UBMTTQVN phường T nn niêm yết ng khai Quyết định s 3069/QĐ-
UBND 3070/QĐ-UBND, ngày 07/5/2019 ca UBND thành ph B, ti tr s
UBND phường T. Đng thi công khai các Quyết định trên đến tng h dân.
Ngày 14/5/2019, UBND thành ph ch đạo Trung tâm phát trin qu đất thành ph
ch trì, phi hp cùng các phòng ban ca UBND thành ph, UBND phưng T,
UBMTTQVN phường T, Đại din t dân ph I phường T 07 h trên họp để thông
báo cho các h đưc biết v vic chi tr sai đối tượng thường, h tr vận động,
thuyết phc các h np tr s tin theo Quyết định s 3070/QĐ-UBND ngày
07/05/2019 vào Ngân sách Nhà nước. Tuy nhiên, các h dân đu có chung ý kiến là
không đồng ý vi Kết Lun s 41/KL-TTr ngày 30/11/2018 ca Thanh tra tnh
Quyết định s 3070/QĐ-UBND ngày 07/05/2019 ca UBND thành ph B. UBND
thành ph B tiếp tc 03 lần đề ngh 07 h gia đình np tin vào ngân sách Nhà
ớc nhưng cả 03 lần đề ngh 07 h gia đình vẫn không chp hành.
Để thc hin thu hi tin ca các 7 h gia đình nhn tin bồi thường, h tr không
đúng quy định ca pháp luật, nguyên đơn khi kiện đề ngh Tòa án gii quyết buc
ông Nguyn Tiến D np li s tiền là 723.404.640 đồng, ông Hoàng Mnh H1 np
li s tiền 847.738.680 đồng, ông Hoàng Mnh T np li s tin là 641.516.960
đồng, ông Hoàng Mng K np li s tiền 525.444.720 đồng, Hoàng Th Như
H2 np li s tiền 844.204.440 đng, ông Nguyn Tiến V np s tin
794.884.000 đồng và ông Nguyn Khoa N np li s tiền 657.218.400 đng. Ngoài
ra, không có ý kiến, yêu cu nào khác.
Quá trình gii quyết v án ti phiên tòa các b đơn mt thng nht trình
bày:
Căn cứ ngun gc, quá trình s dụng đất thì việc thì khi quan nhà nước thu hi
đất ca 07 b đơn đề làm đ xây dng công trình Bnh viện Đ, thì 07 b đơn đã chấp
hành đúng pháp lut. trong quá trình thu hồi các quan nhà nước đã thực hiện đúng
theo quy định ca pháp luật trong đó có bồi thường, h tr cho 07 b đơn cụ th: ông
Nguyn Tiến D np li s tiền 723.404.640 đồng, ông Hoàng Mnh H1 np li s
tiền là 847.738.680 đồng, ông Hoàng Mnh T np li s tiền là 641.516.960 đng,
ông Hoàng Mng K np li s tiền là 525.444.720 đồng, bà Hoàng Th Như H2 np
li s tiền 844.204.440 đồng, ông Nguyn Tiến V np s tin 794.884.000
đồng và ông Nguyn Khoa N np li s tiền là 657.218.400 đồng.
Toàn b s tin trên 07 b đơn đã nhận đủ s dng hết vào cuc sng của gia đình,
nay nguyên đơn căn cứ Kết Lun s 41/KL-TTr ngày 30/11/2018 ca Thanh tra tnh
v vic Kết lun thanh tra các ni dung theo ch đạo ca Ch tch UBND tnh ti
Công văn số 2093/UBND-CN ngày 19/3/2018, đ yêu cu 07 b đơn nộp li s tin
các b đơn đã nhận không căn cứ, không đúng pháp lut nên 07 b đơn
không đồng ý. Đề ngh tòa án không chp nhn toàn b các yêu cu khi kin ca
nguyên đơn UBND thành ph B. Ngoài ra, không có ý kiến, yêu cu nào khác.
Đối vi b đơn Nguyn Khoa N: Trong quá trình t tụng Tòa án đã triu tp hp l
nhiu lần nhưng bị đơn không tham gia tố tng nên Tòa án không tiến hành ly li
khai, công khai chng c và hoà giải được.
Đại din theo y quyn ca Phòng tài Nguyên và Môi trường thành ph B ông
Tiến T2 trình bày:
Thng nht vi ý kiến trình bày của đi din theo y quyn ca y ban nhân dân
thành ph B, đề ngh Tòa án chp nhn yêu cu khi kin của nguyên đơn buc 07
h gia đình bị đơn phải np li s tiền đã nhận bồi thường, h tr cho UBND thành
ph B để UBND thành ph np tr Ngân sách Nhà nước theo quy đnh. Ngoài ra
không có ý kiến gì khác.
Đại din theo y quyn ca Trung tâm Phát trin Qu đất thành ph B ông
Quang T1 trình bày:
V ni dung s vic thng nhất như trình bày của đi din theo y quyn ca y ban
nhân dân thành ph B, đề ngh Tòa án chp nhn yêu cu khi kin của nguyên đơn
buc 07 h gia đình bị đơn phải np li s tiền đã nhận bồi thường, h tr cho UBND
thành ph B để UBND thành ph np tr Ngân sách Nhà ớc theo quy đnh. Ngoài
ra không có ý kiến gì khác.
Đại din theo y quyn ca UBND phường T ông Kiu Quang V2 trình bày:
V ni dung s vic thng nhất ntrình bày của đại din theo y quyn ca y ban
nhân dân thành ph B, đề ngh Tòa án chp nhn yêu cu khi kin của nguyên đơn
buc 07 h gia đình bị đơn phải np li s tiền đã nhận bồi thường, h tr cho UBND
thành ph B để UBND thành ph np tr Ngân sách Nhà nước theo quy định. Ngoài
ra không có ý kiến gì khác.
Đại din Vin kim sát nhân dân Tp. Buôn Ma Thut phát biu ý kiến v vic
tuân theo pháp lut t tng dân s và ý kiến v vic gii quyết v án:
V t tng: Trong quá trình gii quyết v án Thm phán, Hội đồng xét xử, các đương
s đã tuân thủ đúng theo quy định ca B lut t tng dân s.
V ni dng v án: Căn cứ vào các tài liu trong h vụ án, li trình bày ca
đương sự: Th hin quyn s dụng đt mà 07 h dân qun lý, s dng có ngun gc
hp pháp, đủ điu kin công nhn quyn s dụng đt, vic UBND thành ph B, vic
UBND thành ph B ban hành chính sách bồi thường, h tr đúng pháp lut.
vậy, đề ngh Hội đồng xét x.
Không chp nhn toàn b yêu cu khi kin của nguyên đơn v vic buc các b đơn
phi np li s tiền đã nhn bồi thường, h tr cho UBND thành ph B đ UBND
thành ph np tr Ngân sách Nhà nước theo quy định.
V án phí: Đương sự phi chịu án phí theo quy định pháp lut.
NHẬN ĐỊNH CA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cu các tài liu có trong h sơ vụ án được thm tra ti phiên tòa và
căn cứ vào kết qu tranh tng ti phiên tòa, Hội đồng xét x nhn định:
[1]. V th tc t tng: B đơn Nguyn Khoa N, người đại din theo y quyn ca
ngưi quyn lợi, nghĩa vụ liên quan ông Võ Quang T1, ông Kiu Quang V2 vng
mặt, nhưng có đơn yêu cu xét x vng mặt. Căn cứ Điều 227, Điều 228 B lut t
tng dân s, Hội đồng xét x tiến hành xét x vng mặt các đương s trên phù
hp.
V thm quyn quan h pháp lut tranh chấp: Căn c yêu cu khi kin, các
chng c kèm theo Hội đồng xét x xác định quan h pháp lut kiện đòi tài sản,
thuc thm quyn gii quyết ca Tòa án nhân dân thành ph Buôn Ma Thut theo
quy định ti khoản 3 Điều 26; Điểm a khoản 1 Điều 35; Điểm a khoản 1 Điều 39 ca
B lut t tng dân s.
[2]. V ni dung v án: Ngày 22/07/2009, UBND thành ph B ban hành Quyết đnh
s 1993/QĐ-UBND v vic phê duyệt phương án bồi thường, h tr tái định
khi nhà nước thu hồi đất đ xây dng công trình: Bnh viện Đ; Ngày ngày 02/4/2010,
UBND tỉnh Đ ban hành Công văn số 1506/UBND- NN&MT v vic chính sách bi
thưng, h tr gii phóng mt bng công trình Bnh vin Đci to h thng thoát
c Quc l A, Thc hiện Công văn số 1506/UBND-NN&MT ngày 02/4/2010 ca
UBND tnh Đ đến ngày 25/08/2010 UBND thành ph B ban hành Quyết định s
1475/QĐ-UBND v vic phê duyệt phương án bổ sung bồi thường, h tr khi nhà
c thu hồi đất để xây dng công trình Bnh viện Đ.
Sau khi Quyết đnh phê duyệt phương án bồi thường, h tr ca UBND thành
ph, Ban bồi thường gii phóng mt bng thành ph B đã chi trả s tin bồi thường
cho các h trong đó 07 h gia đình theo đúng s tiền được phê duyt ti Quyết
định s 1993/QĐ-UBND và Quyết định s 1475/QĐ-UBND.
Thc hin Kết Lun s 41/KL-TTr ngày 30/11/2018 ca Thanh tra tnh v vic Kết
lun thanh tra các ni dung theo ch đạo ca Ch tch UBND tnh ti Công văn s
2093/UBND-CN ngày 19/3/2018 thì không bồi thường, h tr v đất đối vi 07 h
gia đình H1, T, H2, K, D, V, N. Diện tích đất ca 07 h trên bồi thường cho 03 h
ông D, L và N1.
Sau nhiu ln mi làm việc, đối thoi gia UBND thành ph B vi 07 h gia đình
b đơn, nhưng không đi đến kết qu. Vì vậy nay nguyên đơn khởi kiện đ ngh a
án gii quyết v án theo đúng quy định ca pháp lut.
[3]. Xét yêu cu khi kin của nguyên đơn:
Hội đng xét x nhn thy: Quá trình thc hin vic h tr đền khi Nhà nước thu
hồi đất thc hin d án Bnh viện Đ, y ban nhân dân thành ph B đã không đề xut
y ban nhân dân tỉnh Đ xin ch trương vận dng, áp dụng quy đnh ca pháp lut
v vic h tr đền khi Nhà c thu hồi đất đối vi 07 h gm Hoàng Th Như
H2, Hoàng Mnh T, Hoàng Mnh H1, Hoàng Mng K, Nguyn Tiến D, Nguyn
Tiến V, Nguyn Khoa N dẫn đến vic h tr cho 07 h dân này vi tng s tin
5.034.411.840 đồng. Vic các t chc, nhân thc hin công tác bồi thường, h tr
chưa đúng thủ tc mt phần để đảm bo tiến độ ca d án, bi vì 07 b đơn tuy chưa
có đầy đ giy t v quyn s dụng đất theo đúng quy định ca pháp luật, nhưng đã
s dụng đt ổn định trước khi có ch trương thu hồi đất làm d án Bnh viện Đ, mc
giá bồi thường, h tr của Nhà nước ti thời điểm thu hồi đất thấp hơn nhiu ln so
vi gtr đất thc tế hoàn toàn không động vụ li, li ích vt cht khác.
Vic thc hin công tác bồi thường, h tr khi không đề xut y ban nhân dân tnh
Đ xin ch trương vận dng, áp dụng quy định ca pháp lut v vic h tr đền
khi Nhà nước thu hồi đất đối vi vi 07 b đơn thiếu sót, nhưng không làm thay
đổi bn cht ca s vic.
Mặt khác, theo quy đnh ca Luật đất đai năm 2013 Luật đất đai năm 2024 thì các
trường hp nhn chuyn quyn s dụng đất t người quyn s dụng đất hp pháp
nhưng chưa hoàn thành th tục đăng đất đai vẫn đủ điu kiện được bồi thường v
đất khi Nhà nước thu hồi đất, đi chiếu với quy định này thì đến nay 07 h gm
Hoàng Th Như H2, Hoàng Mnh T, Hoàng Mnh H1, Hoàng Mng K; Nguyn
Tiến D, Nguyn Tiến V, Nguyn Khoa N đủ điu kiện để đưc bồi thường, h
tr khi Nhà nước thu hồi đất.
Căn cứ ngun gc, quá trình qun lý, s dụng, căn c quy đnh ca Luật đất đai năm
2013 Luật đất đai năm 2024, 07 h gm Hoàng Th Như H2, Hoàng Mnh T,
Hoàng Mnh H1, Hoàng Mng K; Nguyn Tiến D, Nguyn Tiến V, Nguyn Khoa
N những người s dụng đất hp pháp, ổn định không tranh chấp nên đ điu
kiện để nhà nược công nhn quyn s dụng đất.
T những n cứ nhận định nêu trên Hội đồng xét x nhn thấy không căn c
chp nhn yêu cu khi kin của nguyên đơn Ủy ban nhân dân thành ph B v vic
buc các b đơn Hoàng Th Như H2, Hoàng Mnh T, Hoàng Mnh H1, Hoàng Mng
K, Nguyn Tiến D, Nguyn Tiến V, Nguyn Khoa N tr li tng s tin
5.034.411.840 đng tin h tr đn bù khi Nhà nước thu hồi đt thc hin d án
Bnh viện Đ mà các b đơn nhận.
[4]. V chi phí t tụng: Nguyên đơn phi chịu 800.000 đồng tin thu thp ti liu,
chng c đã nộp đủ và chi phí xong.
V án phí: Căn cứ đim b khoản 1 Điều 11 Điu 26 Ngh quyết s
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy đnh v mc thu, min, gim, thu, np,
qun lý và s dng án phí và l phí Tòa án, nguyên đơn không phải np tin án phí
dân s sơ thẩm.
Vì các l trên;
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ khoản 2 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều
147, Điều 227, Điều 228 và Điều 273 B lut t tng dân s.
- Căn cứ Điều 163, Điều 164 và Điều 166 B lut dân s 2015.
- Căn cứ đim b khoản 1 Điều 11 Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 quy định v mc thu, min, gim, thu, np, qun s dng án phí
và l phí Tòa án.
Tuyên x: Không chp nhn yêu cu khi kin ca nguyên đơn y ban nhân dân
thành ph B.
V vic: Buc ông Nguyn Tiến D np li s tiền là 723.404.640 đồng; ông Hoàng
Mnh H1 np li s tiền là 847.738.680 đồng; ông Hoàng Mnh T np li s tin là
641.516.960 đồng; ông Hoàng Mng K np li s tin là 525.444.720 đng; bà
Hoàng Th Như H2 np li s tiền là 844.204.440 đng; ông Nguyn Tiến V np s
tiền 794.884.000 đồng ông Nguyn Khoa N np li s tiền 657.218.400 đồng
V chi phí t tng: Nguyên đơn y ban nhân dân thành ph B phi chu 800.000
đồng tin thu thp tài liu, chng c (đã nộp đủ và chi phí xong).
V án phí: Nguyên đơn y ban nhân dân thành ph B không phi np tin án phí
dân s sơ thẩm.
Đương sự mt tại phiên toà đưc quyn kháng cáo bn án trong hn 15 ngày k
t ngày tuyên án.
Đương sự vng mt tại phiên toà được quyn kháng cáo bn án trong hn 15 ngày
k t ngày nhận được Bn án hoc Bản án được niêm yết công khai.
Nơi nhn: TM. HỘI ĐỒNG XÉT X SƠ THẨM
- TA tỉnh Đắk Lk; Thm phán ch ta phiên tòa
- VKSND tỉnh Đắk Lk;
- VKSND TP. BMT;
- CCTHADS TP. BMT;
- Các đương s; (đã ký)
- Lưu: HS +VP.
Lê Đình Thanh
Tải về
Bản án số 103/2025/DS-ST Bản án số 103/2025/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 103/2025/DS-ST Bản án số 103/2025/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất