Bản án số 102/2018/HNGĐ ngày 10/08/2018 của TAND huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai về tranh chấp về nuôi con, chia tài sản của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn hoặc hủy kết hôn trái pháp luật

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 102/2018/HNGĐ

Tên Bản án: Bản án số 102/2018/HNGĐ ngày 10/08/2018 của TAND huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai về tranh chấp về nuôi con, chia tài sản của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn hoặc hủy kết hôn trái pháp luật
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về nuôi con, chia tài sản của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn hoặc hủy kết hôn trái pháp luật
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Long Thành (TAND tỉnh Đồng Nai)
Số hiệu: 102/2018/HNGĐ
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 10/08/2018
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ông H xin ly hôn với bà H1 Do cả hai chung sống với nhau vào năm 1979, không có đăng ký kết hôn do vậy Tòa án tuyên bố không công nhận ông H và bà H1 là vợ chồng.
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN LONG THÀNH Độc lập - Tự do – Hạnh phúc
TỈNH ĐỒNG NAI
Bản án số: 102/2018/HNGĐ-ST.
Ngày: 10-8-2018.
V/v “Tranh chấp ly hôn”.
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG THÀNH, TỈNH ĐỒNG NAI
- 
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đinh Thị Kiều Lƣơng.
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Trần Trọng Pháp.
2. Trn Th Hng Phƣng.
-  Ông Đào Minh Hoàng Thư ký Tòa án của Tòa án nhân dân
huyện Long Thành.
- tham gia
phiên tòa: Ông Phan Văn Trƣờng Kiểm sát viên.
Ngày 10 tháng 8 năm 2018, tại Tr s Tòa án nhân dân huyn Long Thành, tnh
Đồng Nai, tiến hành xét x thẩm công khai v án th s 87/2018/TLST-HNGĐ
ngày 27 tháng 02 m 2018, v việc Tranh chp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra
xét x s 95/2018/QĐXXST-HNGĐ ngày 06/7/2018 Quyết định hoãn phiên tòa s
127/2018/QĐST-HNGĐ ngày 25/7/2018, gia các đương s:
- : Ông Đoàn Văn H, sinh năm 1964.
Hộ khẩu thường trú: Tổ 25, khu C, thị trấn L, huyện L, tỉnh Đ.
- Bi : Nguyễn Thị Ngọc H1, sinh năm 1967.
Hộ khẩu thường trú: Tổ 15, Khu 13, xã L, huyện L, tỉnh Đ.
Địa chỉ: Tổ 4, Khu 12, L, huyện L, tỉnh Đ.
(Ông H, bà H1 vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- H
V quan h hôn nhân: Ông Nguyn Th Ngc H1 t nguyn chung sng vi
nhau t năm 1997, không t chc đám cưới, không đăng kết hôn. Trong quá trình
chung sng, thời gian đu hnh phúc đến năm 2015 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân
mâu thun do c hai thường xuyên gây g, bất đồng quan điểm không có tiếng nói chung,
k t đó hai người đã sống ly thân cho đến nay. Mc dù, c hai đã cố gng hàn gắn để
tiếp tc chung sng nhưng vẫn không th khc phục, không thay đổi trái li mâu
thun càng thêm trm trng. Nay ông yêu cu ly hôn vi bà H1 để tr t do cho nhau.
V con chung: Không có.
V tài sn chung: Không có.
2
V n chung: Không có.
- B n Th Ngc H1 

H1 
 H
H1.
Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Long Thành:
- Về thủ tục tố tụng: Từ khi Tòa án thụ lý vụ án cho đến khi mở phiên tòa tuân th
đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự.
- Về thời hạn chuẩn bị xét xử và giải quyết vụ án đúng thời hạn theo luật định.
- Về việc tuân thủ pháp luật của Thẩm phán Hội đồng xét xử, Thư Tòa án:
Trong quá trình giải quyết vụ án đảm bảo đúng quy định của pháp luật. Thm phán chủ
tọa điều nh phiên a đúng quy định, đảm bảo sự tư, khách quan trong việc giải
quyết vụ án.
- Về việc tuân thủ pháp luật của các đương sự: Nguyên đơn thực hiện quyền
nghĩa vụ của mình đúng quy định; Bị đơn không thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình
theo quy định.
- Về nội dung: Hội đồng xét xử đánh giá toàn diện, khách quan các chứng cứ
trong hồ vụ án, xác định đúng cách ttụng quan hệ tranh chấp của vụ án. Đồng
thời căn cứ vào quá trình điều tra, thu thập chứng cứ. Xét thấy, ông H H1 chung
sống với nhau từ năm 1997, không tổ chức đám cưới, không đăng ký kết hôn là hôn nhân
không hợp pháp. Trong quá trình chung sống, phát sinh nhiều mâu thuẫn trầm trọng,
không còn khả năng đoàn tụ, đã ly thân từ m 2015 cho đến nay nên đề nghị không
công nhận quan hệ vợ chồng giữa ông H và bà H1.
- Về con chung: Không có.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không có nên không xem xét giải quyết.
- Những yêu cầu, kiến nghị để khắc phục vi phạm về tố tụng: Không có.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng
tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định.
[1] Về thủ tục tố tụng: Ông Đoàn Văn H nguyên đơn đơn xin xét x vng
mặt đúng theo quy đnh ca pháp lut. Nguyễn Thị Ngọc H1 bđơn trong vụ án đã
được Tòa án triệu tập, tống đạt hợp lệ các thủ tục tố tụng nhiều lần để tham gia tố tụng tại
a án tham gia phiên tòa nhưng H1 vẫn không mặt để tham gia tố tụng tại
phiên tòa vắng mặt không do; Việc H1 không mặt tự mình đã chối bỏ
quyền tự bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình trước Tòa. Do vậy, Hội đồng xét xử
căn cứ theo quy định tại Điều 227 Điều 228 B lut T tng dân s năm 2015 xét xử
vắng mặt bà H1.
[2] V ni dung: Ông Đoàn Văn H Nguyn Th Ngc H1 t nguyn chung
sng vi nhau t năm 1997, s chng kiến của hai bên gia đình, không t chức đám
i, trong quá trình chung sng c hai không tiến hành làm th tục đăng kết hôn đã
vi phạm Điều 9 Lut Hôn nhân gia đình năm 2014 quy đnh, c th: 1. Vic kết hôn
3
phải được đăng ký…” nhưng ông không tiến hành đăng kết hôn. Ông H H1
chung sng vi nhau 18 năm nhưng quan h hôn nhân y không đưc pháp lut tha
nhn, không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ gia v chng. Trong quá trình chung
sng c hai không hp nhau phát sinh mâu thuẫn cho đến nay nên ông H làm đơn xin
được ly hôn vi bà H1.
[3] Xét thy, quá trình chung sng gia ông H vi H1 t m 1997, sau khi
chung sng thời gian đầu hạnh phúc sau đó thường hay phát sinh mâu thun. Nguyên
nhân do tính tình c hai không phù hợp, không còn đồng quan điểm sng, thường
xuyên cãi vã. Trong qtrình gii quyết v án, ông H vn kiên quyết xin được ly hôn;
Xét hin nay tình cm gia ông H H1 không còn, mục đích hôn nhân không đạt
được, mâu thun ngày càng trm trng, tình trng hôn nhân không th kéo dài căn
c nên Hội đng xét x căn cứ vào Luật n nhân gia đình năm 2014 không công
nhn bà Nguyn Th Ngc H1 và ông Đoàn Văn H là v chng.
[4] Về con chung: Không có con chung.
[5] Về tài sản chung nợ chung: Trong quá trình thu thập chứng công H trình
bày không tài sản chung nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Tuy nhiên,
do H1 vắng mặt n không thể ghi nhận được ý kiến của H1 về nội dung nêu trên.
vậy, Hội đồng xét xử sẽ tách ra dành quyền khởi kiện cho ông H H1 bằng
một vụ kiện dân sự khác khi các bên yêu cầu và đóng tạm ứng án phí đầy đủ theo quy
định của pháp luật.
[6] Về án phí: Ông H phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm
nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi nh án dân sự huyện
Long Thành. Bà H1 không phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
[7] Ý kiến ca đại din Vin kim sát nhân dân huyn Long Thành ti phiên tòa
phù hp vi nhận định ca Hi đng xét xn ghi nhn.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 28; 35; 39; 147; 203; 273, khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều
228 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 9; 14; 51; 53; 56; 57 của Luật Hôn nhân gia đình năm
2014;
Căn cứ vào Nghị quyết số 35/2000/NQ-QH10 ngày 09/6/2000 của Quốc hội về
việc thi hành Luật n nhân Gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của y ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp,
quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. V quan h n nhân: Không công nhn ông Đoàn Văn H bà Nguyễn Thị
Ngọc H1 là v chng.
2. Về con chung: Không có con chung nên không xem xét.
3. Về tài sản chung nợ chung: Ông H trình y không nên không xem xét.
nh quyền khởi kiện cho H1 ông H bằng một vụ kiện khác khi c bên đơn
u cầu theo quy định pháp luật.
4
4. Về án phí: Ông Đoàn Văn H phải chịu 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) án
phí hôn nhân gia đình thẩm nhưng ông được trừ vào số tiền tạm ng án phí đã nộp
theo biên lai thu số 005400 ngày 26/02/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Long
Thành. Ông H đã nộp đủ án phí.
Nguyễn Thị Ngọc H1 không phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
5. Ông H, H1 được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận
được bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ.
 TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tỉnh Đồng Nai (1); THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND huyện Long Thành (1);
- CCTHADS huyện Long Thành (1);
- UBND thị trấn Long Thành (1);
- Các đương sự (2); (Đã ký)
- Lưu: Hồ sơ, Văn phòng (2).
Đinh Thị Kiều Lƣơng
Tải về
Bản án số 102/2018/HNGĐ Bản án số 102/2018/HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất