Bản án số 10/2025/HNGĐ-ST ngày 18/04/2025 của TAND TP. Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 10/2025/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 10/2025/HNGĐ-ST ngày 18/04/2025 của TAND TP. Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Vĩnh Yên (TAND tỉnh Vĩnh Phúc)
Số hiệu: 10/2025/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 18/04/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Chị và anh Nguyễn Văn Ph kết hôn ngày 05/5/2016 được đăng ký tại Ủy ban nhân dân xã TT, thành phố VY, tỉnh VP. Trước khi kết hôn anh chị được tự do tìm hiểu và tự nguyện đi đến hôn nhân. Kết hôn xong vợ chồng chị sinh sống cùng gia đình anh Ph tại thôn Rừng, xã Thanh Trù, thành phố Vĩnh Yên. Trong quá trình chung sống thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc, đến năm 2017 thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng về quan điểm, vợ chồng không có tiếng nói chung. Đến tháng 3 năm 2024 mâu thuẫn vợ chồng càng trở lên căng thẳng nên chị phải đưa các con về nhà bố mẹ đẻ tại thôn xã TT, thành phố VY sinh sống. Hiện tại vợ chồng chị đã sống ly thân từ tháng 3 năm 2024 đến nay không còn quan tâm và chăm sóc nhau trong cuộc sống. Từ khi sống ly thân anh Ph không có biện pháp gì để cải thiện quan hệ vợ chồng giữa chị và anh Ph.
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN


Bản án số: 10/2025/HNGĐ – ST
Ngày 18 tháng 4 năm 2025
V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi
ly hôn

- - 
NHÂN DANH


- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Nguyễn Thị Trang Nhung
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyn Th Thanh Mai.
2. Bà Vũ Thị Kim Dung.
- Thư phiên a: Thu Hương - Thư Tòa án nhân n thành
phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Vĩnh Yên tham gia phiên
tòa: Bà Đỗ Hường Dung - Kiểm sát viên.
Ngày 18 tháng 4 năm 2025, tại trụ sở Tán nhân dân thành phố Vĩnh
Yên, tỉnh Vĩnh Phúc, xét xử thẩm công khai vụ án Hôn nhân gia đình thụ
số: 30/2025/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 02 năm 2025 về việc ““Ly n, tranh
chấp về nuôi con khi ly hôn”, theo Quyết định đưa v án ra xét xử số:
29/2025/QĐXXST-HNGD ngày 02 tháng 4 năm 2025 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Thanh H, sinh năm 1995, (có mặt).
Địa chỉ: TT, thành phố VY, tỉnh VP.
2. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Ph, sinh năm 1993, (vắng mặt).
Địa chỉ: TT, thành phố VY, tỉnh VP.
:
 tháng 02 25 
              
 trình bày:
- Vnh cảm: Chị anh Nguyn Văn Ph kếtn ny 05/5/2016 được đăng
tại Ủy ban nhân dân xã TT, thành phố VY, tỉnh VP. Trưc khi kết hôn anh ch
2
đưc tự do m hiểu tự nguyn đi đến hôn nhân. Kết hôn xong vợ chồng chị
sinh sống cùng gia đình anh Ph tại thôn Rừng, Thanh Trù, thành phố Vĩnh
Yên. Trong quá trình chung sống thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc,
đến năm 2017 thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng về
quan điểm, v chồng không tiếng nói chung. Đến tháng 3 năm 2024 mâu
thuẫn vợ chồng càng trở lên căng thẳng nên chị phải đưa các con về nhà bố mẹ
đẻ tại thôn TT, thành phố VY sinh sống. Hiện tại vợ chồng chị đã sống ly
thân từ tháng 3 năm 2024 đến nay không còn quan tâm và chăm sóc nhau trong
cuộc sống. Từ khi sống ly thân anh Ph không biện pháp để cải thiện quan
hệ vợ chồng giữa chị và anh Ph.
Nay chị xác định tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không
hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị xin được ly hôn anh Ph
đề nghị Tòa án xem xét giải quyết cho chị ly hôn anh Ph để chđiều kiện
tạo lập cuộc sống mới.
- Về con chung: V chng chị có 02 con chung là cháu Nguyn Nam Kh, sinh
ngày 23 tháng 7 năm 2017 cháu Nguyễn Ngọc D, sinh ngày 14 tháng 10 m
2019. Hiện tại các con đang ở với ch. Nay ly n, chị xin được trc tiếp chăm c,
nuôi dưỡng cả hai con chung. Nếu trường hợp phải mỗi người nuôi một con thì ch
nguyện vọng được nuôi cháu D, hiện nay cháu còn nhỏ rất cần scm c
của nời m; còn anh Ph được trực tiếp chăm c, nuôi ỡng cu Kh. Cả hai
không phải có nga vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng nhau. Hiện tại chị đang
m tự do, thu nhập hàng tháng từ 12.000.000 đồng đến 15.000.000 đng. Với thu
nhập như trên thì ch thấy mình đđiều kiện để nuôi con.
- Về tài sản chung, các khoản vay, cho vay và công sức đóng p: Chị không
yêu cầu Tòa án giải quyết.
* anh  
anh Ph trình bày:
- Về tình cảm: Anh thừa nhận lời trình bày của chị H về thời gian kết hôn,
quá trình vợ chồng chung sống mâu thuẫn vợ chồng như chị H trình bày
đúng. Nay chị H làm đơn xin ly n anh cũng xác định tình cảm vợ chồng
không còn, cuộc sống chung không hạnh phúc nên anh đồng ý ly hôn theo
yêu cầu của chị H.
- Về con chung: Vợ chồng có 02 người con chung cháu Nguyễn Nam Kh,
sinh ngày 23 tháng 7 năm 2017 và cháu Nguyễn Ngọc D, sinh ngày 14 tháng 10
năm 2019. Ly hôn anh đề nghị Tòa án giao cho anh được trực tiếp chăm sóc,
nuôi dưỡng 01 con chung cả hai không phải nghĩa vụ cấp ỡng nuôi con
3
chung cùng nhau.
- Vềi sản chung; các khoản vay, cho vay công sức đóngp: Anh không
yêu cầu Tòa án giải quyết.

Nam Kh, sinh ngày 23/7/2017 là con   anh
 tnh bày:
Cháu tên cháu Nguyễn Nam Kh, sinh ngày 23/7/2017. Nếu Tòa án giải
quyết cho bố mẹ cháu ly hôn thì cháu nguyện vọng xin với bố. Nguyện
vọng xin được với bố nguyện vọng của cháu, không bai đe dọa hay ép
buộc.

  trình bày:
Ông bố đẻ của anh Nguyễn Văn Ph bố chồng của chị H. Gia đình
ông tổ chức kết hôn cho anh Ph chị H vào tháng 5 năm 2016. Trước khi kết
hôn anh Ph chị H được tự do tìm hiểu và tự nguyên đi đến hôn nhân. Kết hôn
xong chị H anh Ph sống cùng với vợ chồng ông tại thôn Rừng, TT, thành
phố VY, tỉnh VP.
Quá trình sống chung thỉnh thoảng ông thấy hai con xảy ra sát, to
tiếng với nhau. Nguyên nhân mâu thuẫn chủ yếu do kinh tế hai vợ chồng
không tiếng nói chung. Mâu thuẫn phát sinh tcuối năm 2016 đầu năm
2017. Mỗi lần hai vợ chồng cãi nhau tchị H lại bỏ về nhà bố mẹ đẻ ở. Sự việc
này diễn ra rất nhiều lần.
Hiện tại, chị H đã về nhà bố mẹ đẻ từ tháng 3/2024. Từ ngày chị H về ở
nhà mẹ đẻ thì anh Ph vẫn cùng nhà với vợ chồng ông TT, thành phố
VY. Hai gia đình thông gia đã nói chuyện để động viên, hòa giải đcải thiện
quan hệ vợ chồng hai cháu. Tuy nhiên, quan hệ vợ chồng của các cháu vẫn
không được cải thiện nên chị H làm đơn xin ly hôn anh Ph con trai ông.
Vợ chồng chH anh Ph có hai con chung Nguyễn Nam Kh, sinh ny
23/7/2017 và Nguyễn Ngọc D, sinh ngày 14/10/2019. Hiện tại c cu đang ở với
chH. Hiện tại theo ông được biết chị H đang làm ng nhân tự do của ng ty
May ở Thành Trù, thành phốnh Yên.n anh Ph m nghề tự do. Cả hai đều
tự chủ về kinh tế và đủ điều kiện để mỗi người nuôi 01 con nếu trường hợp hai
vợ chồng xảy ra việc ly n. Nay chị H làm đơn xin ly hôn, là nời bố ông không
mong muốn việc ly n của các con xảy ra, tuy nhiên đây nguyện vọng của các
con. Bản thân ông đã khun bảo nhiều lần nhưng chị H vẫn không đồng ý quay
4
về. Nếu chị H vẫn kn quyết xin ly hôn anh Ph tông đề nghị Tòa án xemt giải
quyết theo quy định của pháp luật.
Trường hợp Tòa án giải quyết về con chung thì đề nghị cho anh Ph được
trực tiếp nuôi cả hai cháu. Nếu không được nuôi cả hai thì đnghị Tòa án giao
cháu Nguyễn Nam Kh cho anh Ph nuôi dưỡng, còn giao cháu Nguyễn Ngọc D
cho chị H nuôi dưỡng.
Về việc nhận các văn bản tố tụng của Tòa án thay cho anh Ph, ngay trong
ngày nhận được, ông đều giao thông báo ngay cho anh Ph, anh Ph biết việc chị
H xin ly hôn nhưng chỉ nói là đồng ý ly hôn. Do điều kiện con trai ông làm tự do
nên không thể thường xuyên đến Tòa án làm việc được. Con trai ông ý kiến
xin được giải quyết, xét xử vắng mặt.
- Ý kiến của đại din Vin kiểm t nhân dân thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh
Pc tại phiên tòa sơ thẩm: Trong q trình giải quyết ván tại phn tòa Thẩm
phán, Hội đồng t xử, T ký các đương s thực hin đúng quy định của Bộ luật
t tụngn s; Tòa án c định đúng quan h pháp luật,ch của nời tham gia
t tụng, thc hiện đầy đcác quy định ca Bluật t tng dân s bảo đảm thi
hn chun bị xét xng như chuyển hồ sơ cho Vin kiểm sát nghiên cứu.
- Về giải quyết vụ án: Đề nghị áp dụng khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56,
Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Điều 147, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Điểm a
khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/6/2016 của Ủy
ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản
sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, xử.
+ Về n nhân: Cho chị Phạm Thị Thanh H được ly hôn anh Nguyễn Văn
Ph.
+ Về con chung: Giao cho chị Phạm Thị Thanh H được trực tiếp trông
nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Nguyễn Ngọc D, sinh ngày 14 tháng
10 năm 2019; Giao cho anh Nguyễn Văn Ph được trực tiếp trông nom, chăm
sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Nguyễn Nam Kh, sinh ngày 23 tháng 7 năm
2017. Chị Hương anh Ph không phải nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung
cùng nhau. Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con quyền thăm nom,
chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở, gây khó khăn.
+ Về án phí sơ thẩm: Đề nghị giải quyết theo quy định của pháp luật.

Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả
tranh tụng tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
5
[1] Về tố tụng: Tòa án đã tiến hành triệu tập hợp lệ anh Nguyễn Văn Ph
nhưng anh Ph vắng mặt đơn xin xét xử vắng mặt nên Tòa án tiến hành xét
xử vắng mặt theo quy định tại khoản 1 Điều 227; khoản 1 Điều 228 Bluật tố
tụng dân sự.
[2] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền gii quyết của a án: Chị Phạm
Thị Thanh H khởi kiện yêu cầu xin ly hôn với anh Nguyn n Ph có địa chỉ t
tại: Thôn Rừng, xã TT, thành phố VY, tỉnh VP. Đây là tranh chấp Hôn nhân gia
đình thuộc thẩm quyền giải quyết của a án nn n thành phVĩnh n theo
quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 B
luật tố tụng n sự năm 2015.
[3] Về quan hệ hôn nhân: Chị Hương anh Ph kết hôn trên sở tự
nguyện đăng kết hôn tại Ủy ban nhân dân TT, thành phố VY, tỉnh
VP vào ngày 05/5/2016, phù hợp với quy định của Luật Hôn nhân và gia đình
nên được công nhận là hôn nhân hợp pháp.
Quá trình giải quyết vụ án, chị H và anh Ph đều thừa nhận quá trình chung
sống vợ chồng xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân do quan điểm sống cách
sống của vợ chồng khác nhau. Vợ chồng hiện tại đã sống ly thân nhau từ tháng
3/2024 đến nay.
t thấy: Việc chị H làm đơn xin ly hôn anh Ph thấy rằng quá trình
chung sống vợ chồng không hạnh phúc, nguyên nhân do bất đồng quan
điểm, thường xuyên xảy ra mâu thuẫn. Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã triệu
tập anh Ph đến để hòa giải để anh chị về đoàn tụ nhưng anh Ph vắng mặt. Anh Ph
cũng xác định tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không hạnh
phúc nên cũng đồng ý ly hôn theo yêu cầu của chị H. Điều đó cho thấy mâu
thuẫn vợ chồng giữa chị H anh Ph đã đến mức trầm trọng, cuộc sống chung
không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, căn cứ vào Điều
51 khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân gia đình năm 2014, chấp nhận yêu cầu
xin ly hôn của chị H với anh Ph.
[4] Về con chung: Vchồng chH anh Ph 02 người con chung
cháu Nguyễn Nam Kh, sinh ngày 23 tháng 7 năm 2017 cháu Nguyễn Ngọc
D, sinh ngày 14 tháng 10 năm 2019. Ly hôn, chị H đề nghị Tòa án giao cho chị
H được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cả hai con chung. Nếu trường hợp phải
mỗi người nuôi một con thì chị H nguyện vọng được nuôi cháu D, hiện
nay cháu còn nhỏ rất cần sự chăm sóc của người mẹ. Chị H không yêu cầu anh
Ph cấp dưỡng nuôi con chung. Anh Ph nguyện vọng xin được nuôi 01 con
chung.
6
Qua xác minh tại địa phương nơi chị H anh Ph trú đều thể hiện chị
H anh Ph làm nghề tự do, thu nhập và đủ điều kiện để mỗi người nuôi
một con.
Quá trình giải quyết vụ án do anh Ph vắng mặt nên các bên không thỏa
thuận được việc nuôi con, theo quy định của pháp luật khi quyết định giao con
cho một người chăm sóc, nuôi dưỡng phải xem xét đến điều kiện thực tế, căn cứ
vào quyền lợi về mọi mặt của con để quyết định giao cho bố hoặc mẹ. Trên thực
tế, cả chị H anh Ph đều đủ điều kiện mỗi người nuôi một con và theo
nguyện vọng của cháu Kh xin được với anh Ph, chị H nguyện vọng được
trực tiếp nuôi dưỡng, chăm c cháu D đồng ý để cho anh Ph được trực tiếp
chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Kh. Do vậy, cần giao cho chị H được trực tiếp chăm
sóc, nuôi dưỡng cháu D, giao cho anh Ph được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng
cháu Kh. Chị H anh Ph không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng nhau
phù hợp.
[5] Về tài sản chung, tài sản riêng, khoản vay, cho vay công sức đóng
góp: Chị H và anh Ph không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
[6] Về án phí sơ thẩm: Theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết
số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mc thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản s
dụng án phí và lệ phí Tòa án tchị Hương phải chịu theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,

n cứ vào khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 58, Điều 81, Điều 82
Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 147, khoản 1 Điều 228 của
Bộ luật Tố tụng dân sự m 2015; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số:
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/6/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định
về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý sdụng án p và lệ phí a án, xử.
1. V hôn nhân: Cho ch Phm Th Thanh H đưc ly hôn anh Nguyn Văn Ph.
2. Về con chung: Giao cho chị Phạm Thị Thanh H được trực tiếp trông nom,
chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Nguyễn Ngọc D, sinh ngày 14 tháng 10
năm 2019; Giao cho anh Nguyn Văn Ph đưc trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi
dưỡng, giáo dục cháu Nguyễn Nam Kh, sinh ngày 23 tháng 7 năm 2017. Chị
Hương và anh Ph không phải có nghĩa vcấp ỡng ni con chung cùng nhau.
Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con quyền thăm nom, chăm sóc,
giáo dục con chung không ai được cản trở, gây khó khăn.
3. Ván phí thẩm: Chị Phạm Thị Thanh H phải chịu 300.000 đồng (Ba
trăm ngn đồng) tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền
7
tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền
số: 0006418 ngày 05 tng 02 năm 2025 của Chi cục thi hành ánn sự tnh ph
Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc.
Trong thời hạn 15 ngày kể t ngày tuyên án nguyên đơn mặt quyền
kháng o bản án để yêu cầu xét xử phúc thẩm; bị đơn vắng mặt có quyền kháng
o bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được
niêm yết công khai.
Nơi nhận:
- Viện kiểmt nhân thành phố Vĩnh Yên;
- Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Vĩnh Yên;
- Các đương sự;
- UBND xã TT, thành phố VY, tỉnh VP;
- Lưu HSVA; Văn phòng.

- 
(ã ký)

8
Tải về
Bản án số 10/2025/HNGĐ-ST Bản án số 10/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 10/2025/HNGĐ-ST Bản án số 10/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất