Bản án số 10/2024/HNGĐ-ST ngày 26/03/2024 của TAND huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 10/2024/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 10/2024/HNGĐ-ST ngày 26/03/2024 của TAND huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Tràng Định (TAND tỉnh Lạng Sơn)
Số hiệu: 10/2024/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 26/03/2024
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Bế Thị Đ - Nông Văn T
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRÀNG ĐỊNH
TỈNH LẠNG SƠN
Bản án số: 10/2024/HNGĐ-ST
Ngày 26-03-2024
V/v Ly hôn, tranh chấp con
chung khi ly hôn.
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập –Tự do – Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRÀNG ĐỊNH, TỈNH LẠNG SƠN
- Tnh phn Hội đng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Ch to phiên toà: Ông Hoàng Vănnh
c Hội thm nhân n:
Ông Nguyễn Đức Th
ng Thanh Thủy
- Thư phiên toà: Hoàng Mai Hương - Thư a án nhân dân
huyện Tràng Định, tỉnh Lạng n
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân n huyện Tràng Định, tnh Lạng Sơn
tham gia phiên t: Ông Hoàng Trường Sinh - Kiểm sát viên.
Ngày 26 tháng 3 năm 2024 tại Toà án nhân dân huyện Tng Định, tnh
Lạng n xét xử thẩm công khai vụ án Hôn nhân gia đình thụ số:
91/2023/TLST-HN ngày 16 tháng 11 năm 2023 về việc xin ly hôn, tranh
chấp con chung khi ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số:
09/2024/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 3 năm 2023 gia các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Bế Thị Đ, sinh năm 1987
Nơi đăng ký HKTT: Thôn B, xã Q, huyện T, tỉnh L, vắng mặt (có đơn xin
xét xử vắng mặt).
Trú tại: Thôn C, xã C, huyện E, tỉnh Đ.
- Bị đơn: Anh Nông Văn T, sinh năm 1978
Trú tại: Thôn B, xã Q, huyn T, tnh L, (có đơn xin xét xử vắng mặt).
Hiện đang chấp hành án tại: Đội 24, phân trại 02, trại giam Ngọc Lý,
huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo nội dung đơn khởi kiện, bản tự khai nguyên đơn chị Bế Thị Đ trình
bày:
2
Ngày 18/8/2009 chị Bế Thị Đ kết hôn cùng anh Nông Văn T trên sở tự
nguyện, thủ tục đăng kết hôn được tiến hành tại Ủy ban nhân dân xã Q theo
quy định của pháp luật, nhưng thời gian chung sống vợ chồng nảy sinh nhiều
mâu thuẫn do quan điểm và lối sống bất đồng, cả hai tìm nhiều giải pháp tháo gỡ
hàn gắn quan hệ vợ chồng, nhưng tình cảm, mẫu thuẫn vợ chồng càng trầm
trọng theo năm tháng, nên tnăm 2013 đã chính thức ly thân cho đến nay. Xác
định tình cảm vợ chồng không còn nữa, mục đích hôn nhân không đạt được nên
chị Bế Thị Đ viết đơn xin được ly hôn với anh Nông Văn T.
Về con chung: Anh chị 02 con chung là Nông Thị Trà M, sinh ngày 02
tháng 09 năm 2009 Nông Quốc An, sinh ngày 18 tháng 10 năm 2012, khi ly
hôn ch Đ yêu cầu Tòa án giải quyết cho anh T người trc tiếp nuôi dưỡng,
chăm sóc, giáo dục c 02 con chung cho đến khi các con chung đủ 18 tui, ch Đ
không cấp dưỡng tiền nuôi các con chung quyền thăm nom các con chung
mà không ai được cn tr.
Về tài sản chung các khoản nợ chung, cho vay chung: Chị Bế Thị Đ
không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Do không viết được bản tự khai, tại biên bản lấy lời khai anh Nông Văn T
nhất trí với yêu cầu xin ly hôn của chị Bế Thị Đ đề nghị Hội đồng xét xử giải
quyết cho chị Bế Thị Đ người nuôi dưỡng, chăm sóc các con chung cho đến
khi các con chung đủ 18 tuổi anh không phải cấp dưỡng nuôi các con chung,
anh T quyền thăm nom các con chung không ai đưc cn trở; vtài sản
chung, các khoản nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Do các đương sự yêu cầu giải quyết vắng mặt, nên Tòa án không tiến
hành hòa giải để các đương sthỏa thuận với nhau về các vấn đề cần phải giải
quyết trong vụ án được Thông báo kết quả kiểm tra công khai và tiếp cận
chứng cứ theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Tại phiên toà Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tràng Định, tỉnh
Lạng Sơn phát biểu ý kiến:
Việc chấp hành pháp luật tố tụng: Thẩm phán, Thư , Hội đồng xét xử
đã chấp hành đúng quy định của Bộ luật Ttụng dân sự trong việc giải quyết vụ
án; nguyên đơn, bđơn đã thực hiện đúng quyền và nghĩa vcủa mình theo quy
định tại Điều 70 và Điều 277 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung vụ án: Về quan hệ hôn nhân: Xác định mâu thuẫn giữa chị Bế
Thị Đ anh Nông Văn T là trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài. Do
vậy yêu cầu xin ly hôn của chị Bế Thị Đ căn cứ; về con chung: Ch Bế Th
Đ đưc quyền nuôi dưỡng chăm c c hai con chung cháu Nông Thị Trà
M, sinh ngày 02 tháng 9 năm 2009 cháu Nông Quốc An, sinh ngày 18 tháng
10 năm 2012, anh Nông Văn T không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Về tài
sản chung, các khoản nợ chung: Không xem xét giải quyết; về án phí: Chị Bế
Thị Đ phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
3
[1] Về quyền khởi kiện: Chị Bế Thị Đ và anh Nông Văn T quen biết nhau,
sau một thời gian tìm hiểu, hai bên tự nguyện tiến tới hôn nhân được hai bên
gia đình tổ chức cưới hỏi theo phong tục tập quán tại địa phương đăng ký kết
hôn tại tại Ủy ban nhân dân Q, huyện T, tỉnh L. Hiện anh Nông Văn T bị
đơn trong vụ án vẫn đăng hộ khẩu thường trú tại địa chỉ nêu trên. Do đó, chị
Bế Thị Đ quyền yêu cầu ly hôn đúng theo quy định tại Điều 51 của Luật
Hôn nhân gia đình và Điều 186 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2] Về việc vắng mặt của các đương sự: Hội đồng xét xử thấy rằng cả
nguyên đơn, bị đơn đều có đơn xin xét xử vắng mặt, nên Hội đồng xét xử căn cứ
vào Điều 227; Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vụ án.
[3] Về yêu cầu xin ly hôn: Theo như lời khai của đương sự trong quá trình
giải quyết vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ vụ án, Hội đồng xét xử
nhận thấy chị Bế Thị Đ anh Nông Văn T kết hôn với nhau trên sở tự
nguyện, không bị ép buộc hay bị lừa dối, được hai bên gia đình tổ chức cưới hỏi
theo phong tục tập quán. Đăng kết hôn tại quan nhà nước thẩm quyền
Ủy ban nhân dân Q, huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn. Trong quá trình
chung sống giữa anh, chị xảy ra nhiều mâu thuẫn đã ly thân từ 2013 cho đến
nay. Hội đồng xét xử nhận thấy chị Bế Thị Đ và anh Nông Văn T không còn yêu
thương, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau, cùng nhau chia sẻ, thực hiện các
công việc trong gia đình, tình cảm vợ chồng giữa anh chị thực sự đã hết do vậy
yêu cầu xin ly hôn anh Nông Văn T của chị Bế Thị Đ được Hội đồng xét xử
chấp nhận.
[4] Về con chung: Hội đồng xét xử thấy rằng tại các đơn trình bày nguyện
vọng của cháu Nông Thị Trà M cháu Nông Quốc An đều nguyện vọng
với mẹ, tại biên bản ghi lời khai anh Nông Văn T cũng đề nghị Tòa án giải quyết
cho chị Thu là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục các con chung,
đồng thời hiện tại anh T đang phải chấp hành án tại Đội 24, phân trại số 2, Trại
giam Ngọc không đủ điều kiện để nuôi dưỡng 02 con chung. Do vậy, yêu
cầu giao cả hai con chung cho anh Nông Văn T nuôi dưỡng, chăm sóc của chị Đ
là không có căn cứ nên Hội đồng xét xử không chấp nhận.
[5] Về tài sản chung, các khoản nợ chung: Do đương sự không yêu cầu,
nên không đề cập xem xét giải quyết.
[6] Về án phí: Theo quy định tại khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng
dân sự năm 2015; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH
14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức
thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sdụng án phí lệ phí Toà án thì chị Bế
Thị Đ phải chịu án phí sơ thẩm để sung vào công quỹ Nhà nước.
[7] Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo theo quy định
tại Điều 271; Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
4
Căn cứ vào khoản 4 Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 271 và Điều 273
của Bộ luật Tố tụng n sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 Uỷ ban Thường vụ Quốc hội khoá 14
quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử dụng án phí lệ phí
Toà án; Các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 và Điều 117 của Luật hôn nhân và gia
đình.
1. Về quan hhôn nhân: Xử cho chị Bế Thị Đ được ly hôn với anh Nông
Văn T.
2. Về con chung: Chị Bế Thị Đ được quyền nuôi dưỡng chăm c cản
hai con chung cháu Nông Thị Trà M, sinh ngày 02 tháng 09 năm 2009
cháu Nông Quốc An, sinh ngày 18 tháng 10 năm 2012 đến khi trưởng thành
anh Nông Văn T không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Anh Nông Văn T được
quyền đi lại, thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
3. Về án phí: Chị Bế Thị Đ phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng)
án phí dân sự sơ thẩm. Chị Bế Thị Đ đã nộp đủ stiền 300.000 đồng tiền tạm
ứng án phí theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án hiệu: BLTU/23 số
0001757 ngày 16 tháng 11 năm 2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện
Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn.
4. Về quyền kháng cáo: Chị Bế Thị Đ, anh Nông Văn T được quyền
kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản sao bản án
hoặc bản án được niêm yết.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Lạng Sơn;
- VKSND tỉnh Lạng Sơn;
- VKSND huyện Tràng Định;
- Chi cục THADS huyện Tràng Định;
- UBND Q, H.Tràng Định; T.Lạng
Sơn;
- Các đương sự (theo địa chỉ);
- Lưu: VT, hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Đã ký
Hoàng Văn Bình
Tải về
Bản án số 10/2024/HNGĐ-ST Bản án số 10/2024/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất