Bản án số 07/2026/LĐ-ST ngày 05/03/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Đà Nẵng, TP Đà Nẵng về tranh chấp về việc thực hiện thoả ước lao động tập thể

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 07/2026/LĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 07/2026/LĐ-ST ngày 05/03/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Đà Nẵng, TP Đà Nẵng về tranh chấp về việc thực hiện thoả ước lao động tập thể
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về việc thực hiện thoả ước lao động tập thể
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 4 - Đà Nẵng, TP Đà Nẵng
Số hiệu: 07/2026/LĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 05/03/2026
Lĩnh vực: Lao động
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Phạm Thị X - Công ty TNHH L
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KHU VỰC 4 -ĐÀ NẴNG Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số: 07/2026/LĐ - ST
Ngày: 05-03-2026
V/v “Tranh chấp tuyên bố
hợp đồng lao động vô hiệu”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - ĐÀ NẴNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Nguyễn Thi Thi.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Văn Cơ
Ông Nguyễn Công Chi
- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Thùy Trang - Thư ký Tòa án nhân dân khu
vực 4 - Đà Nẵng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 4 - Đà Nẵng tham gia phiên tòa:
Bà Lương Thị Phương Thảo – Kiểm sát viên.
Ngày 05 tháng 03 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 4 – Đà Nẵng
đã xét xử công khai vụ án lao động thụ lý số 13/2025/TLST-ngày 03/12/2025 về
việc “Tranh chấp yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động hiệu” theo Quyết định đưa
vụ án ra xét xử số 13/2026/QĐXXST–LĐ ngày 13 tháng 02 năm 2026 giữa các
đương sự:
- Nguyên đơn: Phạm Thị X, sinh năm 1989; Nơi trú: Thôn T, phường
L, TP Đà Nẵng.
Đại diện theo ủy quyền: Ông Xuân T, sinh năm 1992; Nơi trú: C T,
phường H, TP Đà Nẵng. Có mặt.
- Bị đơn: Công ty TNHH L; Trụ sở: X đường số A KCN H mở rộng,
phường L, TP Đà Nẵng. Có đơn xin vắng mặt.
- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
1/ Phạm Thị P, sinh năm 1992; Nơi trú: Tổ B C, Đ, TP Đà Nẵng .
Có đơn xin vắng mặt.
2/ Bảo hiểm xã hội T2; Địa chỉ: Số D X, Phường H, TP Đà Nẵng. Có đơn xin
vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN
* Theo nội dung đơn khởi kiện, quá trình tham gia tố tụng và tại phiên tòa,
đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn Phạm Thị X ông Lê Xuân T trình
bày:
Phạm Thị X và Phạm Thị P hai chi em ruột, khoảng tháng 12 năm
2007 gia đình X lúc đó khó khăn P lại không có việc làm nhưng chưa đủ
tuổi, là chị em ruột nên X có cho hà P mượn giấy tờ tùy thân là chứng minh nhân
2
dân để P xin việc làm, khi có giấy tờ của X, P đã được Công ty TNHH L
hợp đồng lao động và làm công nhân tại đây. Do hạn chế hiểu biết vpháp luật, nên
lúc đó bà X cũng không suy nghĩ gì, bà X đi làm tại Công ty TNHH K1 và tham gia
đóng bảo hiểm bắt buộc với số BHXH: 4808034289 từ tháng 9 năm 2008 đến
tháng 02 năm 2009. Sau một thời gian X phát hiện ra bà Phạm Thị P cũng đóng
bảo hiểm lấy tên Phạm Thị X tại Công ty TNHH L. Như vậy Công ty TNHH L
đã đóng bảo hiểm bắt buộc cho Pham Thị P1 trong khoảng thời gian 02 năm 04
tháng với số sBHXH: 4808009669. Do vậy Công ty TNHH L nơi Phạm Thị
P làm việc Công ty TNHH K1 nơi Phạm Thị X làm việc đều tham gia đóng
BHXH bắt buộc cho (Phạm Thị X) tại quan BHXH, sự việc này dẫn đến
Phạm Thị X 02 số BHXH: số: 4808034289 4808009669. Chính do
nêu trên nên bà X không thể làm hồ sơ để hưởng chế độ một lần tại cơ quan BHXH
Nhận thấy quyền và lợi ích hợp pháp của bà X bị ảnh hưởng nên bà X làm đơn này
đề nghị Tòa án các vấn đề sau:
- Tuyên hợp đồng lao động đã ký ngày 04 tháng 12 năm 2007 giữa bà Phạm
Thị X với Công ty TNHH L vô hiệu do không đúng người lao động tham gia
kết hợp đồng lao động. Người lao động trực tiếp tham gia lao động là bà Phạm Thị
P trong khi hợp đồng lao động mang tên bà Phạm Thị X. Về việc giải quyêt hậu quả
của hợp động lao động vô hiệu bà X không yêu cầu.
* Qúa trình tham gia tố tụng, bị đơn Công ty TNHH L trình bày:
Đề nghị tòa án giải quyết vụ việc và tuyên bố hợp đồng giữa Công ty TNHH
L và Bà Phạm Thị X (thực tế người lao động là Bà Phạm Thị Phương K) là vô hiệu
theo quy định của pháp luật. Hiện tại, do thời gian ký kết hợp đồng từ năm 2007 đã
quá lâu, Công ty đã tiêu hủy hồ sơ trên 15 năm nên hồ sơ lao động của Bà Phạm Thị
X không còn lưu trữ.
* Qúa trình tham gia tố tụng, Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan bà
Phạm Thị Phương trình B:
Phạm Thị PPhạm Thị X là hai chi em ruột, khoảng tháng 12 năm 2007
gia đình tôi lúc đó khó khăn lại không việc làm nhưng chưa đtuổi, chị em
ruột nên X có cho bà P mượn giấy tờ tùy thân để xin việc làm, khi có giấy tờ
P đã được Công ty TNHH L hợp đồng lao động và làm công nhân tại đây. Do
hạn chế hiểu biết về pháp luật, nên lúc đó P cũng không suy nghĩ gì, Công ty
TNHH L đã đóng bảo hiêm bắt buộc cho bà Pham Thị P1 trong khoảng thời gian 02
năm 04 tháng với số số BHXH: 4808009669. Do vậy Công ty TNHH L nơi
Phạm Thị P làm việc và Công ty TNHH K1 nơi Phạm Thị X làm việc đều tham
gia đóng BHXH bắt buộc cho bà (Phạm Thị X) tại cơ quan BHXH, sự việc này dẫn
đến bà Phạm Thị X có 02 số BHXH: mã số: 4808034289 và 4808009669.
Nay Phạm Thị X yêu cầu Tòa án tuyên hợp đồng lao động giữa X với
Công ty TNHH L vì trong khoảng thời gian tháng tháng 12 năm 2007 đến tháng 03
năm 2010 hiệu do không đúng người lao động tham gia kết hợp đồng lao
động thì P đồng ý không ý kiến gì. Về việc giải quyết hậu quả của hợp động
lao động bà P không yêu cầu.
3
* Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan Bảo hiểm hội TP Đà Nẵng
trình bày:
Qua tra cứu dữ liệu quản hồ lưu tại quan BHXH thành phố Đà
Nẵng, bà Phạm Thị X, sinh ngày 20/10/1989, căn cước công dân số 048189001191,
có 02 sổ BHXH:
- Sổ BHXH 4811031848 quá trình tham gia BHXH chưa hưởng BHXH
một lần tại Công ty TNHH M từ tháng 8/2015 đến tháng 02/2020; tại Công ty TNHH
M1 từ tháng 10/2020 đến 10/2024, tổng cộng: 08 năm 08 tháng.
- Sổ BHXH 4808009669 có quá trình tham gia BHXH, bảo hiểm thất nghiệp
(BHTN) tại Công ty TNHH L ttháng 12/2007 đến tháng 03/2010 chưa hưởng
BHXH một lần và trợ cấp thất nghiệp như sau:
+ Thời gian đóng BHXH: Từ tháng 12/2007 đến tháng 03/2010 (02 năm 04
tháng).
+ Thời gian đóng BHTN: Từ tháng 01/2009 đến tháng 03/2010 (01 năm 03
tháng).
* Đại diện Viện kiểm sát phát biểu quan điểm giải quyết vụ án:
- Về thủ tục tố tụng:
+ Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xvụ án,
Thư ký phiên tòa trong quá trình giải quyết vụ án, kể từ khi thụ lý cho đến trước thời
điểm Hội đồng xét xử nghị án: Qtrình Tòa án thụ giải quyết cũng như tại phiên
tòa ngày hôm nay Thẩm phán, HĐXX và Thư ký phiên tòa đã thực hiện đúng chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình, việc giải quyết ván được thực hiện đúng
trình tự, thủ tục theo quy định tại Bộ luật tố tụng dân sự, đảm bảo cho các đương sự
được thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ của mình.
+ Việc chấp hành pháp luật của những người tham gia tố tụng trong quá trình
giải quyết vụ án, kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án:
Quá trình Tòa án thụ giải quyết cũng như tại phiên tòa ngày hôm nay nguyên đơn,
bị đơn và người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đã thực hiện các quyền và nghĩa
vụ của mình quy định tại Điều 70, 71, 234 Bộ luật tố tụng dân sự. Tại phiên tòa hôm
nay, bđơn những người quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đều đã đơn xin
xét xử vắng mặt, do đó đề nghị HĐXX xét xử vụ án vắng mặt các đương sự này.
- Về quan điểm đối với việc giải quyết vụ án: Đề nghị HĐXX chấp nhận yêu cầu
khởi kiện của nguyên đơn Phạm Thị X: tuyên bố hợp đồng lao động giữa Phạm
Thị X Công ty TNHH L trong khoảng thời gian từ tháng 12/2007 đến tháng
03/2010 hiệu do không đúng người lao động tham gia kết hợp đồng lao
động, người lao động trực tiếp tham gia lao động Phạm Thị P. Các đương sự
trong vụ án không yêu cầu giải quyết hậu quả của hợp đồng vô hiệu nên không xem
xét.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ vụ án đã được thẩm tra tại
phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] V th tc t tng:
4
[1.1] V thm quyn gii quyết: Tranh chp v lao động giữa nguyên đơn bà
Phm Th X và Công ty TNHH L thuc thm quyn gii quyết ca Tòa án nhân dân
Khu vc 4 - Đà Nẵng theo quy định tại Điều 32, Điều 35 và Điu 39 ca B lut t
tng dân s.
[1.2] B đơn Công ty TNHH L người quyn lợi và nghĩa vụ liên quan
Phm Th P và Bo him xã hội TP Đà Nẵng đều đã có đơn đề ngh xét x vng
mt. vậy, căn cứ vào Điều 227, Điu 228 ca B lut t tng dân s, Hội đồng
xét x x vng mt b đơn và người có quyn lợi nghĩa v liên quan.
[1.3] V th tc hòa gii tranh chấp lao động cá nhân trước khi khi kin:
Phm Th X đã nộp đơn yêu cầu hòa giải đến S Ni v, thành ph Đà
Nẵng để yêu cu hòa gii. Tại Công văn số 5172/SNV-LĐVL ngày 28/11/2025 của
S N cho rằng đối vi việc người lao động mượn h sơ của người khác trường
hp hợp đồng lao động vô hiu toàn b và thuc thm quyn gii quyết ca Tòa án.
V lut áp dng: Các bên tranh chp hợp đồng lao động trong khong thi
gian t 12/2007 đến tháng 03/2010 nên B luật Lao động được áp dụng để gii quyết
tranh chp là .
[2] Về nội dung vụ án:
Nguyên đơn Phạm Thị X yêu cầu tuyên bố đồng lao động đã giữa
với Công ty TNHH L trong khoảng thời gian tháng 12 năm 2007 đến tháng 03 năm
2010 là vô hiệu do không đúng người lao động tham gia ký kết hợp đồng lao động.
Người lao động trực tiếp tham gia lao động bà Phạm Thị P trong khi hợp đồng lao
động mang tên Phạm Thị X.
Về hợp đồng lao động: Phạm Thị X, Phạm Thị P và Công ty TNHH L
đều xác nhận giữa bà P và Công ty TNHH L ký hợp đồng lao động xác định thời
hạn mang tên bà X nhưng thời gian đã lâu, P đã làm thất lạc hợp đồng, Công ty
TNHH L ng thừa nhận hiện tại, do thời gian ký kết hợp đồng từ năm 2007 đã quá
lâu, Công ty đã tiêu hủy hồ sơ trên 15 năm nên hiện tại không còn lưu trữ.
Căn cứ vào Công văn số 1913/BHXH-QLT-PTNTG đề ngày 26/12/2025 của
Bảo hiểm hội T2 cung cấp thì xác định Phạm Thị X, số BHXH 4808009669
quá trình tham gia BHXH, bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) tại Công ty TNHH L
từ tháng 12/2007 đến tháng 03/2010 chưa hưởng BHXH một lần trợ cấp thất
nghiệp.
Hội đồng xét xử xét thấy:
Căn cứ vào lời khai của đương sự, cùng các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ,
đủ sở xác định: Trong khoảng thời gian tháng 12/2007 đến tháng 3/2010,
Phạm Thị P đã mượn giấy tờ tùy thân của bà Phạm Thị X để ký hợp đồng lao động
và trực tiếp tham gia lao động tại Công Ty TNHH L và đóng bảo hiểm xã hội ở đây.
Trong thời gian này, bà Phạm Thị X đi làm tại Công ty TNHH K1 và tham gia đóng
bảo hiểm bắt buộc với số BHXH: 4808034289 ttháng 9 năm 2008 đến tháng
02 năm 2009.
Như vậy, trong khoảng thời gian tháng 9 năm 2008 đến tháng 02 năm 2009,
Phạm Thị X cùng lúc tham gia bảo hiểm xã hội tại 02 doanh nghiệp. Do đó có cơ
sở xác định X không trực tiếp tham gia lao động tại Công Ty TNHH L, việc
5
Phạm Thị P hợp đồng lao động với Công Ty TNHH L nhưng với tên Phạm
Thị X vi phạm quy định tại khoản 1, khoản 4 Điều 30 Bộ luật lao động nên có đủ
căn cứ xác định hợp đồng lao động giữa bà Phạm Thị X (thực chất người lao động
là bà Phạm Thị P) và Công Ty TNHH L là không có hiệu lực.
Từ những nhận định trên, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của
Phạm Thị X, tuyên bố hợp đồng lao động giữa Phạm Thị X (thực chất người
lao động là Phạm Thị P) Công Ty TNHH L trong khoảng thời gian từ tháng
12/2007 đến tháng 03/2010 hiệu do không đúng người lao động tham gia
kết hợp đồng lao động.
Về hậu quả của hợp đồng lao động vô hiệu, các đương sự trong vụ án không
yêu cầu nên Tòa án không giải quyết.
[3] Về án phí lao động thẩm: Căn cứ Điều 26 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc
hội do yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận nên Công Ty TNHH L phải chịu án
phí 300.000 đồng nhưng Phạm Thị X tự nguyện chịu nên Hội đồng xét xử chấp
nhận.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
- Căn cứ Điều 32, Điều 35, Điều 39, Điều 127, Điều 147, Điều 227, Điều 228
Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ Điều 15, điều 16 khoản 1, khoản 4 Điều 30 Bộ luật lao động năm
1994; Điều 51 Bộ luật lao động năm 2019;
- Căn cứ Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm
2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Phạm Thị X về việc “Tranh
chấp yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu.
- Tuyên bố hợp đồng lao động giữa bà Phạm Thị X Công ty TNHH L trong
khoảng thời gian 12/2007 đến tháng 03/2010 hiệu do không đúng người lao
động tham gia ký kết hợp đồng lao động.
- Về hậu quả của hợp đồng lao động hiệu: Các đương sự trong vụ án không
yêu cầu nên Tòa án không giải quyết.
2. Về án phí lao động sơ thẩm:
Phạm Thị X tnguyện chịu án phí là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, được
trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số
0006522 ngày 03/12/2025 của Thi hành án dân sự TP Đà Nẵng. Bà Phạm Thị X đã
nộp đủ án phí lao động sơ thẩm.
3. Quyền kháng cáo:
Nguyên đơn mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên
án; Bị đơn, người quyền lợi nghĩa vụ liên quan vắng mặt được quyền kháng
cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết
theo quy định của pháp luật.
6
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án
dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành
án dân sự.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- VKSND khu vực 4-ĐN;
- Phòng THADS khu vực 4-ĐN;
- Lưu hồ sơ vụ án.
TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Trần Nguyễn Thi Thi
Tải về
Bản án số 07/2026/LĐ-ST Bản án số 07/2026/LĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 07/2026/LĐ-ST Bản án số 07/2026/LĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất