Bản án số 07/2024/KDTM-ST ngày 01/07/2024 của TAND TP. Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 07/2024/KDTM-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Bản án số 07/2024/KDTM-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 07/2024/KDTM-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 07/2024/KDTM-ST ngày 01/07/2024 của TAND TP. Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa về tranh chấp hợp đồng tín dụng |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Tranh chấp hợp đồng tín dụng |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND TP. Nha Trang (TAND tỉnh Khánh Hòa) |
| Số hiệu: | 07/2024/KDTM-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 01/07/2024 |
| Lĩnh vực: | Kinh doanh thương mại |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Ngân hàng TMCP Hàng Hải - Công ty TNHH Phước Tường |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TP. NHATRANG -TỈNH KHÁNH HÒA Độc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc
Bản án số: 07/2024/KDTM - ST
Ngày: 01/7/2024
V/v: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ NHA TRANG
- Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Nam Hoa
- Các Hội thẩm nhân dân : Ông Đào Thanh Tùng
Ông Lưu Văn Có
- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thư Thư - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố
Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Nha Trang tham gia phiên tòa:
Ông Nguyễn Văn Đông - Kiểm sát viên
Ngày 01/7/2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Nha Trang mở phiên toà
xét xử công khai vụ án kinh doanh thương mại sơ thẩm thụ lý số: 11/2022/ TLST -
KDTM ngày 23 tháng 3 năm 2022. về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo
Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 49/2024/QĐXX-ST ngày 27 tháng 5 năm 2024;
Quyết định hoãn phiên tòa số 50/2024/QĐST-KDTM ngày 10/6/2024; giữa các
đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP H
Địa chỉ trụ sở chính: 54A Nguyễn T, phường Láng Thượng, quận Đống Đa, Tp.
Hà Nội.
Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn L - Chức vụ: Tổng Giám đốc
Đại diện theo ủy quyền: Ông Bùi Đức Q - Chức vụ: Tổng Giám đốc Ngân
hàng quản lý tín dụng.
Đại diện theo ủy quyền lại:
1/ Ông Võ Đình H - Chức vụ: Chuyên viên chính
Địa chỉ: 76A Q Trung, Lộc Thọ, Nha Trang, Khánh Hòa.
2/ Lê Thành Đ - Chức vụ: Chuyên viên tố tụng
3/ Nguyễn Tiến T - Chức vụ: Chuyên viên cao cấp
4/ Đào Ngọc Ty - Chức vụ: Chuyên viên cao cấp
Cùng địa chỉ: 224 Điện Biên Phủ, quận Thanh Khê, Tp. Đà Nẵng
(Theo Giấy uỷ quyền số 8077/2023/UQ-TGĐ12 ngày 29/8/2023)
2
Ông Đ có mặt.
- Bị đơn: Công ty TNHH Tu
Đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Thị uy - Giám đốc
Cùng địa chỉ: 79 Đ, Phước Long, Nha Trang, Khánh Hoà.Vắng mặt
NỘI DUNG VỤ ÁN
- Theo đơn khởi kiện đề ngày 25/01/2021 của Ngân hàng TMCP H, quá
trình tiến hành tố tụng và tại phiên tòa đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn
trình bày:
Ngày 24/12/2007, Ngân hàng TMCP H (gọi tắt là Ngân hàng) có cho Công
ty TNHH Tu (Công ty Tu), người đại diện theo pháp luật là bà Nguyễn Thị M vay
số tiền 2.600.000.000 đồng, mức lãi suất 1,1%/tháng, lãi suất quá hạn bằng 150%
lãi suất trong hạn; Thời hạn vay là 12 tháng, mục đích bổ sung vốn kinh doanh
mua bán hải sản theo Hợp đồng tín dụng số 0149/07/NT. Tài sản đảm bảo cho
khoản vay là thửa đất tại xã Diên Phú, Huyện D, tỉnh Khánh Hoà và thửa đất tại lô
số 10 - mặt bằng quy hoạch phân lô khu nhà ở gia đình số 01 Trường sỹ quan chỉ
H kỹ thuật không quân, phường Phước Hải, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh
Hòa.
Ngày 13/6/2008, Ngân hàng tiếp tục kí với đại diện theo pháp luật của Công
ty là bà M để điều chỉnh lãi suất cho vay là 1,75%; phương thức áp dụng: lãi suất
thả nổi, định kỳ thay đổi 01 tháng 01 lần (vào ngày 25 hàng tháng) được xác định
như sau: Lãi suất tiết kiệm hiện hành 12 tháng trả lãi sau Maritime Bank +
4%/năm.
Trong thời gian thực hiện Hợp đồng Công ty TNHH Tu đã thanh toán hết số
tiền nợ gốc là 2.600.000.000 đồng và Ngân hàng đã giải chấp hai tài sản đảm bảo
cho khoản vay trên theo thoả thuận với Công ty TNHH Tu.
Tuy nhiên, Công ty TNHH Tu chưa thanh toán số tiền nợ lãi theo Hợp đồng
đã ký. Nay Ngân hàng yêu cầu bị đơn Công ty TNHH Tu thanh toán tiền số tiền nợ
lãi tính đến ngày 01/7/2024 theo Hợp đồng tín dụng số 0149/07/NT tổng cộng là
1.726.363.099đ, trong đó:
- Nợ gốc: 0 đồng;
- Lãi trong hạn: 887.131.066 đồng;
- Lãi quá hạn: 839.232.033 đồng.
Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tiến hành niêm yết và cấp, tống Đ
hợp lệ các văn bản tố tụng cho bị đơn Công ty TNHH Tu - Người đại diện theo
pháp luật là bà Nguyễn Thị M nhưng bà M cố tình vắng mặt, không đến Tòa án
làm việc, không trình bày ý kiến về nội dung vụ án. Do đó, Tòa án không thể tiến
hành lấy lời khai cũng như không thể tiến hành mở phiên họp công khai chứng cứ
và hòa giải được. Ngân hàng TMCP H đã làm thủ tục đăng tin thông báo tìm kiếm
người vắng mặt tại nơi cư trú, đã quá thời hạn theo quy định của pháp luật bà
Nguyễn Thị M vẫn vắng mặt. Vì vậy, Tòa án nhân dân thành phố Nha Trang tiến
hành niêm yết các văn bản tố tụng xét xử vắng mặt người đại diện theo pháp luật
của Công ty TNHH Tu bà Nguyễn Thị M.
3
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Nha Trang phát biểu ý kiến về việc
tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, thư ký phiên tòa và
của những người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý
cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án đều chấp hành đúng các quy định
của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. HĐXX tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn vì
bị đơn không có yêu cầu phản tố, yêu cầu độc lập theo khoản 2 điều 227 Bộ luật tố
tụng dân sự.
Về nội dung vụ án: Ngày 24/12/2007, Ngân hàng TMCP H (gọi tắt là Ngân
hàng) có cho Công ty TNHH Tu (Công ty Tu), người đại diện theo pháp luật là bà
Nguyễn Thị M vay số tiền 2.600.000.000 đồng, mức lãi suất 1,1%/tháng, lãi suất
quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn; Thời hạn vay là 12 tháng, mục đích bổ sung
vốn kinh doanh mua bán hải sản theo Hợp đồng tín dụng số 0149/07/NT.
Trong thời gian thực hiện Hợp đồng Công ty Tu đã thanh toán hết số tiền nợ
gốc là 2.6000.000.000 đồng và Ngân hàng đã giải chấp hai tài sản đảm bảo cho
khoản vay trên theo thoả thuận với Công ty TNHH Tu. Tuy nhiên, Công ty TNHH
Tu chưa thanh toán số tiền nợ lãi theo Hợp đồng đã ký.
Bởi các lẽ trên, Viện kiểm sát nhân dân thành phố Nha Trang đề nghị Hội đồng
xét xử: Căn cứ Điều 302, 305, 424 , 471, 474, 476 Bộ luật dân sự 2005; Căn cứ
Điều 90, 91, 95 Luật các tổ chức tín dụng; Căn cứ Điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về mức thu nộp án
phí và lệ phí Tòa án.
Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, buộc bà Nguyễn Thị M phải có nghĩa vụ
thanh toán cho Ngân hàng TMCP H số nợ lãi là 1.726.363.099 đồng theo quy định
tại hợp đồng tín dụng đã ký giữa hai bên.
- Án phí: Bị đơn phải chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm theo quy định
của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và lời trình bày của nguyên
đơn được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội
đồng xét xử nhận định:
* Về thủ tục tố tụng:
[1] Ngân hàng TMCP H khởi kiện Công ty TNHH Tu. Đây là tranh chấp phát
sinh trong dân sự giữa cá nhân và tổ chức Ngân hàng. Căn cứ khoản 3 Điều 26,
điểm a khoản 1 Điều 35, và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự 2015
nên Tòa án nhân dân thành phố Nha Trang thụ lý, giải quyết vụ án dân sự và xác
định quan hệ pháp luật tranh chấp là tranh chấp hợp đồng tín dụng.
[2] Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tiến hành các thủ tục niêm yết,
cấp, tống Đ hợp lệ các văn bản tố tụng cho bị đơn Công ty TNHH Tu - Người đại
diện theo pháp luật là bà Nguyễn Thị M và thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại
nơi cư trú, nhưng bà Nguyễn Thị M đều vắng mặt không có lý do tại phiên họp
kiểm tra việc giao nộp, công khai, tiếp cận chứng cứ, hòa giải và tại các phiên tòa
sơ thẩm. Vì vậy, căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật
Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử xét xử vắng mặt bị đơn.
4
* Về nội dung:
[1] Ngày 24/12/2007, Ngân hàng TMCP H (gọi tắt là Ngân hàng) có cho Công
ty TNHH Tu, người đại diện theo pháp luật là bà Nguyễn Thị M vay số tiền
2.600.000.000 đồng, mức lãi suất 1,1%/tháng, lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất
trong hạn; Thời hạn vay là 12 tháng, mục đích bổ sung vốn kinh doanh mua bán
hải sản theo Hợp đồng tín dụng số 0149/07/NT. Tài sản đảm bảo cho khoản vay là
thửa đất tại xã Diên Phú, Hện Diên Khánh, tỉnh Khánh Hoà và thửa đất tại lô số 10
- mặt bằng quy hoạch phân lô khu nhà ở gia đình số 01 Trường sỹ quan chỉ H kỹ
thuật không quân, phường Phước Hải, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa.
Ngày 13/6/2008, Ngân hàng tiếp tục kí với đại diện theo pháp luật của Công
ty là bà M để điều chỉnh lãi suất cho vay là 1,75%; phương thức áp dụng: lãi suất
thả nổi, định kỳ thay đổi 01 tháng 01 lần (vào ngày 25 hàng tháng) được xác định
như sau: Lãi suất tiết kiệm hiện hành 12 tháng trả lãi sau Maritime Bank +
4%/năm.
Trong thời gian thực hiện Hợp đồng Công ty TNHH Tu đã thanh toán hết số
tiền nợ gốc là 2.600.000.000 đồng và Ngân hàng đã giải chấp hai tài sản đảm bảo
cho khoản vay trên trên theo thoả thuận với Công ty TNHH Tu.
Tuy nhiên, Công ty TNHH Tu chưa thanh toán số tiền nợ lãi theo Hợp đồng
đã ký. Nay Ngân hàng yêu cầu bị đơn Công ty TNHH Tu thanh toán tiền số tiền nợ
lãi tính đến ngày 01/7/2024 theo Hợp đồng tín dụng số 0149/07/NT tổng cộng là
1.726.363.099đ
[2] Xét yêu cầu của Ngân hàng TMCP H về việc yêu cầu Công ty TNHH Tu
phải trả cho Ngân hàng khoản tiền là 1.726.363.099đ (Trong đó: Lãi trong hạn:
887.131.066 đồng; Lãi quá hạn: 839.232.033 đồng).
Hội đồng xét xử xét thấy: Việc Công ty TNHH Tu không thanh toán nợ lãi
theo kỳ hạn trả nợ là vi phạm điều khoản tại Hợp đồng tín dụng và Khế ước nhận
nợ, nên Hội đồng xét xử xét thấy có đủ căn cứ để chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi
kiện của Ngân hàng TMCP H, buộc Công ty TNHH Tu phải trả toàn bộ số tiền lãi
phát sinh tính đến ngày 01/7/2024 là 1.726.363.099 đồng (Một tỷ bảy trăm hai
mươi sáu triệu ba trăm sáu mươi ba nghìn không trăm chín mươi chín đồng).
[3] Về lệ phí: Bị đơn Công ty TNHH Tu phải thanh toán lại cho Ngân hàng
TMCP H 2.272.500đ (Hai triệu hai trăm bảy mươi hai nghìn năm trăm đồng).
[4] Về án phí: Bị đơn phải chịu án phí KDTM-ST đối với số tiền
1.726.363.099 đồng theo quy định của pháp luật, cụ thể: 36.000.000 đồng
+
(3% x
926.363.099đồng) = 63.790.892 đồng (Sáu mươi ba triệu bảy trăm chín mươi
nghìn tám trăm chín mươi hai đồng).
Hoàn lại cho Ngân hàng TMCP H số tiền tạm ứng án phí đã nộp là
31.895.000 (Ba mươi mốt triệu tám trăm chín mươi lăm nghìn đồng) theo biên lai
thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0001351 ngày 22/3/2022 của
Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Nha Trang.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:

5
- Áp dụng khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều
39; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228 và khoản 1 Điều 273 của Bộ luật
tố tụng dân sự 2015;
- Áp dụng Điều 463; Điều 468, Bộ luật dân sự 2015;
- Áp dụng Điều 90, 91, 95 Luật các tổ chức tín dụng;
- Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ
Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.
Xử:
1.Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn Ngân hàng TMCP H đối với bị đơn
Công ty TNHH Tu về việc: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
- Buộc bị đơn Công ty TNHH Tu phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP H
số tiền 1.726.363.099 đồng (Một tỷ bảy trăm hai mươi sáu triệu ba trăm sáu mươi
ba nghìn không trăm chín mươi chín đồng). Trong đó: Lãi trong hạn: 887.131.066
đồng; Lãi quá hạn: 839.232.033 đồng.
2. Về lệ phí: Công ty TNHH Tu phải thanh toán lại cho Ngân hàng TMCP H
2.272.500đ (Hai triệu hai trăm bảy mươi hai nghìn năm trăm đồng).
3. Về án phí: Công ty TNHH Tu phải nộp án phí kinh doanh thương mại sơ
thẩm sơ thẩm là 63.790.892 đồng (Sáu mươi ba triệu bảy trăm chín mươi nghìn
tám trăm chín mươi hai đồng).
Hoàn lại cho Ngân hàng TMCP H số tiền tạm ứng án phí đã nộp là
31.895.000 (Ba mươi mốt triệu tám trăm chín mươi lăm nghìn đồng) theo biên lai
thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0001351 ngày 22/3/2022 của
Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Nha Trang.
Quy định chung: Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy
định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người
phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành
án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các
Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo
quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
4. Quyền kháng cáo: Nguyên đơn có mặt được quyền kháng cáo bản án kinh
doanh thương mại sơ thẩm trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn
vắng mặt được quyền kháng cáo bản án kinh doanh thương mại sơ thẩm trong thời
hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày niêm yết bản án để đề
nghị Tòa án nhân dân tỉnh Khánh Hòa xét xử theo trình tự phúc thẩm.
* Nơi nhận:
- TAND tỉnh Khánh Hòa;
- VKSND Tp. Nha Trang;
- THADS Tp. Nha Trang;
- Các đương sự
- Lưu hồ sơ, án văn.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa
6
Nguyễn Thị Nam Hoa
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 05/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 31/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 27/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 26/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 19/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 19/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 15/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 14/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 14/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 13/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 12/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm