Bản án số 07/2024/HNGĐ-ST ngày 07/06/2024 của TAND huyện Nông Sơn, tỉnh Quảng Nam về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 07/2024/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 07/2024/HNGĐ-ST ngày 07/06/2024 của TAND huyện Nông Sơn, tỉnh Quảng Nam về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Nông Sơn (TAND tỉnh Quảng Nam)
Số hiệu: 07/2024/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 07/06/2024
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ly hôn và nuôi con chung giữa T với H
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN NÔNG SƠN Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TỈNH QUẢNG NAM
Bn n s: 07/2024/HNGĐ-ST
Ngy 07/6/2024
V/v: Xin ly hôn
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NÔNG SƠN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phn - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Ngọc Tam
Cc Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Hồ Thị Hoàng Nga
2. Bà Phan Thị Ngọc Dung
- Thư ký phiên tòa: Bà Hồ Thị Hoàng Sa
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân
huyn Nông Sơn tham gia phiên to:
Nguyn Th Tho - Kiểm sát viên.
Ngày 07 tháng 6 năm 2023 tại Ta án nhân dân huyn Nông Sơn xét xử
thẩm công khai
vụ án thụ số: 03/2024/TLST- HNGĐ ngày 24 tháng 3 năm 2024 về
tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 07/2024/QĐXXST
HNGĐ, ngày 03 tháng 5 năm 2024; giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ch Đặng Th Thùy T, sinh năm 2002; địa chỉ: Thôn L, xã D,
huyn D, tnh Qung Nam;
Vắng mặt có lý do (Có đơn xin gii quyết vắng mặt ).
- Bị đơn: Anh H Xuân H, sinh năm 1996; địa ch: Thôn Đ, xã N, huyn N, tnh
Qung Nam;
Vắng mặt không có lý do lần thứ 2.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn khởi kin đề ngày 26/3/2024, Bn tự khai nguyên đơn chị Đặng Th
Thùy T trnh bày: Về quan h hôn nhân: Chị Đặng Th Thùy T và anh H Xuân H
vợ chồng hợp pháp, tự nguyn đăng ký kết hôn vào ngày 17/5/2021 tại UBND xã N,
huyn N, tnh Qung Nam. Thời gian đầu chung sống hạnh phúc, sau đó hai vợ chồng
phát sinh nhiều mâu thuẫn do anh H quan h tnh cm với người phụ nữ khác, từ
đó anh H không cn thương yêu và quan tâm đến vcon, hai vợ chồng thường xuyên
ci v. Từ tháng 8/2023 đến nay chị T và anh H không sống chung, không liên quan
nhau về kinh tế. Nay cchị T thấy tnh cm vợ chồng không cn, mục đích hôn nhân
không đạt được do đó chị T làm đơn yêu cầu Ta án gii quyết cho chT được ly
hôn với anh H Xuân H. Về con chung: một con chung tên: H Gia H1, sinh ngày
14/11/2021. Hin tại con đang cùng chị T, khi ly hôn chị T nguyn vọng được
nuôi con và không yêu cầu anh H cấp dưỡng nuôi con chung.Về tài sn chung: Chị T
không yêu cầu Ta án gii quyết về tài sn chung. Nợ chung: không có.
* Bị đơn anh H Xuân H: Trong quá trnh gii quyết vụ án, anh H không hợp
tác, cố tnh trốn tránh không hợp tác m vic với Ta án; không tham gia các
phiên họp kiểm tra vic giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ mặc dù đã được Ta
án thông o, niêm yết tống đạt hợp l các văn bn tố tụng của Ta án huyn N
theo quy định của pháp luật. Anh H cũng không ý kiến về nội dung vụ án cũng
như yêu cầu của mnh; từ chối quyền lợi, nghĩa vụ về vic gii quyết vụ án tiếp tục
vắng mặt tại phiên ta lần thứ 2 mà không có lý do.
* Tại phiên tòa, đại din Vin kiểm st nhân dân huyn Nông Sơn pht biểu ý
kiến:
- Về phần thủ tục: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư phiên ta thực hin
đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự trong quá trnh gii quyết vụ án kể từ khi
thụ cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án. Nguyên đơn đã thực hin
đúng quyền và nghĩa vụ của mnh, theo quy định của B luật Tố tụng dân sự. Bị đơn
cố tnh vắng mặt đề nghị HĐXX căn cứ khon 2 Điều 227 và Điều 228 của Bộ luật
Tố tụng dân sự, tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.
- Về nội dung vụ án:, đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ các Điều 28, 35, 39, 147
khon 2 Điều 227 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51, 56, 58, 81, 82, 83
của Luật hôn nhân và gia đnh; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH.14 ngày 30 tháng
12 năm 2016 về án phí, l phí Ta án của Ủy ban Thường vụ Quốc hội chấp nhận
toàn bộ yêu cầu của chĐặng Th Thùy T, cho chị T được ly hôn với anh H Xuân
H. Giao cho chị Đặng Th Thùy T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục H Gia
H1, sinh ngày 14/11/2021cho đến khi thành niên. Về cấp dưỡng: Ch Đặng Th Thùy
T không yêu cầu nên không đnghị xem xét. Về tài sn chung nợ chung: Chị T
không yêu cầu gii quyết nên không đề nghị xem xét.
- Về án phí: Chị Đặng Th Thùy T phi chịu án phí theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu cc ti liu trong hồ vụ n, qua thẩm tra tại phiên
to v căn cứ vo kết qu tranh luận tại phiên to, Hội đồng xét xử nhận định:
1. Về thủ tục ttụng: Anh H Xuân H có hộ khẩu thường trú tại xã N, huyn N,
tnh Qung Nam; ch T yêu cầu ly hôn nên quan h pháp luật gii quyết tranh chấp
“ly hôn”, thuộc thẩm quyền gii quyết của Ta án nhân dân huyn Nông Sơn theo
khon 1 Điều 28, Điều 35 và Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Trong quá trnh gii quyết vụ án, bị đơn anh H Xuân H đã được Tòa án triu
tp hp l nhưng c tình trn tránh, không hợp tác để gii quyết v án, c hai phiên
Tòa anh H đều vng mt không do; phía ch Đặng Th Thùy T đã đơn xin
vng mặt. Do đó Hội đng xét x căn cứ đim a khon 2 Điều 227 và Điu 228 B
lut T tng dân s, tiến hành xét x vng mặt các đương sự.
2. Về nội dung vụ án: Ch Đặng Th Thùy T và anh H Xuân H là v chng hp
pháp, t nguyn đăng ký kết hôn vào ngày 17/5/2021 ti UBND xã N, huyn N, tnh
Qung Nam. Thời gian đu chung sng hạnh phúc, sau đó hai v chng phát sinh
nhiu mâu thun do anh H có quan h tình cm với người ph n khác, t đó anh H
không cn thương yêu quan tâm đến v con, hai v chồng thường xuyên ci v.
Thc tế, t tháng 8/2023 đến nay ch T và anh H không chung sng vi nhau, không
liên quan nhau v kinh tế. Nay ch T thy tình cm v chng không còn, mục đích
hôn nhân không đạt được do đó chị T làm đơn yêu cầu Tòa án gii quyết cho ch T
đưc ly hôn vi anh H Xuân H.
Ta án đã niêm yết triu tập nhiều lần nhưng anh H không đến Ta do đó không
tiến hành ha gii đoàn tụ được.
Chị Đặng Th Thùy T kiên quyết xin ly hôn, Kiểm sát viên đề nghị Hội đồng
xét xử chấp nhận.
Điều đó cho thấy mâu thuẫn giữa vchồng ch T anh H đã trầm trọng, đời
sng chung không th kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên Hội đồng xét
x cn chp nhn yêu cu xin ly hôn ca ch T là phù hợp với quy định tại Điều 51
và Điều 56 của Tuật hôn nhân và gia đnh.
Về con chung: một con chung là H Gia H1, sinh ngày 14/11/2021. Hin
cháu H1 chưa trn ba tuổi, con gái đang ở cùng ch T nên xét thy cn giao cháu
H1 cho ch T tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành đm bo s phát
trin và quyn li ca cháu là phù hp. V cấp dưỡng nuôi con, ch T không yêu cu
nên Hội đồng xét x không xem xét. Anh H Xuân H đưc quyền thăm nom, chăm
sóc con chung không ai được quyn cn tr phù hp với Điều 82 Điều 83 Luật hôn
nhân và gia đnh.
Về tài sn chung và nợ chung: Ch T không yêu cu Tòa án gii quyết nên Hi
đồng xét x không đề cập đến.
Về án phí hôn nhân và gia đnh thẩm ch Đặng Th Thùy T phi chu án phí
theo quy định ca pháp lut.
Vì cc lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ khon 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228, của
Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51, Điều 54, Điều 56, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật
hôn nn và gia đnh, điểm a, khon 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14
ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kin của chị Đặng Th Thùy T v vic
“Tranh chấp v ly hôn, nuôi con chung” vi anh H Xuân H.
- Về quan hệ hôn nhân: Cho chị Đặng Th Thùy T đưc ly hôn anh H Xuân
H.
- Về con chung: Giao cháu H Gia H1, sinh ngày 14/11/2021 cho ch Đặng
Th Thùy T tiếp tc nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục đến tuổi thành niên (đủ 18
tui). Anh H Xuân H không phi cấp dưỡng nuôi con chung
Anh H Xuân H quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc giáo dục con
chung không ai được cn trở. Khi cần thiết các bên đương sự quyền yêu cầu
Ta án thay đổi người trực tiếp nuôi con mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định
của pháp luật.
- Về án phí: Án phí hôn nhân gia đnh sơ thẩm là 300.000 đồng (ba trăm nghn
đồng) chị Đặng Th Thùy T phi chịu, được khu tr vào s tin tm ng án phí
300.000 đồng ( ba trăm nghn đng) ch T đã nộp theo biên lai thu số 0020273 ngày
28 tháng 3 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyn Nông Sơn.
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận bn án sơ thẩm nguyên đơn có quyền
làm đơn kháng cáo gởi lên Ta án nhân dân Qung Nam để yêu cầu xét xử theo trnh
tự phúc thẩm. Riêng bị đơn vắng mặt không do quyền kháng cáo bn án trong
thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bn án hoặc bn án được niêm yết hợp l.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- TAND tỉnh Qung Nam;
- VKSND huyn Nông Sơn;
- Chi cục THADS huyn Nông Sơn;
- UBND xã NP;
- Lưu hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
(Đã ký)
Nguyễn Ngọc Tam
Tải về
Bản án số 07/2024/HNGĐ-ST Bản án số 07/2024/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 07/2024/HNGĐ-ST Bản án số 07/2024/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất