Bản án số 06/2024/HNGĐ-ST ngày 21/06/2024 của TAND huyện Mỹ Lộc, tỉnh Nam Định về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 06/2024/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Bản án số 06/2024/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 06/2024/HNGĐ-ST
Tên Bản án: | Bản án số 06/2024/HNGĐ-ST ngày 21/06/2024 của TAND huyện Mỹ Lộc, tỉnh Nam Định về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
---|---|
Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
Tòa án xét xử: | TAND huyện Mỹ Lộc (TAND tỉnh Nam Định) |
Số hiệu: | 06/2024/HNGĐ-ST |
Loại văn bản: | Bản án |
Ngày ban hành: | 21/06/2024 |
Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Thông tin về vụ/việc: | Ly hôn giữa chị H và anh N |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
Bản án số: 06/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 21-6-2024.
V/v ly hôn giữa chị H
và anh N.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỸ LỘC - TỈNH NAM ĐỊNH
- Thành phần hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Văn Quang.
Các hội thẩm nhân dân:
1. Ông Trần Văn Ngọc;
2. Ông Nguyễn Hữu Tỉnh.
- Thư ký phiên toà: Ông Trần Công Thương - Thư ký Toà án nhân dân huyện
Mỹ Lộc, tỉnh Nam Định.
Ngày 21 tháng 6 năm 2024, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Mỹ Lộc, tỉnh
Nam Định xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 13/2024/TLST-HNGĐ ngày
06 tháng 5 năm 2024 về việc “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét
xử số: 05/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 12 tháng 6 năm 2024 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Đào Thu H, sinh năm 1988; nơi cư trú: Số 18/199 đường
T, phường N, thành phố Đ, tỉnh Nam Định; vắng mặt.
2. Bị đơn: Anh Trần Tất N, sinh năm 1988; nơi cư trú: Thôn C, xã M, huyện
L, tỉnh Nam Định; có mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện cùng tài liệu, chứng cứ và lời khai tiếp theo tại Toà án,
chị Đào Thu H trình bày:
Chị và anh Trần Tất N tự nguyện kết hôn, đăng ký kết hôn ngày 19 tháng 9
năm 2023 tại Uỷ ban nhân dân xã M, huyện L, tỉnh Nam Định. Sau khi kết hôn, vợ
chồng chung sống được một tháng thì phát sinh nhiều mâu thuẫn căng thẳng dẫn
đến ly thân mỗi người một nơi, không quan tâm gì đến nhau. Nay chị xác định vợ
chồng kết hôn không hạnh phúc nên đề nghị Toà án giải quyết ly hôn và không tiến
hành hoà giải. Về con chung cũng như tài sản chung của vợ chồng không có. Hiện
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MỸ LỘC
TỈNH NAM ĐỊNH
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
2
vì lý do công việc cá nhân, chị đề nghị Toà án giải quyết vắng mặt theo quy định
của pháp luật.
Anh Trần Tất N đã được Toà án thông báo về việc thụ lý vụ án và triệu tập
nhiều lần nhưng không đến Toà án để giải quyết việc ly hôn nên không có lời khai
cũng như tài liệu, chứng cứ giao nộp cho Toà án. Sau khi nhận được quyết định
đưa vụ án ra xét xử của Toà án, anh N có mặt để tham gia tố tụng tại phiên toà.
Tại phiên toà, Hội đồng xét xử công bố đơn khởi kiện ly hôn và lời khai chị
Đào Thu H. Anh Trần Tất N xác nhận lời khai chị H là đúng; việc vợ chồng kết
hôn là hoàn toàn tự nguyện; sau khi chung sống được một thời gian ngắn thì mâu
thuẫn căng thẳng do bất đồng quan điểm sống dẫn đến ly thân mỗi người một nơi;
nay chị H đề nghị ly hôn anh hoàn toàn nhất trí; về con chung, tài sản chung cũng
như công nợ vợ chồng không có.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên
toà, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng: Nguyên đơn chị Đào Thu H có đơn đề nghị Toà án xét xử
vắng mặt. Căn cứ khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Toà án tiến hành xét
xử vụ án vắng mặt chị H.
[2] Về quan hệ hôn nhân: Hôn nhân giữa chị Đào Thu H và anh Trần Tất N
trên cơ sở tự nguyện, đăng ký kết hôn ngày 19 tháng 9 năm 2023 tại Uỷ ban nhân
dân xã M, huyện L, tỉnh Nam Định là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn, vợ
chồng chung sống được một thời gian ngắn thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng
quan điểm sống nên anh chị ly thân mỗi người một nơi, không quan tâm gì đến
nhau. Nay chị H xác định hôn nhân không hạnh phúc nên đề nghị được ly hôn là
có cơ sở để Toà án xem xét. Phía anh N xác nhận vợ chồng chung sống không
hạnh phúc nên đồng ý ly hôn theo nguyện vọng của chị H.
Xét mâu thuẫn giữa vợ chồng chị H và anh N đã lâm vào tình trạng trầm
trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được
nên việc chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị H để giải phóng khỏi sự ràng buộc của
hôn nhân không hạnh phúc cho các bên là hoàn toàn có căn cứ, phù hợp với thực tế
cũng như quy định của pháp luật.
[2] Về quan hệ con chung: Chị H và anh N cùng xác nhận vợ chồng không có
con chung.
[3] Về quan hệ tài sản: Chị H và anh N cùng xác nhận vợ chồng không có tài
sản chung cũng như công nợ.
[4] Về án phí: Chị H phải chịu án phí sơ thẩm ly hôn theo quy định của pháp
luật.
3
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 39 Bộ luật dân sự năm 2015; khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56
Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự
năm 2015; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng
12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội.
1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện ly hôn của chị Đào Thu H đối
với anh Trần Tất N;
Xử ly hôn giữa chị Đào Thu H và anh Trần Tất N.
2. Về án phí: Chị H phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí sơ thẩm
ly hôn, được đối trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã
nộp theo Biên lai số: 0000543 ngày 04/5/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện
Mỹ Lộc, tỉnh Nam Định.
3. Về quyền kháng cáo: Anh N có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày,
kể từ ngày tuyên án; Chị H có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày, kể từ
ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết theo quy định của
Bộ luật Tố tụng dân sự.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- VKSND huyện Mỹ Lộc;
- TAND tỉnh Nam Định;
- Chi cục THADS huyện Mỹ Lộc;
- UBND xã M;
- Hồ sơ vụ án;
- Lưu: VP.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ
(Đã ký)
Nguyễn Văn Quang
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 31/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 27/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 27/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 27/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 26/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 26/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 25/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 21/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 19/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 19/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 18/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 17/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 17/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 14/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 14/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 13/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Bản án số 04/2025/HNGĐ-PT ngày 13/03/2025 của TAND TP. Đà Nẵng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Ban hành: 13/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 12/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 12/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 12/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm