Bản án số 04/2022/HNGD-ST ngày 30/09/2022 của TAND huyện Côn Đảo, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 04/2022/HNGD-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 04/2022/HNGD-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 04/2022/HNGD-ST ngày 30/09/2022 của TAND huyện Côn Đảo, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Côn Đảo (TAND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu) |
| Số hiệu: | 04/2022/HNGD-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 30/09/2022 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Ly hôn và nuôi con |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TOÀ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN CÔN ĐẢO Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU
Bản án số: 04/2022/HNGĐ-ST
Ngày: 30-9-2022
V/v: “Ly hôn”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÔN ĐẢO, TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Trần Thị Mỹ Dung
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Đoàn Thị Diệu Hiền
Ông Lê Mạnh Hậu
- Thư ký phiên toà: Ông Nguyn Đc Minh - Thư ký Tòa án nhân dân
huyện Côn Đảo, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Côn Đảo, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu
tham gia phiên tòa: Bà Nguyn Thị Huyền - Kiểm sát viên.
Ngày 30 tháng 9 năm 2022 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Côn Đảo, tỉnh
Bà Rịa-Vũng Tàu xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số:
05/2022/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 7 năm 2022 về việc “Tranh chấp ly hôn và
nuôi con chung” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 04/2022/QĐXXST-
HNGĐ ngày 25 tháng 8 năm 2022 và quyết định hoãn phiên tòa số:
03/2022/QĐST-HNGĐ ngày 13 tháng 9 năm 2022 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Thi Hồng G, sinh năm: 1989 (Có đơn đề nghị xét xử
vng mặt).
Địa chỉ: Khóm 5, phường Hộ Phòng, thị xã Giá Rai, tỉnh Bạc Liêu.
2. Bị đơn: Ông Trần Cao A, sinh năm: 1990 (Vng mặt).
Hộ khẩu thường tr: Khu dân cư số 4, huyện Côn Đảo, tỉnh Bà Rịa-Vũng
Tàu.
Nơi cư tr: Khu dân cư số 5, huyện Côn Đảo, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
1. Tại đơn khởi kiện ngày 08 tháng 7 năm 2022 và trong quá trình giải quyết
vụ án, nguyên đơn bà Thi Hồng G trình bày:
Về hôn nhân: Bà Thi Hồng G và ông Trần Cao A tự nguyện sống chung với
nhau vào năm 2009, có tổ chức l cưới và có đăng ký kết hôn tại UBND huyện
2
Côn Đảo, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu theo Giấy chứng nhận kết hôn số 27 KH2010,
quyển số 01.HT10 ngày 08-9-2010. Hôn nhân trên cơ sở tự nguyện, không bị ai ép
buộc.
Sau khi kết hôn, vợ chồng về sống chung với gia đình chồng ở khu dân cư
số 4 (nay là khu 5) huyện Côn Đảo. Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phc
đến năm 2014 thì bt đầu phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng bất
đồng quan điểm sống, không hợp nhau về tnh tình nên vợ chồng thường xuyên cải
vã, cuộc sống vợ chồng không còn hạnh phc. Đến tháng 06 năm 2021, vợ chồng
ly thân cho đến nay. Trong thời gian ly thân, hai người không gặp nhau để bàn
chuyện hàn gn tình cảm vợ chồng mà mạnh ai nấy sống, không quan tâm, chăm
sóc cho nhau nữa. Nay, bà G nhận thấy tình cảm vợ chồng dành cho nhau không
còn, mục đch hôn nhân không đạt được, vì vậy bà G yêu cầu được ly hôn với ông
Trần Cao A.
Về con chung: Bà G và ông Trần Cao A có có 02 con chung là Trần Cao T,
sinh ngày 12-02-2011 và Trần Thi Thị Thanh N, sinh ngày 29-7-2013, hiện nay
đang ở với cha. Nay, bà G yêu cầu được nuôi dưng cháu N, đồng ý giao cháu T
cho ông A trực tiếp nuôi dưng, không bên nào phải cấp dưng nuôi con cho bên
nào.
Về tài sản chung và nợ chung: Bà G xác định không có nên không yêu cầu
giải quyết.
2. Bị đơn ông Trần Cao A đã được Tòa án tống đạt các thủ tục tố tụng đúng
quy định pháp luật nhưng ông A không nộp cho Tòa án văn bản trình bày ý kiến
đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn và vắng mặt trong suốt quá trình giải
quyết vụ án.
3. Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Côn Đảo, tỉnh Bà Rịa-
Vũng Tàu:
- Về tố tụng: Việc tuân theo pháp luật tố tụng dân sự trong quá trình giải
quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và nguyên đơn là
đng quy định của pháp luật. Riêng bị đơn ông A, trong quá trình giải quyết vụ án
cũng như tại phiên tòa đã không thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình theo
quy định. Bà G có đơn đề nghị xét xử vng mặt, ông A vng mặt tại phiên tòa lần
thứ hai không có lý do chnh đáng, do vậy xét xử vng mặt bà G và ông A là phù
hợp Điều 227 và Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Về nội dung: Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và ý
kiến trình bày của đương sự, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện
của nguyên đơn.
3
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem
xét tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Tòa án nhân dân
huyện Côn Đảo, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng:
- Tranh chấp giữa các đương sự là tranh chấp về ly hôn và tranh chấp về
nuôi con khi ly hôn theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự; Bị
đơn cư tr trên địa bàn huyện Côn Đảo nên Tòa án nhân dân huyện Côn Đảo, tỉnh
Bà Rịa - Vũng Tàu thụ lý, giải quyết vụ án là đng thẩm quyền theo quy định tại
điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Nguyên đơn bà G vng mặt tại phiên tòa nhưng đã có đơn đề nghị xét xử
vng mặt; Bị đơn ông A đã được Toà án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai để tham
gia phiên toà nhưng vẫn vng mặt không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại
khách quan, nên Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vụ án theo quy định tại Điều
227 và Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2] Về nội dung giải quyết vụ án:
[2.1] Về hôn nhân: Bà G và ông A kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký
kết hôn tại y ban nhân dân huyện Côn Đảo, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu theo Giấy
chứng nhận kết hôn số 27/KH/2010, quyển số 01/HT/10 ngày 08-9-2010 nên xác
định là hôn nhân hợp pháp.
Nay, bà G xin ly hôn với lý do quá trình chung sống, vợ chồng xảy ra nhiều
mâu thuẫn và hai người cũng đã nhiều lần tìm cách hàn gn tình cảm vợ chồng
nhưng không thành dẫn đến vợ chồng sống ly thân từ năm 2021 đến nay. Hiện
không còn quan tâm đến cuộc sống của nhau. Căn cứ Điều 19 Luật Hôn nhân và
gia đình, Hội đồng xét xử thấy tình trạng hôn nhân của ông bà đã mâu thuẫn trầm
trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đch hôn nhân không đạt được. Việc
quyết định cho ông bà ly hôn là phù hợp với Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia
đình.
[2.2] Về con chung: Bà G và ông A có 02 con chung là Trần Cao T, sinh
ngày 12-02-2011 và Trần Thi Thị Thanh N, sinh ngày 29-7-2013. Qua yêu cầu của
bà G, Hội đồng xét xử nhận thấy từ khi ly thân đến nay tuy ông A là người trực
tiếp nuôi dưng con, nhưng theo nguyện vọng cháu T muốn ở với ông A và cháu
Nh muốn ở với bà G. Vì vậy, chấp nhận yêu cầu của bà G, giao cháu T cho ông A
trực tiếp nuôi dưng và giao cháu N cho bà G trực tiếp nuôi dưng là phù hợp với
các Điều 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình.
4
Tạm thời, bà G và ông A không ai yêu cầu cấp dưng nuôi con nên không
xét đến.
[2.3] Về tài sản chung và nợ chung: Bà G xác định không có, không yêu cầu
giải quyết nên không xem xét.
[3] Về án phí: Căn cứ Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và Điều 27 Nghị
quyết 326/2016/UBTVQH 14, ngày 30-12-2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội,
bà G phải chịu tiền án ph hôn nhân gia đình sơ thẩm, ông A không phải chịu tiền
án ph hôn nhân gia đình sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 28, 35, 39, 147, 227, 228 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 19, 51, 56, 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của y ban
thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, min, giảm, thu, nộp, quản lý và sử
dụng án ph và lệ ph Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
1. Về hôn nhân: Cho bà Thi Hồng G được ly hôn với ông Trần Cao A.
2. Về con chung:
- Giao con chung là cháu Trần Cao T, sinh ngày 12-02-2011 cho ông A trực
tiếp nuôi dưng.
- Giao con chung là cháu Trần Thi Thị Thanh N, sinh ngày 29-7-2013 cho
bà G trực tiếp nuôi dưng.
Tạm thời, bà G và ông A không ai yêu cầu cấp dưng nuôi con.
Sau khi ly hôn, ông A và bà G đều có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc,
giáo dục và nuôi dưng con chung. Ông A, bà G có quyền, nghĩa vụ thăm nom con
mà không ai được quyền cản trở. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên
gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom,
chăm sóc, nuôi dưng, giáo dục con.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc
gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưng, giáo dục con thì
người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con
của người đó.
Vì quyền lợi của con chung, cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định
tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình có quyền yêu cầu Toà án thay đổi
người trực tiếp nuôi dưng con hoặc yêu cầu thay đổi mức cấp dưng nuôi con
theo quy định của pháp luật.
5
3. Về tài sản chung và nợ chung: Bà G xác định không có nên không yêu
cầu giải quyết.
4. Về án ph:
- Bà Thi Hồng G phải chịu 300.000đồng (Ba trăm ngàn đồng) tiền án ph
hôn nhân gia đình sơ thẩm. Nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án ph đã
nộp là 300.000đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án ph, lệ ph
Tòa án số 0012030 ngày 08 tháng 7 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự
huyện Côn Đảo. Bà G đã nộp đủ tiền án ph.
- Ông Trần Cao A không phải chịu tiền án ph hôn nhân gia đình sơ thẩm.
6. Về quyền kháng cáo: Đương sự vng mặt tại phiên tòa có quyền kháng
cáo trong hạn 15 ngày tnh từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân
sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành
án hoặc bị cưng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi
hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định Điều 30 Luật
Thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh BR-VT;
- VKSND tỉnh BR-VT;
- VKSND huyện Côn Đảo;
- Chi Cục THADS huyện Côn Đảo;
- UBND huyện Côn Đảo;
(GCNKH số 27 ngày 08-9-2010)
- Người tham gia tố tụng;
- Lưu.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Trần Thị Mỹ Dung
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 28/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 23/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 20/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 12/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 12/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 12/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 11/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 11/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 10/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 10/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 10/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 06/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 06/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 05/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 04/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm