Bản án số 03/2026/HC-ST ngày 11/06/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 10 - Đắk Lắk, tỉnh Đắk Lắk

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 03/2026/HC-ST

Tên Bản án: Bản án số 03/2026/HC-ST ngày 11/06/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 10 - Đắk Lắk, tỉnh Đắk Lắk
Quan hệ pháp luật:
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 10 - Đắk Lắk, tỉnh Đắk Lắk
Số hiệu: 03/2026/HC-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 11/06/2026
Lĩnh vực: Hành chính
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ án: Ông Phạm Văn T khởi kiện chủ tịch UBND xã Tam G. yêu cầu hủy Giấy CNQSD đât
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 03/2026/HC-ST Bản án số 03/2026/HC-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 03/2026/HC-ST Bản án số 03/2026/HC-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 10 - ĐẮK LẮK
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Bản án số: 03/2026/HC - ST
Ngày: 11/6/2026
V/v: “Kiện quyết định hành chính
trong lĩnh vực quản lý đất đai”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 - ĐẮK LẮK
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Minh Thuấn
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Thị Chinh
Ông Lê Đăng Huấn
Thư phiên a: Thị Hạnh - TTòa án nhân dân khu vực 10 - Đk
Lk.
Đại diện viện kiểm sát nhân dân khu vực 10 - Đắk Lắk tham gia phiên tòa:
Ông Triệu Chung Thng - Kiểm sát viên.
Ngày 11/6/2026, tại trụ sToà án nhân dân khu vực 10 - Đk Lk xét xử
thẩm công khai vụ án hành chính thụ lý số: 10/2025/TBTL-HC ngày 25/12/2025, về
việc “Kiện Quyết định nh chính trong lĩnh vực quản lý đất đai”. Theo Quyết định
đưa vụ án ra xét x số: 04/2026/QĐST-HC ngày 25 tháng 5 năm 2026 giữa các
đương sự:
- Người khởi kiện: Ông Phạm Văn T, sinh năm: 1977 (Có mặt)
Địa chỉ: Thôn T, xã T, tỉnh Đk Lk.
- Người bị kiện: Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã T, tỉnh Đk Lk.
Địa chỉ: Thôn T, xã T, tỉnh Đk Lk.
Người đại điện theo pháp luật: Ông S - Chc vụ: Chủ tịch UBND
T, tỉnh Đk Lk.
Người đại dện theo ủy quyền: Ông Đình Đ - Chức vụ: Phó Chủ tịch
UBND xã T, tỉnh Đk Lk. (Có đơn xin xét xử vng mặt).
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:Phạm Thị Ú, sinh năm 1982.
Địa chỉ: Thôn T, xã T, tỉnh Đk Lk.
Người đại diện theo ủy quyền cho bà Ú: Ông Phạm Văn T.
Địa chỉ: Thôn T, xã T, tỉnh Đk Lk.
Người quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Ông Phan Khc V (có đơn xin vng
mặt)
Địa chỉ: Thôn T, xã T, tỉnh Đk Lk.
NỘI DUNG VỤ ÁN
2
Người khởi kiện ông Phạm Văn T trình bày: Năm 2023 vợ chồng tôi có nhận
chuyển nhượng một đất diện tích 9.686m
2
Sau đó tôi đi làm thủ tục cấp đổi bìa
thì được cán bộ địa chính giải thích đất của tôi đã bị cấp sai vị trí, do đó tôi
không làm thủ tục cấp đổi được. Do đó tôi làm đơn yêu cầu Tòa án giải quyết tuyên
hủy GCNQSD đất số AN 604366 cấp ngày 19/03/2009 đối với thửa đất số 22;41, tờ
bản đồ số 05, diện tích 9686.0m
2
, mục đích sử dụng đất: Đất trồng cây lâu năm
3456.0m
2
; đất trồng cây hàng năm khác 6230.0m2; địa chỉ thửa đất, thôn T, C,
huyện K, tỉnh Đk Lk (nay xã T, T, tnh Đk Lk). Được UBND huyện K,
tỉnh Đk Lk cấp ngày 09/9/2009 cho hộ ông Trần n S1 ông S1 đã sang nhượng
lại cho ông Đinh Ngọc Q năm 2022, đến năm 2023 ông Đinh Ngọc Q chuyển
nhượng lại ông Phạm Văn T, Phạm Thị Út . do tôi đề nghị hủy sau khi tôi
nhận chuyển nhượng lô đất của tôi thực tế cấp sai vị trí. thửa đất số 27 (thửa
22), thửa dất s29 (thửa 41) tờ bản đồ địa chính mới 49 (cũ 5). số 22 chứ
không phải là thửa đất 22, 41 tờ bản đồ 5 được đo đạc năm 1999. Sau khi hủy Giấy
CNQSD đất tôi đề nghị Tòa án tuyên buộc UBND T, tỉnh Đk Lk kế thừa
Quyền nghĩa vụ của UBND huyện K, tỉnh Đk Lk cấp lại giấy CNQSD đất
lại cho tôi theo quy định của pháp luật.
Về án phí, chi phí tố tụng tôi đnghị tòa án giải quyết theo quy định của
pháp luật.
Tại bản tự khai đề ngày 05/3/2026, người đi diện theo ủy quyền của người
bị kiện ông Lê Đình Đ trình bày:
Ông Phạm Văn T, Phạm Thị Ú, thường trú tại T, C, huyện K, tỉnh Đk
Lk (đơn vị hành chính cũ) được UBND huyện cấp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất số AN 604366 cấp ngày 19/03/2009 đối với thửa đt số 22;41, tờ bản đồ
số 05, diện tích 9686.0m
2
, mục đích sử dụng đất: Đất trồng cây lâu năm 3456.0m
2
;
đất trồng cây hàng năm khác 6230.0m2; địa chỉ thửa đất, thôn T, C, huyện K,
tỉnh Đk Lk (nay là xã T, xã T, tỉnh Đk Lk).
Nguồn gốc lô đất ông Phạm Văn T, Phạm Thị Ú đã nhận chuyển nhượng
quyền sử dng đất của ông Đinh Ngọc Q, thường trú tại, C, huyện K, tỉnh Đk
Lk (đơn vị hành chính cũ) được Văn phòng Đăng quyền sử dụng đất Krông
Năng đăng ký biến động ngày 19/07/2023.
Trên sở Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất nêu trên, Ngày
19/7/2023, Văn phòng Đ1 đăng biến động sang tên Ông Phạm Văn T, bà Phạm
Thị Út .
Về vị trí thửa đất so với hồ địa chính: soát vị trí thửa đất s 22;41, tờ
bản đồ số: 05, diện tích 9686.0m
2
, loại đất: đất trồng cây lâu năm, đất trồng cây
hàng năm khác nay thửa đất 27;29, tờ bản đồ s 194( 05) (theo Trích lục số
3300/TL-CNKN ngày 07/09/2023 của Chi nhánh K) thửa đất đã cấp sai vị trí, sai
hình thể thửa đất.
Về trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: Tại thời điểm
cấp Giấy chứng nhận quyền s dụng đất của các hồ sơ nêu trên không có khiếu nại,
tranh chấp được thực hiện theo đúng trình tự, thủ tục đăng cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất lần đầu và đăng ký biến động đất đai.
Căn cứ Khoản 4, Điều 152 Luật Đất đai năm 2024,
“4. quan thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gn liền với đất quy định tại Điều 136 của Luật này không thu hồi
3
giấy chứng nhận đã cấp trong các trường hợp quy định tại điểm d khoản 2 Điều
này nếu người được cấp giấy chứng nhận đã thực hiện chuyển quyền sdụng đất,
quyền sở hữu tài sản gn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai. Việc
xử thiệt hại do việc cấp giấy chứng nhận tại khoản này thực hiện theo bản án,
quyết định của Tòa án. Người hành vi vi phạm bị xử theo quy định tại Điều
239 và Điều 240 của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.”
Do người sử dụng đất đã thực chuyển quyền sử dụng đất nên không đủ điều
kiện để thực hiện các thủ tục thu hồi giấy chng nhận theo quy định. Do đó đề nghị
Tòa án nhân dân Khu vực 10 - tỉnh Đk Lk xem xét, quyết định theo quy định của
pháp luật.
Về án phí, chi phí tố tụng tôi đề nghị tòa án giải quyết theo quy định của
pháp luật.
Tại bản tự khai ngày 15/3/2026 người quyền lợi nghĩa vụ liên quan ông
Phan Khắc V trình bày: Ông có thửa đất đã canh tác từ năm 1993 cho đến nay, năm
2023 ông liên h với cán bộ địa chính UBND C để làm Giấy chng nhận
quyền sử dụng đất, thì được n bộ địa chính nói là thửa đất của tôi đã được UBND
huyện K cấp nhầm Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho ông Trần Văn S1 nay
ông Phạm Văn T, do đó ông không được cấp giấy chng nhận quyền sử dụng
đất, do đó ông đề nghị Tòa án nhân dân khu vực 10 Đk Lk giải quyết vụ án
theo quy định của pháp luật.
Tại phiên tòa đại diện VKSND khu vực 10 - Đắk Lắk tham gia phiên tòa phát
biểu quan điểm:
+ Về tố tụng: Quá trình giải quyết vụ án từ khi thụ đến tại phiên tòa hôm
nay, thẩm phán, HĐXX những người tham gia tố tụng đã chấp hành đúng quy
định của Luật Tố tụng hành chính.
+ Về nội dung: Đề nghị HĐXX áp dụng điểm b khoản 2 Điều 193 Luật tố
tụng hành chính chấp nhận yêu cầu của người khởi kiện ông Phạm Văn T. Hủy
Giấy chứng nhn quyền s dụng đt số AN 604366 được UBND huyện K cấp ngày
19/03/2009 đối với thửa đất số 22;41, tờ bản đồ số 05, diện tích 9686.0m
2
, mục
đích s dụng đất: Đất trồng cây lâu năm 3456.0m2; đất trồng cây hàng năm kc
6230.0m2; địa chỉ thửa đất, thôn T, xã C, huyện K, tỉnh Đk Lk (nay là xã T, xã T,
Đk Lk).
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Căn cứ vào các chứng cứ, tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được kiểm tra, xem
xét tại phiên tòa; căn cứ kết quả tranh luận tại phiên tòa; ý kiến trình bày của các
bên đương s, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 10 - Đk Lk.
Hội đồng xét xử sơ thẩm vụ án hành chính nhận định như sau:
[1] Về tố tụng:
[1.1] Tại phiên tòa hôm nay, người đại diện theo ủy quyền của người bị kiện
Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã T ông Đình Đ đơn xin xét xử vng
mặt nên Tòa án nhân dân khu vực 10 - Đk Lk căn cứ khoản 1, 3 Điều 158 Luật tố
tụng hành chính để xét xử vng mặt đương sự trên.
4
[1.2] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án.
Ông Phạm Văn T khởi kiện yêu cầu: Hủy Giấy chng nhận quyền sử dụng
đất số AN 604366 được UBND huyện K cấp ngày 19/03/2009 đối với thửa đất số
22;41, tờ bản đồ số 05, diện tích 9686.0m
2
, mục đích sử dụng đất: Đất trồng cây lâu
năm 3456.0m2; đất trồng cây hàng năm khác 6230.0m2; địa chỉ thửa đất, thôn T, xã
C, huyện K, tỉnh Đk Lk (nay là xã T, xã T, tỉnh Đk Lk).
Căn cứ khoản 2 Điều 3 Luật ttụng Hành chính năm 2015, Hội đồng xét x
xác định quan hệ pháp luật tranh chấp “Khiếu kiện quyết định hành chính trong
lĩnh vực quản đất đai”, ván thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân
khu vực 10 - Đk Lk theo Điều 31 Luật tố tụng Hành chính.
[1.3]. Về thời hiệu khởi kiện:
Ông Phạm Văn T nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất và được Chi nhánh
Văn phòng đăng ký đất đai huyện Đ1 chỉnh lý biến động ngày 2023 sử dụng n
định. Sau đó đến năm 2025 ông Phạm Văn T mang Giấy chứng nhận nêu trên đi
làm thủ tục cấp đổi lại giấy chứng nhận thì phát hiện Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất đã cấp sai diện tích, hình thể và vị trí nên ngày 01/12/2025, ông T nộp đơn
khởi kiện yêu cầu Tòa án nhân dân khu vực 10 - Đk Lk giải quyết hủy Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất số AN 604366 do UBND huyện K cấp ngày
9/3/2009 đã được điều chỉnh sở pháp cho ông Phạm Văn T, Phạm Thị Ú
theo hồ số: CN.006 ngày 19/7/2023. Căn cứ điểm a khoản 2 Điều 116 Luật tố
tụng Hành chính, yêu cầu của khởi kiện của Phạm Văn T trong thời hiệu khởi
kiện.
[2] Về nội dung:
[2.1] Về thẩm quyền ban hành Giấy chng nhận quyền sử dụng đất số AN
04366 đã được điều chỉnh sở pháp lý cho ông Phạm Văn T, Phạm Thi Ú1
theo hồ sơ số: CN.006 ngày 19/7/2023: Ngày 19/7/2009, Ủy ban nhân dân huyện K
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AN 04366, vào sổ cấp s: H 00031.
Diện tích: 9686m
2
, thửa đất 22, 41 tbn đồ số 5. Toạ lạc tại: Thôn T, xã T, tỉnh
Đăk Lăk đã được Chi nhánh văn phòng đăng đất đai huyện Đ1 điều chỉnh cơ sở
pháp cho ông Phạm Văn T, Phạm Thi Ú1 theo hồ số: CN.006 ngày
19/7/2023 là đúng thẩm quyền theo quy định tại khoản 2 Điều 52 Luật Đất đai năm
2003.
[2.2] Xét đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án nhân dân khu vực 10 - Đk Lk hủy
Giấy chứng nhn quyền s dụng đt số AN 604366 được UBND huyện K cấp ngày
19/03/2009 đối với thửa đất số 22;41, tờ bản đồ số 05, diện tích 9686.0m
2
, mục
đích s dụng đất: Đất trồng cây lâu năm 3456.0m2; đất trồng cây hàng năm kc
6230.0m2; địa chỉ thửa đất, thôn T, xã C, huyện K, tỉnh Đk Lk (nay là xã T, xã T,
tỉnh Đk Lk), HĐXX nhận thấy:
Tại bản tự khai đề ngày 17/03/2025, UBND xã T c định: thửa đất số 22;41,
tờ bn đồ số 05, diện tích 9686.0m
2
, mục đích sử dụng đất: Đất trồng cây lâu năm
3456.0m2; đất trồng cây hàng năm khác 6230.0m2;. Hình thể, diện tích thửa đất
trên Giấy chứng nhận quyền s dụng đất so với hiện trạng sử dụng đất của ông
Phạm Văn T là không đúng thực tế Do Giấy chứng nhận đã thực hiện chuyển quyền
sử dụng đất n không thể thu hồi theo quy định tại khoản 4 Điều 152 Luật Đất đai
5
năm 2024 nên UBND T đề nghị TAND khu vực 10 - Đk Lk xem xét giải
quyết theo quy định của pháp luật.
Căn cứ quy định tại điểm d khoản 2 Điều 106 của Luật đất đai:
“2. Nhà nước thu hồi giấy chứng nhận đã cấp trong các trường hợp sau:
d) Giấy chứng nhận đã cấp không đúng thẩm quyền, không đúng đối tượng sử
dụng đất, không đúng diện tích đất, không đủ điều kiện được cấp, không đúng mục
đích sử dụng đất hoặc thời hạn sử dụng đất hoặc nguồn gốc sử dụng đất theo quy
định của pháp luật đất đai, trừ trường hợp người được cấp Giấy chứng nhận đó đã
thực hiện chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy
định của pháp luật đất đai”.
khoản 6 Điều 87 của Nghị định s 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của luật đất đai quy định:
“Việc thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp không thuộc trường hợp quy định
tại Khoản 2 Điều 106 của Luật Đất đai chỉ được thực hiện khi bản án hoặc
quyết định của Tòa án nhân dân đã được thi hành.”
Từ những nhận nêu định trên, HĐXX cần chấp nhận yêu cầu khởi kiện của
người khởi kiện ông Phạm Văn T. Hủy Giấy chứng nhận quyền s dụng đất số AN
604366 được UBND huyện K cấp ngày 19/03/2009 đối với thửa đất số 22;41, tờ
bản đồ số 05, diện tích 9686.0m
2
, mục đích sử dụng đất: Đất trồng cây lâu năm
3456.0m2; đất trồng cây hàng năm khác 6230.0m2; địa chỉ thửa đất, thôn T, C,
huyện K, tỉnh Đk Lk (nay là xã T, xã T, tỉnh Đk Lk).
Ông Phạm Văn T, Phạm Thị Ú được quyền liên hệ với cơ quan nnước
thẩm quyền để được cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo đúng hiện
trạng, theo quy định của pháp luật thực hiện các nghĩa vụ khi làm các thủ tục
theo quy định của pháp luật.
[3] Về án phí hành chính sơ thẩm và chi phí tố tụng: Do được chấp nhận đơn
khởi kiện nên ông Phạm Văn T không phải chịu án phí hành chính thẩm. Chủ
tịch Ủy ban nhân dân T phải chịu 300.000 đồng án phí hành chính sơ thẩm.
1.600.000 đồng chí phí xem xét thẩm định tại chỗ.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 30; khoản 4 Điều 32; điểm a khoản 2 Điều 116;
điểm b khoản 2 Điều 193, Điều 194; Điều 206 Luật tố tụng hành chính;
Căn cứ điểm d khoản 2, khoản 3 Điều 106; Điều 204; Điều 209 Luật đất đai
2013; Khoản 5 Điều 87 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính
phủ, quy định chi tiết về thi hành một số điều của Luật đất đai 2013
Áp dụng khoản 1 Điều 32 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu,
nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Tuyên xử:
[1]. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Phạm Văn T.
6
Hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AN 604366 được UBND huyện
K cấp ngày 19/03/2009 đối với thửa đất số 22;41, tờ bản đồ số 05, diện tích
9686.0m
2
, mục đích s dụng đt: Đất trồng cây lâu năm 3456.0m
2
; đất trồng cây
hàng năm khác 6230.0m2; địa chỉ tha đất, thôn T, C, huyện K, tỉnh Đk Lk
(nay là xã T, xã T, tỉnh Đk Lk).
Ông Phạm Văn T, Phạm Thị Ú được quyền liên hệ với quan nhà nước
thẩm quyền để được cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo đúng hiện
trạng, theo quy định của pháp luật thực hiện các nghĩa vụ khi làm các thủ tục
theo quy định của pháp luật.
[2]. Về án phí: Chủ tịch Ủy ban nhân dân T, tỉnh Đk Lk phải chịu
300.000 đồng án phí hành chính thẩm. Hoàn trả cho ông Phạm Văn T 300.000
đồng tiền tạm ứng án phí theo Biên lai thu tạm ng án phí số 0005282 ngày
04/12/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Đk Lk.
[3] Về chi phí tố tụng: Buộc Chủ tịch UBND T phải chịu 1.600.000 đồng
chí phí thẩm định tại chỗ. Hoàn trả cho ông Phạm Văn T số tiền 1.600.000 đồng
tiền chi phí thẩm định sau khi thu được của UBND xã T, tỉnh Đk Lk.
[4]. Báo quyền kháng cáo: Đương sự hoặc người đại diện hợp pháp của
đương sự có mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong thời hạn
15 ngày, kể từ ngày tuyên án. Đương sự hoặc người đại diện hợp pháp của đương
sự vng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong hạn luật định là 15
ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết./.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Đắk Lắk;
- VKSND KV 10 Đắk Lắk;
- THADS tỉnh Đắk Lắk;
- Các đương sự;
- Lưu Hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Phạm Minh Thuấn
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 03/2026/HC-ST Bản án số 03/2026/HC-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 03/2026/HC-ST Bản án số 03/2026/HC-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất