Bản án số 03/2022/DS-ST ngày 22/04/2022 của TAND huyện Giồng Riềng, tỉnh Kiên Giang về tranh chấp hợp đồng cầm cố, kiện đòi quyền sử dụng đất, bồi thường thiệt hại tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 03/2022/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 03/2022/DS-ST ngày 22/04/2022 của TAND huyện Giồng Riềng, tỉnh Kiên Giang về tranh chấp hợp đồng cầm cố, kiện đòi quyền sử dụng đất, bồi thường thiệt hại tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp quyền sử dụng đất
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Giồng Riềng (TAND tỉnh Kiên Giang)
Số hiệu: 03/2022/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 22/04/2022
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Bà LêThị B xin chuộc đất đã cầm cố, ông Võ Văn G và bà Trần Kim Hà yêu cầu bà B trả lại phần đất bao chiếm và bồi thường thiệt hại.
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
HUYN GING RING Độc lp T do Hnh phúc
TNH KIÊN GIANG
Bn án s: 03/2022/DS-ST
Ngày 22/4/2022
V/v p hng cm c,
ki quyn s dt, bi
ng thit hi v tài sn
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYN GING RING, TNH KIÊN GIANG
- Thành phn Hội đồng xét x thẩm gm có:
Thm phán Ch ta phiên tòa: Bà Nguyn Th Chuyên.
Các Hi thm nhân dân:
Ông Hà Bu Khánh
Ông Lê Văn Chi
- Thư phiên a: Hunh Th Phượng thư Tòa án nhân dân huyện Ging
Ring.
- Đại din Vin kim sát nhân huyn Ging Ring tham gia phiên tòa: Trương
Hng Dim Kim sát viên.
Ngày 22 tháng 4 năm 2022, ti tr s Tòa án nhân dân huyn Ging Ring xét x
thẩm công khai v án dân s th s: 31/2017/TLST DS, ngày 02 tháng 3 năm
2017 v tranh chp Hợp đồng cm c, kiện đòi quyn s dụng đất, bồi thường thit hi
v tài sntheo quyết định đưa vụ án ra xét x s: 56/2022/QĐXXST-DS, ngày 05
tháng 3 năm 2022; giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Thị B, sinh năm: 1938; địa ch: p T, H, huyn G, tnh
K (vng mt).
Người đi din theo y quyn của nguyên đơn: Ông Mai Văn Y, sinh năm: 1970;
địa ch: p T, xã H, huyn G, tnh K theo văn bản y quyền đề ngày 01/3/2017 (có mt).
2. B đơn: Ông Văn G, sinh năm: 1954, Trần Kim H, sinh năm: 1957; địa
ch: p B, xã T, huyn G, tnh K (có mt).
3. Người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Mai Văn Y, sinh năm: 1970, bà
Nguyn Th T, sinh năm: 1978; ấp T, xã H, huyn G, tnh K (có mt).
NI DUNG V ÁN:
Theo đơn khởi kiện đề ngày 12/10/2016, đơn khởi kin b sung ngày 25/3/2020
và ti phiên tòa người đại din theo y quyn ca Lê Th B trình bày: Vào năm 1996
bà Lê Th B c đất cho v chồng ông Võ Văn G, bà Trn Kim H thửa đất 135, t bản đồ
s 5, din tích 8.110 m
2
, đt ta lc ti p B, T, huyn G vi s vàng 65 ch vàng
2
24K (loi 98%); nhn vàng làm 02 ln (ln 1 nhn 60 ch vàng 24K, ln 2 nhn 05 ch
vàng 24K vào năm 2004). Khi c đất hai bên làm giy tay tha thuận 07 năm s chuc
li, nếu chưa có vàng chuộc thì v chng bà H, ông G tiếp tục làm. Đến năm 2014 bà B
có vàng chuc và yêu cu tr lại đất c thì phát hin thửa đất không đúng như hiện trng
lúc c đất, v chng ông G phá b b mu cho lin canh vi thửa đất ca v chng ông
G. Lúc c đất do không biết chính xác trong giy chng nhn quyn s dụng đất đưc
cp 8.110 m
2
nên hai n ghi trong t c đt 05 công tm 3 mét, thời điểm c đất giy
chng nhn B đi vay Ngân hàng nên không biết chính xác diện tích đất nhưng vn
giao nguyên tha cho v chng H, ông G làm. Vic xin chuc lại đất v chng ông
G, H đồng ý nhưng với điều kiện đo đủ 05 công n trong giy c đất ghi, B
không đồng ý nên xy ra tranh chấp. Đến ngày 29/11/2017 hai bên tha thun chuc li
đất, bên Lê Th B đã giao trả 65 ch vàng 24K cho v chng ông G - H, B ly
lại đất làm. Nay bà B xin rút mt phn yêu cu khi kin chuc lại đất cm c, yêu
cu Tòa án công nhn cho B diện tích đất hiện đo so với giy chng nhn quyn
s dụng đất 163,5 m
2
để s dng.
Ti đơn yêu cầu phn t, yêu cu bồi thường thit hi đề ngày 11/11/2020 ti
phiên tòa ông n G, bà Trn Kim H trình bày: Ông tha nhận o năm 1996
cm c đất ca Th B, din tích 05 công tm 03 mét, vi s vàng c 65 ch
vàng 24K (loi 98%) hai bên làm giy tay tha thun vi nhau khi nào có ng thì cho
chuc li; s vàng hai bên giao làm hai lần. Đến năm 2014 B xin chuc lại đất, v
chng ông G đồng ý nhưng chỉ đồng ý đo đủ 05 công tầm 3 mét theo như giấy tay đã
tha thuận, đồng thời đo theo chiều ngang ca thửa đất, thời điểm c đất có b mẫu, đất
ca B giáp ranh vi hai thửa đất ca ông G nên v chng ông G hi ý kiến B
đồng ý cho phá mẫu đ lin canh d canh tác t khi c đất cho đến khi xy ra tranh
chp. V chng ông G đồng ý tr li 05 công đất cho bà B, đến ngày 29/11/2017 ti Tòa
án gia v chng ông đã nhận li s vàng chuộc đất ca B giao đ 05 công đt
nhưng sau đó con B Mai Văn Y Nguyn Th T đã đo sang phần thửa đất khác
ca v chng ông. Nay ông G, H yêu cu Tòa án gii quyết buc B phi tr li
diện tích đất bao chiếm theo đo đc thc tế 2.264,6 m
2
thuc tha 134, t bản đồ s 5,
ta lc ti p B, T, huyn G do ông G đứng tên quyn s dụng đất. Đồng thi, yêu
cu Th B, ông Mai Văn Y Nguyn Th T bồi thường thit hi c th: Năm
2016 tin xới đất 650.000 đng; tin thuc xt cỏ: 140.000 đng; không gieo x đưc
700.000 đồng/công x 6,5 công = 4.550.000 đồng. Cộng chung 5.340.000 đồng; Phần đất
b bao chiếm 2.000 m
2
năm 2017 (1.000 m
2
= 3.000.000 đồng/năm x 2 = 6.000.000
đồng; T năm 2018 cho đến năm 2020 là 03 năm (01 công = 2.000.000 đồng/năm x 2 =
4.000.000 đồng x 03 năm = 12.000.000 đng. Cng chung 5.340.000 đồng + 6.000.000
đồng + 12.000.000 đồng = 23.340.000 đồng.
Ti bn khai ngày 01/12/2020 tại phiên tòa ông Mai Văn Y, Nguyn Th T
trình bày: Vic ly lại đất làm do B đã đem vàng chuộc đất hai bên tha thun xong
tại tòa án, lúc giao đất cm c có b mẫu phân định nhưng do phía vợ chng ông G
H phá b, hin b mu vn còn ln ranh, v chng ông Y ch ly lại đúng như diện tích
đất cm c nên không đồng ý bồi thưng tin xới đất, tin thuê đất như yêu cu ca v
chng ông G bà H.
3
Ti phiên tòa, Kim sát viên phát biu ý kiến v vic tuân theo pháp lut t tng
như sau: Quá trình th v án, chun b đưa vụ án ra xét x, Tòa án tiến hành đúng
theo quy định ca pháp luật, xác định đúng quan hệ tranh chấp, đương sự trong v án và
tiến hành các th tc t tụng đúng pháp luật, bảo đảm quyn và li ích hp pháp ca các
bên đương sự. Các đương sự cũng chấp hành tốt các quy định v quyền và nghĩa vụ ca
mình theo quy đnh ca pháp lut. Thi hạn đưa ra xét xử chưa đm bảo theo quy định
ca pháp lut t tng. Tuy nhiên, v án có tính cht phc tp.
V quan điểm gii quyết v án: Qua nghiên cu các tài liu chng ctrong h
vụ án, li trình bày ca các đương s tại phiên tòa hôm nay đi chiếu vi các quy
định ca pháp lut, Vin kim sát nhân dân huyn Ging Ring nhn thy: Gia hai bên
đã thng nhất được với nhau năm cố đất 1996 và s vàng 65 ch vàng 24K. Đối vi yêu
cu chuộc đất tha thuận giao đất, giao vàng xong, B đã rút một phn yêu cu khi
kin chuộc đất đ ngh áp dụng Điều 244 ca B lut t tng dân s đình chỉ đối vi
yêu cu này. Tuy nhiên, cần xem xét đối vi yêu cu ca bà B là công nhn phần đất đo
dư theo giấy chng nhn quyn s dụng đất 163,5 m
2
.
Xét vic bà H, ông G yêu cu bà B tr li diện tích đất 2.264,6 m
2
nm trong tha
135 ca B bồi thường thit hi thì thy rng theo giy chng nhn B đưc y
ban nhân dân huyn cp thì diện tích theo đo đc thc tế k c phn tranh chp
8.273,5 m
2
ra 163,5 m
2
. Sau khi kim tra các thửa đất ca H, ông G thì thy
rng quyn s dụng đất cũng dư so với giấy được cp, ti phiên tòa hôm nay ông G
H cũng thừa nhn nếu đòi quyền s dụng đt 2.264,6 m
2
thì phần đất này chưa được y
ban nhân huyn cấp cho ông bà, còn đt ca B thì li thiếu so vi giấy được cp. Do
đó, việc ông G bà H yêu cu công nhn s đất 2.264,6 m
2
này cho ông không
có cơ sở, dẫn đến vic yêu cu bà B bồi thường thit hi là không th chp nhn.
Đề ngh Hội đng t x xem xét gi nguyên hin trng thửa đất 135 cho
Th B và công nhn diện tích đất theo đo đạc thc tế, sau khi án có hiu lc bà B đến cơ
quan nhà nước có thm quyền điều ch li giy chng nhn cho phù hp.
Không chp nhn yêu cu phn t ca ông G H v việc đòi quyền s dng
đất din tích 2.264,6 m
2
và bồi thường thit hi s tiền 23.340.000 đồng.
V án phí: Do các đương sự là người cao tui nên min án phí.
NHẬN ĐỊNH CA TÒA ÁN:
[1]. V t tng: Tranh chp gia các bên tranh chp v giao dch dân s theo
quy định ti khon 3, khon 6, khon 9 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điu
39 ca B lut t tng dân s thuc thm quyn gii quyết ca Tòa án nhân dân cp
huyn nên Tòa án nhân dân huyn Ging Ring th gii quyết v án theo th tục
thẩm là đúng trình tự, th tc t tng.
[2]. V ni dung:
{2.1} Đối tượng tranh chp mt phn ca thửa đất 135, t bản đồ s 05, din
tích đất tranh chp theo đo đạc thc tế 2.264,6 m
2
do Th B đứng tên quyn s
dụng đất, ta lc ti p B, xã T, huyn G, tnh K.
{2.2} Xét yêu cu khi kin ca bà Lê Th B v việc đòi chuộc đất cm c cho ông
Văn G Trn Kim H. Gia B v chng ông G đu tha nhn vào năm
4
1996 bà B c đất cho v chng ông G bà H 05 công đất tm 03 mét vi s vàng 65 ch
vàng 24K (loi 98%) hai bên có làm giy tay, thi hn c 07 năm, đến hn không chuc
thì v chng ông G tiếp tc làm. Năm 2014, bà B xin chuc lại đất nhưng vợ chng ông
Gi ch đồng ý đo đủ 05 công tr cho B nhưng bà B không đồng ý, theo giy chng
nhn quyn s dụng đất B đưc cp 8.110 m
2
, nhưng trong t giy c đất li ghi
05 công tm 3 mét. Ngoài ra, bà B và v chng ông G đều xác định lúc c đt bà B giao
nguyên tha cho v chng ông G H làm, lúc giao đất không đo đạc, giữa đt B
v chng ông G H b mẫu ngăn cách, quá trình canh tác vợ chng ông G -
H phá mu cho liền để canh tác. Nvậy, hin trng tha đất đã b thay đi, bà B
căn cứ vào giy chng nhn quyn s dng yêu cu v chng ông G H tr lại đất,
còn v chng ông G da vào t c đất ghi 05 công ch đồng ý tr 05 công nhưng đất
nm dc theo kênh tập đoàn. Vào ngày 29/11/2017 giữa đại din theo y quyn ca
Th B ông Mai Văn Y Nguyn Th T v chng ông G bà H tha thun
vi nhau bên B đã giao đủ 65 ch vàng 24K (loi 98%) cho v chng ông G H,
bên ông G - H giao đt tm thời 05 ng để ông Y T canh tác nhưng ông Y li
đo theo giấy chng nhn quyn s dụng đất ca B ly luôn phần đất ca ông G bà
H theo đo đc thc tế 2.264,6 m
2
nên ông G H yêu cu By phi tr li 2.264,6
m
2
và bồi thường trên phần đất này không canh tác được.
Đối vi yêu cu xin chuộc đất ca B hai bên đã thỏa thun; bên giao vàng, bên
giao đất xong nên không cn phi xem xét v phn chuộc đất này, bà B xin rút yêu cu
chuc lại đất cm c nên áp dng khoản 2 Điu 244 ca B lut t tng dân s đình ch
đối vi yêu cu này ca Th B. Tuy nhiên, cn phi làm diện tích đất hai bên
lúc cm c, s dng so vi hình th thửa đất có trên đồ địa chính, đồng thi bà B yêu
cu b sung công nhn diện tích ra so vi giy chng nhn quyn s dụng đất đưc
cp 163,5 m
2
.
Qua xem xét các chng ctrong h sơ vụ án li trình bày của các đương s
ti phiên tòa hôm nay: Thửa đất s 135 diện tích theo đo đạc thc tế 8.273,5 m
2
chênh lch so vi giy chng nhn quyn s dụng đất mà bà Lê Th B đứng tên là 163,5
m
2
, diện tích đất hiện nay do ông Mai Văn Y Nguyn Th T đang canh tác
ngun gc của ông Văn Ch. Vào năm 1976 ông Ch hiến 15 công đất tm 3 mét
cho T nhận đổi đất mi v nơi trú của ông Ch th trn G. Chính quyền địa
phươngT phân phối và giao đất cho h nông dân không có đất sn xut; trong đó
h ông Mai Văn M (chng bà B) 07 công tm 3 mét, sau đó gia đình đi kê khai đăng ký,
canh tác được vài năm do hoàn cảnh gia đình gặp khó khăn cho nên cố toàn b thửa đt
cho v chng ông G H làm, v hình th thửa đất 135 trên sơ đ địa chính nm dc
theo kênh tập đoàn. Theo như lời trình bày của nguyên đơn khi canh tác thửa đất nm
xuôi theo kênh tập đoàn, đồng thi mt s h dân sinh sng lâu năm canh tác giáp
vi thửa đất hai bên đang tranh chấp đều xác nhn thửa đất 135 nm xuôi theo kênh tp
đoàn, thời điểm bà B c đt cho v chng ông G có b mẫu ngăn cách giữa thửa đất ca
bà B và đất ca v chng ông G nhưng v chng ông G bà H đã phá b mu làm thay
đổi hin trng s dụng đất dẫn đến phát sinh tranh chp, ông G H ch đồng ý tr
cho bà B 05 công đt theo giy c đất và dựa vào sơ đồ địa chính đ giao tr đất cho bà
B không s. Bi l, khi giao đất mc B không biết tng din tích c
th ghi trên giy chng nhận nhưng vẫn giao nguyên tha, v chng ông G làm trên
5
thửa đất này t khi c cho đến khi tranh chp xy ra, thời điểm giao đất giy chng
nhn quyn s dụng đất đem thế chp vay Ngân hàng nên vic ghi rõ din tích vào t c
đất không được chính xác. Mt khác, v chng ông G bà H t ý phá mu cho nên ông
phi t gánh chu mt phn hu qu do mình gây ra. Cho nên, cn gi nguyên hin
trng thửa đất mà bà B đang canh tác.
Theo biên bn xem xét thẩm định ti ch ngày 16/8/2019 thửa đất s 135 ca
Th B, thửa 134 138 do ông Võ Văn G đứng tên trên giy chng nhn quyn s
dụng đất thì thy rng: Tha 135 ca B theo đo đạc thc tế 8.273,5 m
2
(trên giy
chng nhn 8.110 m
2
); Còn thửa đất ca ông G giáp vi B có diện tích đo đạc thc
tế: 4.468m
2
(trên giy chng nhn 4.700 m
2
), tha 138 diện tích đo thc tế 7.045 m
2
(trên giy chng nhn 6.800 m
2
) hai tha 134,138 giáp nhau không ranh gii, ông G
H t ch ranh gia hai thửa đất, tuy tha 134 thiếu so vi giy chng nhn
quyn s dụng đất nhưng thửa 138 lại ra so vi giy chng nhn quyn s dụng đất,
tính chung li thì diện tích đt ca ông G H cũng ra so vi diện tích đất được
cp là 32 m
2
.
T nhng phân tích trên cho thy vic ông G H ch đồng ý tr lại 05 công đất
cho bà B nm dc theo kênh tập đoàn và đòi lại 2.264,6 m
2
trong thửa đất 135 ca bà Lê
Th B là hoàn toàn không sở. Do đó, cần phi công nhn cho Th B din
tích đất theo giy chng nhn quyn s dụng đất y ban nhân dân huyn Ging
Riềng đã cấp cho bà B. Tuy nhiên, thửa đất hin nay có chênh lch so vi giấy được cp
163,5 m
2
nhưng ti thời đim cp giy không kiểm tra, đo đc thc tế nên phần đất này
giao cho B tiếp tc s dng, kiến ngh y ban nhân dân huyn Ging Riềng điều
chnh li giy chng nhn cho bà B phù hp vi din tích s dng thc tế.
{2.3} Xét yêu cu ca ông G H v vic buc bà B v chng anh Y ch T
liên đới bồi thường v thu đông năm 2016 gm tin xới đất 650.000 đồng; tin thuc xt
cỏ: 140.000 đng; không gieo x được 700.000 đồng/công x 6,5 công = 4.550.000
đồng. Cộng chung 5.340.000 đng; Phần đất b bao chiếm 2.000 m
2
năm 2017 là (1.000
m
2
= 3.000.000 đồng/năm x 2.000 m
2
= 6.000.000 đồng; t năm 2018 cho đến năm
2020 là 03 năm (01 công = 2.000.000 đồng/năm x 2 = 4.000.000 đồng x 03 năm =
12.000.000 đồng. Cng chung 5.340.000 đồng + 6.000.000 đồng + 12.000.000 đồng =
23.340.000 đồng. Hội đồng xét x thy rng ti thời điểm chuộc đất ngày 29/11/2017
hai bên đã thỏa thun giao vàng, giao đất xong, bên bà B lấy đất làm nhưng giữa hai
bên không lp biên bn v vic các chi phí xới đất, xt c và ging lúa ông G H đã
b ra nên không s để xem xét đối vi khon tiền này. Còn đi vi yêu cầu đòi
bồi thường thit hi s đất 2.000 m
2
không canh tác được 18.000.000 đồng; như đã
phân tích trên do yêu cu ca ông G H đòi 2.264,6 m
2
không căn c chp
nhn phần đt này nm trong tha 135 ca bà B cho nên vic bồi thường thit hi
cũng sẽ không đưc xem xét gii quyết.
Tại phiên tòa Đại din Vin kiểm sát đề ngh là có căn cứ cần được chp nhn.
[3] V án phí: Áp dng khoản 1 Điu 147 ca B lut t tng dân s, điểm đ
khoản 1 Điều 12 ca Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định
v mc thu, min, gim, thu np qun lý và s dng án phí và l phí Tòa án.
Yêu cu ca Th B đưc chp nhn nên không phi chu án phí hoàn tr li
tin tm ứng phí theo quy định ca pháp lut.
6
Yêu cu phn t ca ông G H không được chp nhn nên phi chu án phí
theo quy định. Tuy nhiên, theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 ca Ngh quyết 326
thì ông G - H người cao tuổi nên được min np tin án phí, hoàn tr li tin tm ng
án phí cho ông G - H.
Vì các l trên;
QUYẾT ĐỊNH:
 vào khon 3, khon 6 khon 9 m a khou 35, khon
u 39 ca B lut dân s, khou 244 ca B lut t tng dân s, 
khon 1 u 12 Ngh quyt s nh v
mc thu, min, gim, thu np qun lý và s dng án phí và l phí Tòa án.
1- Gi nguyên hin trng thửa đt 135 do Th B đứng tên quyn s dụng đất
diện tích theo đo đc thc tế 6.008,9 m
2
+ 2.264,6 m
2
(phn tranh chp) = 8.273,5 m
2
,
đất to lc ti p B, xã T, huyn G, tnh K. Đất v trí theo biên bn xem xét thẩm định
ti ch ngày 16/8/2019 c th như sau:
- Cnh 1,2,5 giáp kênh thy li có s đo 57,10 m
- Cạnh 5,6 giáp đất ông Võ Văn Gs đo 145,53 m
- Cạnh 6,3,4 giáp đất ông Đặng Văn V, ông Nguyễn Văn H có s đo 57,40 m
- Cạnh 4,1 giáp ông Trương Thanh T có s đo 143,70 m
Sau khi bn án hiu lc pháp lut Th B đến quan Nhà c thm
quyn yêu cầu điều chnh li giy chng nhn quyn s dụng đất cho phù hp vi din
tích nêu trên để s dng.
2- Đình chỉ đối vi yêu cu chuộc đất ca Lê Th B đối với ông Văn G
Trn Kim H.
3- Không chp nhn yêu cu phn t ca ông Văn G, Trn Kim H v vic
đòi bà Thị B tr 2.264,6 m
2
đt trong tha 135 s tin bồi thường thit hi v tài
sn là 23.340.000 đồng.
4- V án phí: Yêu cu ca B đưc chp nhn nên không phi chu án phí hoàn
tr li tin tm ng pcho B đã nộp 5.362.500 đồng theo biên lai thu tin s
2305, ngày 02/3/2017 ca Chi cc Thi hành án dân s huyn Ging Ring do bà
Nguyn Th Th np thay.
Yêu cu phn t ca ông G H không được chp nhn nên phi chu án phí
theo quy định. Tuy nhiên, ông G H người cao tuổi nên được min np tin án
phí, hoàn tr li tin tm ng án phí cho ông G bà H đã nộp là 300.000 đồng theo biên
lai thu tin s 8220, ngày 04/10/2017; s tin 450.000 đồng theo biên lai thu tin s
7278, ngày 06/11/2018 s tiền 300.000 đồng theo biên lai thu tin s 56568, ngày
11/11/2020 ca Chi cc thi hành án dân s huyn Ging Ring.
Các đương sự có quyn kháng cáo bn án trong hn luật định là 15 ngày k t ngày
tuyên án (22/4/2022).
Trường hp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 ca Lut thi hành dân
s thì người được thi hánh án dân sự, người phi thi hành án dân s quyn tha
thun thi hành án, quyn yêu cu thi nh án, t nguyn thi hành án hoc b ng chế
7
thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 9 ca Lut thi hành án dân s; Thi hiu
thi hành án được thc hiện theo quy định tại Điều 30 ca Lut thi hành dân s.
TM. HI ĐNG XÉT X SƠ THM

: THM PHÁN - CH TA PHIÊN TÒA
- 
; (Đã kýđóng du)
- 
, 
;
- 


;
- 
;
- 
;
- , V
Nguyn Th Chuyên
Tải về
Bản án số 03/2022/DS-ST Bản án số 03/2022/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất