Bản án số 03/2020/LĐ-ST ngày 29/09/2020 của TAND huyện Bến Lức, tỉnh Long An về tranh chấp về quyền, lợi ích liên quan đến việc làm, tiền lương

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 03/2020/LĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 03/2020/LĐ-ST ngày 29/09/2020 của TAND huyện Bến Lức, tỉnh Long An về tranh chấp về quyền, lợi ích liên quan đến việc làm, tiền lương
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về quyền, lợi ích liên quan đến việc làm, tiền lương...
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Bến Lức (TAND tỉnh Long An)
Số hiệu: 03/2020/LĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 29/09/2020
Lĩnh vực: Lao động
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Hợp đồng lao động
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYN BN LC
TNH L
Bn án s: 03/2020/-ST
Ngày: 29-9-2020
V/v tranh chp hợp đng lao
động, bồi thường thit hi do b
đơn phương chấm dt hợp đồng
lao động
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYN BN LC - TNH L
- Thành phn Hội đồng xét x thẩm gm có:
Thm phán Ch ta phiên tòa: H Th Miên
Các Hi thm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Anh Thư – Ch tịch Liên đoàn lao động huyn B
2. Ông Đào Lộc Nguyên Phó Phòng Lao động Thương binh và Xã hi
huyn B.
- Thư phiên tòa: Thái Th Thanh Thúy - Thư Tòa án nhân n
huyn Bn Lc, tnh L.
- Đại din Vin kim sát nhân dân huyn B tham gia phiên tòa: Bà
Nguyn Th Ngc Hân - Kim sát viên.
Trong ngày 29 tháng 9 năm 2020, ti tr s Tòa án nhân dân huyn Bn
Lc, tnh L m phiên tòa xét x thẩm công khai v án lao đng th s:
13/2019/TLST- ngày 10/12/2019 về việc “tranh chấp hợp đồng lao đng”, theo
Quyt định đưa vụ án ra xét x s: 03/2020/QĐXXST-ngày 24 tháng 8 năm
2020, quyt định hoãn phiên tòa s 02/QĐST-LĐ ngày 10/9/2020 gia các đương
s:
- Nguyên đơn: Ông Nguyn Ngc M, sinh năm 1956;
Địa ch: p M1, xã M2, thành ph M3, tnh T.
Người đại din hp pháp theo y quyn cho ông M: Ông Nguyn Thành T,
sinh năm 1961 (theo giấy y quyn ngày 04/9/2019, có mt). Địa ch: p 8, xã L,
huyn B, tnh L.
- B đơn: Công ty TNHH Dch v - Bo v Thit b PCCC TC; (vng mt).
Địa ch: s 38 p 5, xã Ph, huyn B, tnh L.
Người đại din hp pháp theo pháp lut: Ông Nguyn Thanh L, Chc v:
Giám đốc.
2
HKTT: p X, xã T, huyn C, tnh L.
Đa ch hin nay: p X, xã T, huyn C, tnh L.
NI DUNG V ÁN:
Theo đơn khi kin ngày 05/9/2019, bn t khai trong quá trình gii
quyết v án, nguyên đơn Nguyn Ngc M do ông Nguyn Thành T trình bày:
Ngày 25/01/2019 ông M đưc công ty TNHH DV-BV và Thit b PCCC
TC (gi tt công ty TC) nhn vào làm bo v điều ông đn bo v cho
Phòng khám Đa Khoa D. Trong quá trình làm vic Công ty không ký hợp đồng
lao động vi ông M mà ch yêu cu ông M nộp yu lý lịch và đóng th chân
2.200.000 đồng đ đưc phát th và đồng phc. Mức lương thỏa thun
4.500.000 đồng/tháng, làm việc 30 đn 31 ngày/tháng, không ngày nghĩ hàng
tuần, nghĩ lễ tt, không được hưởng tiền tăng ca thêm giờ và không được hưởng
bo him xã hi thi gian làm vic 12 ting/ngày, ca ngày t 6 gi sáng đn 18
gi chiều, ca đêm từ 18 gi chiều hôm trước đn 6 ging ngàym sau, luân
phiên làm 1 tun ngày, 1 tuần đêm.
Ngày 31/5/2019 Công ty cho ông M thôi việc đưa ra do Phòng khám
đa khoa D không hợp đồng vi Công ty na. Tuy nhiên, công ty còn n lương
tháng 5/2019 4.500.000 đng tin th chân 2.200.000 đồng, đồng thi
không bồi thường quyn li hợp đồng cho ông.
Nay ông M yêu cu Công ty TC phi chi tr các khon sau:
(1)- 04 Tháng lương chm dt hợp đồng lao động trái pháp lut: 4 tháng
x 4.500.000 đồng = 18.000.000 đồng;
(2)- 30 ngày lương vi phạm thời gian thông báo trước: 5.192.307 đồng;
(3)- Truy thu tiền lương ngày nghĩ hàng tuần: 4.500.000 đồng : 26 x 18
tun = 3.115.384 đồng.
(4)- Truy thu tin gi làm thêm ban đêm 30% tính t 22h đn 02 gi sáng
hôm sau: 4.500.000 đồng : 26 : 8 x 30% x 4 x 15 đêm/tháng x 4 tháng 3 đêm =
1.635.506 đồng.
(5)- Truy thu tin l, tt 8 ngày 4.500.000 đồng : 26 x 8 x 300% =
4.153.824 đồng.
(6)- Truy thu tiền tăng ca giờ làm thêm ban đêm t 2 gi sáng đn 6 gi
sáng 4.500.000 đồng : 26 : 8 x 200% x 4 x 15 đêm/tháng x 4 tháng 13 ngày =
10.903.845 đồng.
(7)- Truy thu tiền làm tăng ca gi làm ban ngày: 4.500.000 đồng : 26 : 8
x 1,5 x 4 x 15 ngày/tháng x 4 tháng 3 ngày = 2.725.804 đồng.
(8)- 07 tháng lương những ngày không được làm vic, tm tính t tháng
6/2019 đn tháng 12/2019 là 4.500.000 đồng x 7 tháng = 31.500.000 đồng.
3
(9)- Truy thu tin bo him hi t tháng 01/2019 đn tháng 12/2019:
11 tháng + 4 tháng BHXH đơn phương chm dt hợp đồng trái pháp lut 15
tháng: 4.500.000 đồng x 22% x 15 tháng = 14.850.000 đồng.
(10)- Truy thu tiền phép năm 4 ngày t tháng 2 đn tháng 5/2019:
4.500.000 đồng : 26 x 4 = 692.304 đồng.
(11)- Tiền lương tháng 5/2019 4.500.000 đng + tin th chân
2.200.000 đồng = 6.700.000 đồng.
Tng cng tt c các khon trên là 99.468.974 đồng.
Ti phiên tòa, ông Nguyn Thành T rút yêu cu khi kin v vic yêu cu
Công ty bồi thường 7 tháng tiền lương nhng ngày không được làm vic tin
phép năm 4 ngày theo yêu cu ti mc (8) mc (10), vn gi nguyên các yêu
cu khi kin khác.
B đơn Công ty TNHH Dịch v - Bo v Thiết b PCCC TC CLC đã được
Tòa án tống đạt đơn khi kin và tài liu kèm theo đơn khởi kin, thông báo th
lý, Thông báo phiên hp kim tra vic giao np, tip cn, công khai chng c
hòa gii, Quyt định đưa vụ án ra xét x quyt định hoãn phiên tòa nhưng vng
mt, không cung cấp văn bản trình bày ý kin cũng như ý kin phn đối hay yêu
cu phn t.
Đại din Vin kim sát nhân dân huyn B, tnh L phát biu ý kiến:
V t tng: Thm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký đã tuân theo pháp luật t
tụng các đương s trong v án đã chấp hành pháp lut k t khi th v án
cho đn trước thi điểm Hội đồng xét x ngh án.
V ni dung v án:
Ti phiên tòa, ông T đại din theo y quyn ca ông M xin rút li mt phn
yêu cu khi kin đối vi 07 tháng tiền lương những ngày không đưc làm vic
và truy thu tiền phép năm 04 ngày là hoàn toàn t nguyện, do đó cần đình chỉ đối
vi mt phn yêu cu khi kin này.
Gia ông M vi Công ty không ký hợp đồng lao động nhưng ông M cung
cấp được bn tên do Công ty TC cấp, Phòng khám đa khoa D cũng xác nhận ông
Nguyn Ngc M làm vic ti phòng khám t ngày 25/01/2019 vi mức lương
4.500.000đ/tháng. Trong quá trình gii quyt v án công ty đã được tống đạt hp
l các văn bn t tụng nhưng vng mt không do không ý kin phn
đối nên s xác định gia ông M Công ty tha thun hợp đồng lao động
bng lời nói. Lương thỏa thuận 4.500.000 đồng/tháng không bao gm các quyn
li làm thêm giờ, ngày nghĩ l, tt không được hưởng bo him hi. Do
Công ty không chứng minh được đã thanh toán tiền lương cho ông M nên phi
trách nhim tr lương tháng 5/2019 cho ông M 4.500.000 đồng.
4
V tin th chân: Ông M yêu cu Công ty hoàn tr tin th chân 2.200.000
đồng nhưng không cung cấp biên nhn. Tuy nhiên, Ti biên bn làm vic ngày
06/8/2020 đoàn gii quyt lao động gii quyt khiu nại lao động gia Công ty do
ông Nguyn Thanh L Giám đốc công ty làm đại din với người lao động là ông
Nguyn Văn H, ông Nguyễn Văn Tr không mt ông Nguyn Ngc M. Trong
biên bn th hin thông qua đơn cu xét h tr gii quyt và đơn t cáo ca ông
Nguyễn Văn H, ông Nguyễn Văn Tr, ông Nguyn Ngc M li trình bày ca
ông H, ông Tr thì phía công ty đng ý tr tiền lương tin th chân cho người
lao động. Tuy nhiên trong biên bn ch th hiện người lao động th chân s tin
2.100.000đ ch không phải 2.200.000đ như ông M trình bày. Nên ch sở
chp nhn s tin ông M th chân tại Công ty là 2.100.000 đng, hin nay Công
ty và ông M đã chm dt hợp đồng thì Công ty phi có trách nhim tr li s tin
này cho ông M.
Đối vi các yêu cu khác: Gia ông M Công ty không ký kt hp
đồng lao động. Theo tha thun gia ông M và Công ty thì mức lương Công ty
tr cho ông M 4.500.000đ/tháng. Thi gian làm vic 12 gi/ngày, t 06 gi
sáng ti 06 gi chiu hoc t 06 gi chiu ti 06 sáng, 01 tun làm ngày, 01 tun
làm đêm, làm việc 30-31 ngày/tháng, làm luôn c ngày ngh hàng tun, ngày ngh,
l, tt. Không được hưởng ngày ngh hàng tun, tin l, tt, không được hưởng
tăng ca làm thêm giờ, không được hưởng quyn lợi BHXH. Đây là sự tha thun
thng nht giữa hai bên nên không căn c chp nhn mt phn yêu cu khi
kin ca ông M v chi tr tin ngh hàng tun, tin l tt, tiền tăng ca thêm gi,
ban đêm, ban ngày, tiền BHXH.
NHẬN ĐNH CA TÒA ÁN:
[1.1] Ông M khi kin yêu cu Công ty TC bồi thường liên quan đn vic
đơn phương chấm dt hợp đồng lao động trái pháp lut, yêu cu thanh toán tin
lương các quyền li khác theo hợp đồng lao động. Căn cứ Khoản 1 Điều 32 B
lut T tng dân s, quan h pháp lut tranh chp trong v án này là “Tranh chấp
v hợp đồng lao động và đơn phương chm dt hợp đồng trái pháp lut”. B đơn
Công ty TCtr s chính ti huyn B, tnh L. Căn cứ Khoản 1 Điều 35 và Điểm
a Khoản 1 Điều 39 B lut T tng dân s, Tòa án nhân dân huyn B, tnh L
thm quyn gii quyt v án theo th tục sơ thm.
[1.2] V thi hiu khi kin: Ngày 31/5/2019 ông M b ng ty chm dt
hp đồng, ngày 06/8/2019 Phòng lao động thương binh hội hòa gii khiu
5
ni tranh chấp lao đng, ngày 05/9/2019 ông M khi kiện đn Tòa án là còn thi
hiệu theo quy định ti khoản 2 Điều 202 ca B luật Lao động.
[1.3] V vic vng mt b đơn: Tòa án đã tin hành tống đạt theo th tc t
tng dân s năm 2015 tại địa ch tr s chính đa ch trú của ông Nguyn
Thanh L Người đại din hp pháp theo pháp lut của công ty nhưng bị đơn vẫn
không mặt, không văn bn trình bày ý kin. Do đó, Tòa án tin hành gii
quyt v án vng mt b đơn.
[1.4] Ti phiên tòa, ông Nguyn Thành T người đại din theo y quyn
ca ông M yêu cu rút mt phn yêu cu khi kin v vic: yêu cu Công ty bi
thưng 7 tháng tiền lương những ngày không được làm vic tiền phép năm.
Vic ông T đại din theo y quyn ca ông M rút đơn thuộc phm vi y quyn và
hoàn toàn t nguyện nên được Hội đồng xét x chp nhận. Đình chỉ mt phn yêu
cu khi kin ca ông Nguyn Ngc M đối vi các yêu cu này.
[2] V ni dung tranh chp:
[2.1] Xét hình thc, ni dung hợp đồng lao động: Gia Công ty TC vi ông
Nguyn Ngc M không kt hợp đồng lao đng, ch tha thun ming và np
tin th chân và được cp th bo v đồng phc. Theo tha thun thì ông M
đưc nhn vào làm công vic Bo v tại Phòng khám đa khoa D, lương thỏa thun
4.500.000 đồng/tháng, làm việc 30 đn 31 ngày/tháng, không ngày nghĩ hàng
tuần, nghĩ lễ tt, không được hưởng tiền tăng ca thêm gi không được hưởng
bo him hi thi gian làm vic 12 ting/ngày, ca ngày t 6 gi sáng đn 18
gi chiều, ca đêm từ 18 gi chiều m trước đn 6 gi sáng ngày hôm sau, luân
phiên làm 1 tun ngày, 1 tuần đêm. Ông T tha nhn khi giao kt hợp đồng hai
bên đều t nguyn, không b ai ép buc, không tha thun v thi hn hợp đng,
ch tha thun mức lương, gi giấc địa điểm làm việc ngoài ra không đưc
ng bt k quyn li nào khác, làm tháng nào nhn tiền tháng đó, ông cũng
không bit tha thun gia Công ty TC và Phòng khám đa khoa D trong thi gian
bao lâu. Phòng Khám đa khoa D để tht lc hợp đồng gia ng ty TC vi phòng
khám, b đơn không văn bn trình bày ý kin phản đối. Do đó, sở xác
định gia Công ty TC ông M giao kt hợp đồng bng li nói theo tng tháng.
Ni dung tha thun hoàn toàn t nguyện, không trái quy định pháp lut, không
trái đạo đức xã hi nên tha thuận này là căn c để xác định quyền, nghĩa vụ các
bên.
[2.2] V yêu cầu đòi thanh toán tiền lương tháng 5/2019 là 4.500.000 đồng:
Theo li trình bày ca ông M Phòng khám đa khoa D thì ông M làm vic ti
phòng khám D đn ht ngày 31/5/2019 thì công ty TC chm dt hợp đồng nhưng
chưa được tr lương tháng 5/2019. Theo thỏa thuận người lao động làm tháng nào
được hưởng lương tháng đó nhưng công ty không có văn bn trình bày ý kin hay
phản đối nên đây tình tit, s kin không phi chứng minh theo quy đnh ti
khon 2 Điều 92 B lut t tng dân sự. Do đó, cósở chp nhn yêu cu khi
kin này ca ông M.
6
[2.3] V yêu cu tr tin th chân 2.200.000 đồng: theo ông M trình bày khi
nhn công vic phi th chân 2.200.000 đồng để nhn th đồng phc. Ti biên
bn th hiện thông qua đơn cu xét h tr gii quyt đơn tố cáo ca ông Nguyn
Văn H, ông Nguyễn Văn Tr, ông Nguyn Ngc M li trình bày ca ông H, ông
Tr thì phía công ty đồng ý tr tiền lương và tiền th chân cho người lao động. Tuy
nhiên trong biên bn ch th hiện người lao động th chân s tiền 2.100.000đ chứ
không phải 2.200.000đ như ông M trình bày. Ông M không chng t chng
minh ông đã đóng tiền th chân 2.200.000 đồng. Do đó, chỉ cơ sở xác định
ông np th chân 2.100.000 đồng. Khi np tin th chân ông M đưc nhận đồng
phc bng tên, hai bên không tha thun hu qu gii quyt s tin th chân
này. B đơn không văn bản trình bày ý kin đi vi yêu cu ca nguyên đơn.
Hin nay ông M đã nghỉ vic ti Công ty nên Công ty phi có trách nhim tr li
s tin này cho ông M.
[2.4] Bnh vin D trình bày ông M làm mt xe ca bnh viện nhưng bị đơn
không ý kin trong v án này. Nu căn cứ xác định s vic mt xe
hoc thanh toán tiền đng phc hay các vấn đề khác thì công ty có th khi kin
bng v án khác.
[2.5] Đối vi yêu cu truy thu tin làm thêm ban ngày, ban đêm, truy thu
tiền lương ngày nghĩ hàng tuần, ngày nghĩ l tt, nghĩ phép năm... Xét thy, theo
đoạn [2.1] đã nhận định trên gia ông M và công ty TC ch tha thun hợp đồng
lao động bng li nói, tha thun mức lương 4.500.000 đồng/tháng trn gói cho
công vic mi tháng 30-31 ngày, mi ngày 12 ting luân phiên 1 tun ngày 1 tun
đêm, không ngày nghĩ hàng tuần, nghĩ lễ tt, không được hưởng quyn li bo
him hi. Vic hai bên giao kt hợp đng hoàn toàn t nguyn, thời điểm
giao kt hợp đồng ông M chp nhn theo tha thun v mức lương , thời gian làm
vic và quyn li trong hợp đồng. Trong thi gian làm vic t tháng 1/2019 đn
tháng 4/2019 ông M đều nhận lương mỗi tháng 4.500.000 đồng không ý
kin phản đối gì. Do đó, các yêu cu này của ông không được chp nhn.
[2.6] Đối vi yêu cu bồi thường 30 ngày vi phm thời gian báo trước, bi
thưng 4 tháng tiền lương do đơn phương chm dt hợp đồng lao động. Xét thy,
như đã nhận định đon [2.1] thì Hợp đồng lao động gia Công ty và ông M
Hợp đồng tha thun hàng tháng, làm tháng nào nhận lương tháng đó nên không
ràng buc trách nhim khi chm dt hợp đng phải báo trước. Do đó, việc công
ty chm dt hợp đồng vi ông M thuộc trường hp ht hn hợp đồng lao động
theo quy đnh tại Điều 36 B luật lao động. T ngày 31/5/2019 đn nay Phòng
khám đa khoa D đã nhận ông làm vic vi mức lương thỏa thun gia ông vi
công ty TC ti nay nên ông không b thit hại. Do đó, không có cơ sở chp nhn
các yêu cu này ca ông.
[2.7] T các sở trên căn c chp nhn mt phn yêu cu khi kin
ca ông M v vic yêu cu Công ty TC thanh toán tin th chân 2.100.000 đng
tiền lương tháng 5/2019 4.500.000 đồng. Không chp nhn các yêu cu khác
ca ông M.
7
[3] V án phí: Ông Nguyn Ngc M đưc miễn án phí lao động thẩm;
Công ty TC phi chu án phí lao động thẩm theo quy đnh tại Điều 26 Ngh
quyt s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca Ủy ban thường v Quc hi
quy đnh v mc thu, min, gim, thu, np, qun s dng án phí l phí
Tòa án.
[4] Phát biu ca Kim sát viên là có căn cứ.
Vì các l trên,
QUYT ĐỊNH:
Căn c khoản 1 Điều 32, điểm c khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39;
đim c Khoản 1 Điều 217, Khoản 2 Điều 244, Điu 227, Điều 271, khoản 1 Điều
273 và khoản 1 Điều 280 ca B lut T tng dân s năm 2015;
Căn cứ Điu 15, 16. 17, 36, 90, 94, 95, 96, 201, 202 ca B luật Lao động
2012;
Căn cứ Điu 147 B lut T tng dân s; Ngh quyt s
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca Ủy ban thường v Quc hi quy
định v mc thu, min, gim, thu, np, qun s dng án phí l phí Tòa
án;
Tuyên x:
1. Đình chỉ yêu cu khi kin ca ông Nguyn Ngc M v vic: Yêu cu
yêu cu ng ty TCbi thường 7 tháng tiền lương những ngày không được làm
vic và tiền phép năm.
2. Chp nhn mt phn yêu cu khi kin ca ông Nguyn Ngc M v vic
yêu cu Công ty TNHH Dch v - Bo v Thit b PCCC TC thanh toán tiền lương
tin th chân. Buc Công ty TNHH Dch v - Bo v Thit b PCCC TC
nghĩa vụ thanh toán cho ông Nguyn Ngc M 6.600.000 đồng (Sáu triệu sáu trăm
ngàn đồng), bao gm: 4.500.000 đồng lương tháng 5/2019 2.100.000 đồng tin
th chân.
K t khi đơn yêu cu thi hành án của người được thi hành án cho đn
khi thi hành xong tt c các khon tin, hàng tháng bên phi thi hành án còn phi
chu khon tin lãi sut ca s tin còn phi thi hành theo mc lãi suất quy đnh
ti khoản 2 Điều 468 ca B lut dân s m 2015.
3. Không chp nhn yêu cu ca ông Nguyn Ngc M v yêu cu bi
thường đơn phương chấm dt hợp đồng, 30 ngày lương vi phm thi gian thông
báo trước, truy thu tin làm thêm ban ngày và ban đêm, truy thu tiền lương ngày
nghĩ lễ tt, ngày nghĩ hàng tuần, truy thu tin bo him xã hi.
4. V án phí lao động sơ thẩm:
Ông Nguyn Ngc M đưc miễn án phí lao động sơ thẩm;
Công ty TC phi chu 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) án phí lao động
sơ thẩm.
8
5. V quyn kháng cáo và thi hạn kháng cáo đối vi bản án: Đương sự
mt ti phiên tòa quyn kháng cáo bn án này trong thi hạn 15 (mười m)
ngày k t ngày tuyên án. Đương s vng mt quyn kháng cáo trong hn 15
(mười lăm) ngày k t ngày được tống đạt hp l theo quy định t tng dân s.
Trường hp bản án được thi hành theo qui định tại Điều 2 Lut thi hành án
dân s thì người được thi hành án, người phi thi hành án dân s quyn tho
thun thi hành án, quyn yêu cu thi hành án, t nguyn thi hành án hoc b ng
ch thi hành án theo qui đnh tại các Điều 6, 7, 7a 9 Lut thi hành án dân s;
thi hiệu thi hành án đưc thc hiện theo qui định tại Điều 30 Lut thi hành án
dân s.
Nơi nhận:
-TAND tnh L;
-VKSND huyn Bn Lc;
-CCTHADS huyn Bn Lc;
-Các đương sự;
-Lưu HS-AV.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X SƠ THẨM
THM PHÁN - CH TO PHIÊN TÒA
H Th Miên
9
Thành viên Hội đồng xét x
Nguyn Anh Thư Đào Bá Lộc
Thm phán - Ch to phiên tòa
H Th Miên
10
Tải về
Bản án số 03/2020/LĐ-ST Bản án số 03/2020/LĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất